1 / 4
misarven a 80 5 1 U8676

Misarven A 80/5

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuInventia Healthcare Limited, Inventia Healthcare Limited
Công ty đăng kýInventia Healthcare Limited
Số đăng ký890110072626
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtAmlodipin, Manitol, Telmisartan
Tá dượcTalc, Povidone (PVP), Magnesi stearat
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmtq1203
Chuyên mục Thuốc Tăng Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất

Mỗi viên chứa Telmisartan Ph. Eur. 80 mg và Amlodipine Ph. Eur. 5 mg (dưới dạng Amlodipine Besilate).

Thành phần tá dược

Sodium Hydroxide (Emprove), Povidone (Plasdone K-25), Meglumine, Mannitol (Pearlitol 200 SD), Magnesium stearate (Avantor), Sodium Stearyl Fumarate (Alubra PG 100), Mannitol (Pearlitol 25 C), Iron Oxide Yellow (Sicovit 10 E172), Iron Oxide Black, Brilliant Blue FCF (Koelow-901), Colloidal SiO2 (Aerosol 200 pharma), Purified Talc.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Misarven A 80/5

2.1 Tác dụng

Thuốc Misarven A 80/5 phối hợp hai hoạt chất hạ huyết áp có cơ chế bổ sung gồm một chất đối kháng thụ thể angiotensin II và một chất chẹn kênh calci. Sự kết hợp này mang lại hiệu quả chống tăng huyết áp cộng hợp mạnh mẽ.

Điều trị tăng huyết áp vô căn bằng thuốc Misarven A 80/5 chứa Telmisartan và Amlodipine
Điều trị tăng huyết áp vô căn bằng thuốc Misarven A 80/5 chứa Telmisartan và Amlodipine

2.2 Chỉ định

Điều trị tăng huyết áp vô căn ở người trưởng thành.

Điều trị thay thế cho bệnh nhân đang dùng telmisartan và amlodipine riêng lẻ ở cùng mức hàm lượng nhằm gia tăng sự thuận tiện.

Điều trị bổ sung cho bệnh nhân không kiểm soát hoàn toàn được huyết áp bằng liệu pháp đơn trị liệu.

Điều trị khởi đầu cho những bệnh nhân cần phối hợp nhiều loại thuốc để đạt được huyết áp mục tiêu.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Telsol Plus 80mg/12,5mg Tablets điều trị tăng huyết áp

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Misarven A 80/5

3.1 Liều dùng

Liều khuyến cáo thông thường là 1 viên mỗi ngày, liều tối đa là 1 viên 80 mg telmisartan / 10 mg amlodipine một ngày.

Điều trị bổ sung: Bệnh nhân dùng amlodipine 10 mg gặp tác dụng phụ như phù có thể chuyển sang dùng Misarven A 80/5 40/5 mg một lần mỗi ngày.

Điều trị khởi đầu: Liều bắt đầu thông thường là 40/5 mg một lần mỗi ngày. Nếu cần hạ huyết áp mạnh hơn, có thể khởi đầu với liều 80/5 mg một lần mỗi ngày. Có thể tăng tới liều tối đa 80/10 mg một lần mỗi ngày sau ít nhất 2 tuần điều trị.

Bệnh nhân suy thận: Không cần chỉnh liều khi suy thận nhẹ đến trung bình hoặc đang chạy thận. Cần điều chỉnh liều từ từ đối với bệnh nhân suy thận nặng.

Bệnh nhân suy gan: Chống chỉ định khi suy gan nặng. Thận trọng khi suy gan nhẹ đến trung bình, liều telmisartan không vượt quá 40 mg một lần mỗi ngày và khởi đầu amlodipine liều thấp.

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều lượng thông thường nhưng cần thận trọng khi tăng liều amlodipine.

Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho đối tượng dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu an toàn.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. [1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với các hoạt chất, thành phần tá dược của thuốc hoặc các dẫn xuất dihydropyridine.

Phụ nữ mang thai trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ.

Phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.

