1 / 4
misarven a 80 10 1 J4575

Misarven A 80/10

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuInventia Healthcare Limited, Inventia Healthcare Limited
Công ty đăng kýInventia Healthcare Limited
Số đăng ký890110072526
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtAmlodipin, Manitol, Telmisartan
Tá dượcTalc, Povidone (PVP), Magnesi stearat
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmtq1208
Chuyên mục Thuốc Tăng Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Telmisartan: 80 mg

Amlodipine (dưới dạng Amlodipine Besilate): 10 mg

Thành phần tá dược

Sodium Hydroxide (Emprove), Povidone (Plasdone K-25), Meglumine, Mannitol (Pearlitol 200 SD), Magnesium stearate (Avantor), Sodium Stearyl Fumarate (Alubra PG 100), Mannitol (Pearlitol 25 C), Iron Oxide Yellow (Sicovit 10 E172), Iron Oxide Black, Brilliant Blue FCF (Koelow-901), Colloidal SiO2 (Aerosol 200 pharma), Purified Talc.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Misarven A 80/10

2.1 Tác dụng

Thuốc Misarven A 80/10 phối hợp hai hoạt chất gồm thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II telmisartan và thuốc chẹn kênh calci amlodipine mang lại hiệu quả hạ huyết áp cộng hợp mạnh mẽ.

Thuốc điều trị tăng huyết áp vô căn Misarven A 80/10
Thuốc điều trị tăng huyết áp vô căn Misarven A 80/10

2.2 Chỉ định

Điều trị bệnh lý tăng huyết áp vô căn ở đối tượng người lớn.

Điều trị thay thế cho bệnh nhân đang sử dụng các viên riêng lẻ chứa cùng hàm lượng thành phần.

Điều trị bổ sung ở bệnh nhân có huyết áp không kiểm soát được hoàn toàn bằng các phương pháp đơn trị liệu.

Điều trị khởi đầu cho những bệnh nhân cần phối hợp nhiều loại thuốc để nhanh chóng đạt mức huyết áp mục tiêu.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Telsol Plus 80mg/12,5mg Tablets điều trị cao huyết áp

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Misarven A 80/10

3.1 Liều dùng

Liều khuyến cáo thông thường: Sử dụng 1 viên một ngày theo hướng dẫn cụ thể của bác sĩ.

Liều khởi đầu thông thường: Sử dụng liều 40/5 mg một lần mỗi ngày, hoặc khởi đầu với liều 80/5 mg nếu cần hạ áp mạnh hơn.

Liều khuyến cáo tối đa: Sử dụng viên phối hợp 80 mg telmisartan và 10 mg amlodipine một lần mỗi ngày.

Bệnh nhân suy thận: Không cần chỉnh liều ở mức nhẹ đến trung bình, tiến hành điều chỉnh liều từ từ ở bệnh nhân suy thận nặng.

Bệnh nhân suy gan: Chống chỉ định ở mức nặng, dùng thận trọng ở mức nhẹ đến trung bình với liều telmisartan không vượt quá 40 mg mỗi ngày.

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều thông thường ban đầu nhưng cần đặc biệt thận trọng khi thực hiện tăng liều amlodipine.

Nhóm bệnh nhi dưới 18 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng do chưa có đầy đủ dữ liệu về độ an toàn.

3.2 Cách dùng

Thuốc bào chế dạng viên nén dùng đường uống, người bệnh có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn.

[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với các thành phần hoạt chất, tá dược của thuốc hoặc quá mẫn với các dẫn xuất dihydropyridine.

Phụ nữ đang ở giai đoạn ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ.

Phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.

Bệnh nhân mắc bệnh lý tắc nghẽn đường mật hoặc bị suy gan mức độ nặng.

Người bệnh bị hạ huyết áp mức độ nặng hoặc đang trong trạng thái sốc (bao gồm cả sốc tim).

Tắc nghẽn đường ra của tâm thất trái như tình trạng hẹp van động mạch chủ mức độ nghiêm trọng.

Suy tim không ổn định huyết động xảy ra sau nhồi máu cơ tim cấp.

Phối hợp đồng thời Misarven A 80/10 với aliskiren ở người bệnh đái tháo đường hoặc suy thận có GFR dưới 60 mL/phút/1.73 m2.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Telart HCT Tablets 40mg/12,5mg điều trị cao huyết áp

5 Tác dụng phụ

Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp choáng váng; ít gặp ngủ gà, đau nửa đầu, đau đầu, dị cảm, ngất, run ngoại biên.

Rối loạn mắt: Thường gặp rối loạn thị giác bao gồm song thị; ít gặp giảm thị lực.

Rối loạn tiêu hóa: Thường gặp thay đổi thói quen đại tiện; ít gặp đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, đầy hơi; hiếm gặp nôn, phì đại nướu.

