Mitafix 50
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Mediplantex, Công ty TNHH MTV Dược phẩm 150 Cophavina |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH MTV Dược phẩm 150 Cophavina |
| Số đăng ký | 893110124826 |
| Dạng bào chế | Bột pha hỗn dịch uống |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 Gói x 0,75g |
| Hoạt chất | Cefixim, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum) |
| Tá dược | Đường (Đường kính, Đường trắng), Sodium Croscarmellose |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1288 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất
Cefixim (dưới dạng Cefixim trihydrat 55,95 mg): 50 mg
Thành phần tá dược
Lactose, croscarmellose natri, đường trắng, bột mùi dâu.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Mitafix 50
2.1 Tác dụng
Mitafix 50 chứa hoạt chất Cefixim, là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế quá trình tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.

2.2 Chỉ định
Thuốc Mitafix 50 dạng hỗn dịch uống được chỉ định điều trị cho người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên trong các trường hợp:
Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng do các chủng nhạy cảm Escherichia coli và Proteus mirabilis.
Viêm tai giữa do các chủng Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis và Streptococcus pyogenes.
Viêm họng và viêm amidan do các chủng nhạy cảm Streptococcus pyogenes.
Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính do các chủng nhạy cảm Streptococcus pneumoniae và Haemophilus influenzae.
Bệnh lậu không biến chứng (cổ tử cung/niệu đạo) do các chủng nhạy cảm Neisseria gonorrhoeae (bao gồm các chủng tiết penicillinase và không tiết penicillinase).
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Arme-xime 400mg điều trị nhiễm trùng tiết niệu
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Mitafix 50
3.1 Liều dùng
Người lớn:
Liều khuyến cáo là 400 mg (8 gói) mỗi ngày, dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ.
Điều trị lậu cổ tử cung/niệu đạo không biến chứng: Dùng liều duy nhất 400 mg (8 gói).
Nhiễm trùng do Streptococcus pyogenes: Cần điều trị ít nhất 10 ngày.
Trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên:
Liều khuyến cáo là 8 mg/kg/ngày dạng hỗn dịch, dùng 1 lần trong ngày hoặc chia 2 lần (4 mg/kg cách nhau 12 giờ).
Trẻ từ 5 - 7,5 kg: 50 mg/ngày (1 gói).
Trẻ từ 10,1 - 12,5 kg: 100 mg/ngày (2 gói).
Trẻ từ 12,6 - 20,5 kg: 150 mg/ngày (3 gói).
Trẻ từ 20,6 - 28 kg: 200 mg/ngày (4 gói).
Trẻ từ 28,1 - 33 kg: 250 mg/ngày (5 gói).
Trẻ từ 33,1 - 40 kg: 300 mg/ngày (6 gói).
Trẻ từ 40,1 - 45 kg: 350 mg/ngày (7 gói).
Trẻ trên 45 kg hoặc trên 12 tuổi: Dùng liều khuyến cáo như người lớn (400 mg/ngày, tương ứng 8 gói).
Trẻ có cân nặng ngoài bảng trên nên lựa chọn dạng bào chế thích hợp khác.
Viêm tai giữa nên điều trị bằng dạng hỗn dịch hoặc viên nhai, không dùng viên nén hoặc viên nang thay thế.
Nhiễm trùng do Streptococcus pyogenes ở trẻ em cần điều trị ít nhất 10 ngày.
Bệnh nhân suy thận:
Không cần điều chỉnh liều đối với người bệnh có Độ thanh thải creatinine >= 60 ml/phút. Bệnh nhân suy thận nặng hoặc lọc máu cần điều chỉnh liều và theo dõi cẩn thận.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng bằng đường uống.