Bệnh nhân mắc bệnh lý tắc nghẽn đường mật hoặc suy gan nặng.

Hạ huyết áp mức độ nặng hoặc tình trạng sốc (bao gồm cả sốc tim).

Tắc nghẽn đường ra của tâm thất trái như hẹp van động mạch chủ nghiêm trọng.

Suy tim không ổn định huyết động sau nhồi máu cơ tim cấp.

Phối hợp đồng thời với aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận có GFR dưới 60 mL/phút/1.73 m2.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc huyết áp BV Telmisartan 40mg chứa Telmisartan đơn thành phần

5 Tác dụng phụ

Nhiễm khuẩn: Ít gặp nhiễm khuẩn hô hấp trên, nhiễm khuẩn tiết niệu; hiếm gặp viêm bàng quang, nhiễm khuẩn huyết gây tử vong.

Hệ máu: Ít gặp thiếu máu; hiếm gặp giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan; rất hiếm gặp giảm bạch cầu.

Hệ miễn dịch: Hiếm gặp phản ứng quá mẫn, phản ứng phản vệ.

Chuyển hóa: Ít gặp tăng Kali máu; hiếm gặp hạ đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường; rất hiếm gặp tăng đường huyết.

Tâm thần: Ít gặp thay đổi khí sắc; hiếm gặp trầm cảm, lo lắng, mất ngủ; rất hiếm gặp lú lẫn.

Thần kinh: Thường gặp choáng váng; ít gặp ngủ gà, đau đầu, dị cảm, ngất, giảm xúc giác, run; rất hiếm gặp hội chứng ngoại tháp.

Mắt và tai: Thường gặp rối loạn thị giác; ít gặp giảm thị lực, chóng mặt, ù tai.

Tim mạch: Ít gặp nhịp tim chậm, đánh trống ngực, hạ huyết áp, đỏ bừng mặt; rất hiếm gặp nhồi máu cơ tim, loạn nhịp, viêm mạch.

Hô hấp: Ít gặp ho, khó thở, viêm mũi; rất hiếm gặp bệnh phổi mô kẽ.

Tiêu hóa: Thường gặp thay đổi thói quen đại tiện; ít gặp đau bụng, buồn nôn, đầy hơi; hiếm gặp nôn, phì đại nướu, khô miệng.

Gan mật: Hiếm gặp bất thường chức năng gan; rất hiếm gặp viêm gan, vàng da, tăng men gan do ứ mật.

Da và mô dưới da: Ít gặp ngứa, tăng tiết mồ hôi, rụng tóc; hiếm gặp chàm, hồng ban, phù mạch tử vong; rất hiếm gặp hội chứng Stevens-Johnson.

Cơ xương khớp: Thường gặp phù mắt cá chân; ít gặp đau khớp, co cơ, đau cơ; hiếm gặp đau lưng, đau chi, viêm gân.

Thận tiết niệu: Ít gặp rối loạn tiểu tiện, suy thận cấp; hiếm gặp tiểu đêm.

Sinh sản và toàn thân: Thường gặp phù ngoại biên; ít gặp rối loạn cương dương, to vú ở nam, suy nhược, đau ngực, mệt mỏi.

Xét nghiệm: Ít gặp tăng creatinine máu, tăng hoặc giảm cân, tăng men gan; hiếm gặp giảm hemoglobin, tăng acid uric máu.

6 Tương tác

Các thuốc chống tăng huyết áp khác, Baclofen, amifostine, thuốc an thần hoặc thuốc chống trầm cảm: Làm tăng mức độ hạ huyết áp.

Rượu: Làm trầm trọng thêm tình trạng hạ huyết áp tư thế đứng.

Corticosteroid đường toàn thân: Làm giảm hiệu quả chống tăng huyết áp của thuốc.

Thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc bổ sung kali: Có thể dẫn đến tình trạng tăng kali máu đáng kể.

Lithium: Tăng nồng độ lithium huyết thanh và tăng độc tính.

Thuốc ức chế men chuyển, chẹn thụ thể hoặc aliskiren: Tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận.

Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): Giảm tác dụng hạ áp, có thể gây suy chức năng thận hoặc suy thận cấp.

Ramipril: Làm tăng nồng độ AUC và Cmax của Ramipril lên 2.5 lần.

Digoxin: Tăng nồng độ đỉnh và nồng độ đáy của Digoxin trong huyết tương.

Quả Bưởi chùm hoặc nước ép bưởi: Làm tăng Sinh khả dụng của amlodipine dẫn đến hạ huyết áp mạnh.

Chất ức chế CYP3A4 (thuốc kháng nấm azole, macrolide, Verapamil, Diltiazem): Làm tăng nồng độ amlodipine gây nguy cơ hạ huyết áp nặng.

Thuốc cảm ứng CYP3A4 (rifampicin, cỏ St. John's Wort): Thay đổi nồng độ amlodipine trong huyết thanh.

Dantrolene đường truyền: Nguy cơ tăng kali máu dẫn đến tử vong do rung thất và trụy mạch.

Tacrolimus và Cyclosporine: Làm tăng nồng độ các thuốc này trong máu, cần theo dõi chặt chẽ.

Chất ức chế mTOR (sirolimus, temsirolimus, Everolimus): Amlodipine có thể làm tăng nồng độ các chất này.

Simvastatin: Tăng nồng độ Simvastatin lên 77%, cần giới hạn liều simvastatin không quá 20 mg một ngày.

Tương kỵ: Không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác do thiếu nghiên cứu tương kỵ.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Ngừng ngay thuốc khi phát hiện mang thai do nguy cơ độc tính nghiêm trọng cho thai nhi.

Thận trọng ở bệnh nhân suy gan, tắc nghẽn đường mật hoặc hẹp động mạch thận.

Theo dõi định kỳ nồng độ kali và creatinine huyết thanh ở bệnh nhân suy thận.

Điều trị tình trạng giảm thể tích nội mạch hoặc giảm natri trước khi dùng thuốc để tránh tụt huyết áp triệu chứng.

Không khuyến cáo phong bế kép hệ RAAS hoặc sử dụng telmisartan cho bệnh nhân tăng aldosterone nguyên phát.

Lưu ý đặc biệt ở bệnh nhân hẹp van động mạch chủ, van hai lá, suy tim sung huyết hoặc đái tháo đường.

Thuốc chứa ít hơn 1 mmol natri nên về cơ bản được xem là không chứa natri.

Thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc do nguy cơ gây ngất, ngủ gà, choáng váng hoặc chóng mặt.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Thai kỳ: Không khuyến cáo dùng trong ba tháng đầu. Chống chỉ định tuyệt đối trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ vì gây độc cho thai nhi (suy giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm cốt hóa sọ).

Cho con bú: Chống chỉ định dùng thuốc do amlodipine bài tiết trực tiếp vào sữa mẹ và chưa rõ khả năng bài tiết của telmisartan.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Hạ huyết áp nghiêm trọng, nhịp tim nhanh hoặc nhịp tim chậm, sốc và có thể dẫn đến tử vong.

Xử trí: Tiến hành điều trị hỗ trợ, có thể tiêm tĩnh mạch calci gluconate. Rửa dạ dày hoặc dùng than hoạt trong vòng 2 giờ sau khi uống. Lọc máu không có hiệu quả loại bỏ thuốc.

7.4 Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng và tránh ẩm. Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Misarven A 80/5 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Twynsta của Boehringer Ingelheim chứa thành phần Telmisartan và Amlodipine được chỉ định để điều trị tình trạng tăng huyết áp vô căn ở người trưởng thành không kiểm soát tốt bằng đơn trị liệu.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Thuốc phối hợp hai hoạt chất chống tăng huyết áp có cơ chế bổ sung là telmisartan (đối kháng thụ thể angiotensin II) và amlodipine (chẹn kênh calci). Sự phối hợp này tạo ra hiệu quả hạ áp cộng hợp mạnh mẽ hơn so với các thành phần đơn trị và duy trì ổn định trong suốt 24 giờ.