Cách pha hỗn dịch: Đổ lượng bột thuốc trong gói vào cốc, thêm một lượng nước vừa đủ (khoảng 20 - 30 ml cho 1 gói), khuấy đều và uống ngay.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với Cefixim hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
Quá mẫn với các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin khác.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Usfexim 200mg điều trị viêm phế quản
5 Tác dụng phụ
Tiêu hóa: Tiêu chảy (16%), đi phân lỏng/đi ngoài thường xuyên (6%), đau bụng (3%), buồn nôn (7%), khó tiêu (3%), đầy hơi (4%), viêm đại tràng giả mạc.
Quá mẫn: Phản ứng phản vệ/giả phản vệ (bao gồm sốc và tử vong), phát ban da, mày đay, sốt do thuốc, ngứa, phù mạch, phù mặt, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, phản ứng giống bệnh huyết thanh.
Gan: Tăng thoáng qua SGPT, SGOT, phosphatase kiềm, viêm gan, vàng da, tăng bilirubin máu.
Thận: Tăng BUN hoặc creatinine thoáng qua, suy thận cấp.
Thần kinh trung ương: Nhức đầu, chóng mặt, co giật.
Máu và bạch huyết: Giảm tiểu cầu thoáng qua, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, kéo dài thời gian prothrombin, tăng LDH, giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ái toan.
Khác: Ngứa sinh dục, viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
6 Tương tác
Carbamazepin: Dùng đồng thời với Cefixim làm tăng nồng độ carbamazepin trong huyết tương. Cần theo dõi nồng độ carbamazepin.
Warfarin và thuốc chống đông máu: Tăng thời gian prothrombin có hoặc không có chảy máu lâm sàng.
Xét nghiệm cận lâm sàng: Có thể gây phản ứng dương tính giả đối với keton nước tiểu (với nitroprusside), Glucose nước tiểu (khi dùng Clinitest, Benedict, Fehling) và thử nghiệm Coombs trực tiếp.
Tương kỵ thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ, không trộn lẫn Mitafix 50 với các thuốc khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Điều tra kỹ tiền sử dị ứng. Thận trọng ở bệnh nhân nhạy cảm với penicillin do phản ứng quá mẫn chéo giữa các kháng sinh beta-lactam có thể xảy ra lên đến 10%. Ngừng thuốc ngay nếu xảy ra dị ứng.
Theo dõi nguy cơ tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile (CDAD). Nếu nghi ngờ hoặc xác định CDAD, cần ngưng sử dụng kháng sinh không trực tiếp chống C. difficile và tiến hành điều trị phù hợp.
Theo dõi thời gian prothrombin ở bệnh nhân suy thận, suy gan, dinh dưỡng kém hoặc đang điều trị bằng thuốc chống đông.
Thận trọng ở bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose do thuốc có chứa tá dược lactose.
Cẩn trọng khi sử dụng thuốc cho người đang lái xe hoặc vận hành máy móc do có thể gây đau đầu, chóng mặt, bồn chồn, mất ngủ, mệt mỏi.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai: Dữ liệu chưa xác định nguy cơ dị tật bẩm sinh nghiêm trọng hay sảy thai liên quan đến Cefixim. Chỉ sử dụng trong thời kỳ mang thai khi thật sự cần thiết sau khi đã cân nhắc kỹ nguy cơ và lợi ích lâm sàng.
Bà mẹ cho con bú: Chưa có dữ liệu về sự xuất hiện của Cefixim trong sữa mẹ. Cần cân nhắc giữa lợi ích của việc cho con bú và nhu cầu điều trị của người mẹ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Dùng liều đơn lên đến 2 g Cefixim ở người khỏe mạnh không ghi nhận phản ứng khác biệt so với liều khuyến cáo.
Xử trí: Không có thuốc điều trị đặc hiệu. Chỉ định rửa dạ dày trong trường hợp quá liều. Chạy thận nhân tạo và thẩm phân phúc mạc không loại bỏ đáng kể Cefixim khỏi cơ thể.