Telmisartan đối kháng đặc hiệu và chọn lọc trên thụ thể angiotensin II loại AT1 với ái lực cao và kéo dài, làm giảm nồng độ aldosterone huyết tương mà không ức chế renin hay chẹn kênh ion. Do không ức chế men chuyển angiotensin nên telmisartan ít gây ho khan qua trung gian bradykinin.

Amlodipine là chất chẹn kênh calci nhóm dihydropyridine, ức chế dòng ion calci xuyên màng vào cơ tim và tế bào cơ trơn mạch máu. Cơ chế hạ áp nhờ tác dụng giãn trực tiếp cơ trơn mạch máu, giảm kháng lực ngoại vi. Thuốc tương đối chọn lọc trên mạch máu, giúp giảm kháng lực mạch thận và tăng lưu lượng tưới máu thận hiệu quả.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Mức độ hấp thu của dạng phối hợp tương đương khi dùng các viên riêng rẽ. Telmisartan hấp thu nhanh với sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 50%, thức ăn làm giảm nhẹ Diện tích dưới đường cong (AUC) từ 6% đến 19% nhưng không ảnh hưởng lâm sàng. Amlodipine đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống từ 6 đến 12 giờ, sinh khả dụng tuyệt đối đạt khoảng 64% đến 80% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

9.2.2 Phân bố

Telmisartan liên kết rất cao với protein huyết tương (> 99.5%), chủ yếu là Albumin và alpha-1 acid glycoprotein, thể tích phân bố ổn định khoảng 500 L. Thể tích phân bố của amlodipine khoảng 21 L/kg và tỷ lệ liên kết với protein huyết tương đạt khoảng 97.5% ở bệnh nhân tăng huyết áp.

9.2.3 Chuyển hóa

Telmisartan chuyển hóa qua con đường liên kết glucuronide tạo thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính dược lý. Amlodipine được chuyển hóa phần lớn qua gan (khoảng 90%) thành các chất chuyển hóa hoàn toàn không có hoạt tính.

9.2.4 Thải trừ

Telmisartan có thời gian bán thải kéo dài trên 20 giờ, hầu như được bài tiết hoàn toàn qua phân dưới dạng không đổi, lượng xuất hiện trong nước tiểu dưới 2%. Độ thanh thải toàn phần huyết tương cao khoảng 900 mL/phút. Amlodipine thải trừ hai pha với thời gian bán thải từ 30 đến 50 giờ, trong đó 10% chất nguyên bản và 60% dạng chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu. Cả hai hoạt chất đều không thể loại bỏ bằng màng lọc thận nhân tạo.

10 Thuốc Misarven A 80/5 giá bao nhiêu?

Thuốc Misarven A 80/5 hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.

11 Thuốc Misarven A 80/5 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê Misarven A 80/5 để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Viên phối hợp liều cố định giúp giảm số lượng viên thuốc uống, nâng cao tính tuân thủ điều trị của bệnh nhân.
  • Hiệu quả kiểm soát huyết áp mạnh mẽ nhờ cơ chế cộng hợp tối ưu giữa hai nhóm hoạt chất.
  • Thời gian tác dụng kéo dài giúp kiểm soát huyết áp ổn định liên tục suốt 24 giờ chỉ với một lần dùng duy nhất.

13 Nhược điểm

  • Chống chỉ định trong giai đoạn ba tháng giữa, ba tháng cuối thai kỳ và thời kỳ cho con bú do nguy cơ gây độc tính cao cho trẻ.
  • Có thể gây ra một số tác dụng phụ thường gặp do amlodipine như phù ngoại biên hoặc phù mắt cá chân.

Tổng 4 hình ảnh

misarven a 80 5 1 U8676
misarven a 80 5 1 U8676
misarven a 80 5 2 T8764
misarven a 80 5 2 T8764
misarven a 80 5 3 T7370
misarven a 80 5 3 T7370
misarven a 80 5 4 K4653
misarven a 80 5 4 K4653

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Bích vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Misarven A 80/5 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Misarven A 80/5
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789