7.4 Bảo quản
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Mitafix 50 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Fabafixim 200 DT do Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương I - Pharbaco sản xuất, chứa thành phần Cefixim được chỉ định để điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm tai giữa, viêm họng, viêm amidan và đợt cấp viêm phế quản mạn tính.
Sagafixim 200 do Saga Laboratories sản xuất, chứa Cefixim được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng và bệnh lậu cổ tử cung hoặc niệu đạo.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Cefixim là kháng sinh diệt khuẩn dùng đường uống thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3 (mã ATC: J01DD08). Cơ chế diệt khuẩn của Cefixim dựa trên sự gắn kết vào các protein đích (PBP - protein gắn penicillin), từ đó ức chế quá trình tổng hợp vách tế bào, dẫn đến suy yếu và phân hủy tế bào vi khuẩn.
Sự đề kháng Cefixim có thể do vi khuẩn tiết beta-lactamase phổ rộng hoặc AmpC, giảm ái lực của PBP, giảm tính thẩm màng ngoài hoặc bơm đẩy thuốc. Các vi khuẩn gram dương nhạy cảm bao gồm Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes. Các vi khuẩn gram âm nhạy cảm bao gồm Escherichia coli, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Neisseria gonorrhoeae và Proteus mirabilis. Hầu hết các chủng Pseudomonas, Enterococcus, Staphylococci (bao gồm chủng kháng methicillin) và Bacteroides fragilis đều đề kháng với Cefixim.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Hỗn dịch Cefixim dùng đường uống hấp thu khoảng 40 - 50% bất kể dùng cùng hay không cùng thức ăn, tuy nhiên thức ăn làm kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh thêm khoảng 0,8 giờ. Liều 200 mg và 400 mg dạng hỗn dịch uống tạo ra nồng độ đỉnh trung bình lần lượt là 3 mcg/ml (trong khoảng 1 - 4,5 mcg/ml) và 4,6 mcg/ml (trong khoảng 1,9 - 7,7 mcg/ml) sau khoảng 2 - 5 giờ. Hỗn dịch uống tạo nồng độ đỉnh cao hơn 25 - 50% và Diện tích dưới đường cong AUC lớn hơn 10 - 25% so với dạng viên nén.
9.2.2 Phân bố
Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của Cefixim khoảng 65% và không phụ thuộc vào nồng độ. Thuốc tích lũy rất ít trong huyết thanh hoặc nước tiểu sau khi dùng 14 ngày liên tục. Không có dữ liệu đầy đủ về nồng độ Cefixim trong dịch[Ký tự không đọc được]脊液 (dịch não tủy).
9.2.3 Chuyển hóa
Không có bằng chứng về sự chuyển hóa của Cefixim in vivo.
9.2.4 Thải trừ
Khoảng 50% liều hấp thu được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu trong 24 giờ, và hơn 10% liều dùng được bài tiết qua mật ở động vật. Thời gian bán thải trung bình trong huyết thanh ở người khỏe mạnh từ 3 đến 4 giờ (có thể lên tới 9 giờ), tăng lên 6,4 giờ ở bệnh nhân suy thận vừa (CrCl từ 20 - 40 ml/phút) và 11,5 giờ ở bệnh nhân suy thận nặng (CrCl từ 5 - 20 ml/phút).
10 Thuốc Mitafix 50 giá bao nhiêu?
Thuốc Mitafix 50 hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.
11 Thuốc Mitafix 50 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê Mitafix 50 để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Dạng bột pha hỗn dịch uống vị ngọt thơm hương dâu giúp bệnh nhi dễ tuân thủ điều trị.
- Hiệu quả diệt khuẩn cao trên nhiều tác nhân gây nhiễm trùng đường tiết niệu, tai mũi họng và bệnh lậu.
13 Nhược điểm
- Cần thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin và nguy cơ tiêu chảy do Clostridium difficile.
- Thuốc không bị loại bỏ đáng kể qua chạy thận nhân tạo hoặc thẩm phân phúc mạc.
Tổng 3 hình ảnh