Rối loạn cơ xương khớp: Thường gặp phù mắt cá chân; ít gặp đau khớp, co cơ (vọp bẻ), đau cơ; hiếm gặp đau lưng, đau chi.

Rối loạn toàn thân: Thường gặp phù ngoại biên; ít gặp suy nhược, đau ngực, mệt mỏi, phù, đau; hiếm gặp cảm giác khó chịu.

Nhiễm khuẩn: Ít gặp nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn tiết niệu; hiếm gặp viêm bàng quang, nhiễm khuẩn huyết có kết cục tử vong.

Rối loạn hệ máu: Ít gặp thiếu máu; hiếm gặp giảm số lượng tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan; rất hiếm gặp giảm bạch cầu.

Rối loạn hệ miễn dịch: Hiếm gặp phản ứng quá mẫn, phản ứng phản vệ.

Rối loạn chuyển hóa: Ít gặp tăng Kali máu; hiếm gặp hạ đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường; rất hiếm gặp tăng đường huyết.

Rối loạn tim mạch: Ít gặp nhịp tim chậm, đánh trống ngực, hạ huyết áp, đỏ bừng mặt; rất hiếm gặp nhồi máu cơ tim, loạn nhịp, viêm mạch.

Rối loạn hô hấp: Ít gặp ho, khó thở, viêm mũi; rất hiếm gặp bệnh phổi mô kẽ.

Rối loạn da: Ít gặp ngứa, tăng tiết mồ hôi, rụng tóc; hiếm gặp chàm, hồng ban, phát ban, phù mạch; rất hiếm gặp hội chứng Stevens-Johnson.

Rối loạn thận: Ít gặp rối loạn tiểu tiện, tiểu nhiều lần, suy thận bao gồm cả suy thận cấp; hiếm gặp tiểu đêm.

6 Tương tác

Các thuốc chống tăng huyết áp khác: Làm gia tăng mức độ giảm huyết áp khi phối hợp đồng thời.

Baclofen, amifostine, thuốc an thần kinh, thuốc chống trầm cảm: Có khả năng làm tăng mức độ hạ áp của thuốc.

Rượu: Có thể làm trầm trọng thêm tình trạng hạ huyết áp tư thế đứng.

Corticosteroid đường toàn thân: Làm giảm hiệu quả chống tăng huyết áp của thuốc.

Thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc bổ sung kali: Có thể dẫn đến tăng kali máu đáng kể.

Lithium: Tăng nồng độ lithium huyết thanh và tăng nguy cơ độc tính khi dùng phối hợp.

Thuốc ức chế men chuyển hoặc aliskiren: Tăng tần suất tác dụng phụ hạ huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thận.

Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): Làm giảm tác dụng hạ áp và tăng nguy cơ suy chức năng thận cấp.

Ramipril: Làm tăng diện tích dưới đường quan và nồng độ đỉnh của Ramipril cùng ramiprilat.

Digoxin: Tăng nồng độ đỉnh và nồng độ đáy trong huyết tương của Digoxin.

Quả Bưởi chùm và nước ép bưởi chùm: Làm tăng Sinh khả dụng của amlodipine dẫn đến tăng mức độ giảm huyết áp.

Chất ức chế CYP3A4 mạnh hoặc trung bình: Tăng nồng độ amlodipine trong máu gây nguy cơ hạ huyết áp.

Thuốc gây cảm ứng men CYP3A4: Làm thay đổi nồng độ của amlodipine trong huyết thanh.

Dantrolene đường truyền tĩnh mạch: Nguy cơ tăng kali máu dẫn đến tình trạng rung thất gây tử vong và trụy tim mạch.

Tacrolimus: Nguy cơ làm tăng nồng độ Tacrolimus trong máu, yêu cầu phải theo dõi sát.

Cyclosporine: Gây tăng nồng độ đáy dao động của cyclosporine ở đối tượng bệnh nhân ghép thận.

Chất ức chế mTOR: Amlodipine có thể làm tăng nồng độ của các chất ức chế này trong tuần hoàn.

Simvastatin: Tăng nồng độ simvastatin, khuyến cáo giới hạn liều Simvastatin ở mức 20 mg mỗi ngày.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Tránh phong bế kép hệ RAAS do làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận cấp.

Định kỳ theo dõi nồng độ kali và creatinine huyết thanh ở bệnh nhân suy thận trong suốt quá trình điều trị.

Thận trọng trên bệnh nhân hẹp động mạch thận, giảm thể tích nội mạch, hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá.

Bệnh nhân đái tháo đường cần được theo dõi đường huyết phù hợp vì telmisartan có thể gây tình trạng hạ đường huyết.

Kiểm soát chặt chẽ kali máu ở nhóm nguy cơ cao như người cao tuổi, bệnh nhân suy thận, đái tháo đường.

Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc do thuốc có thể gây ngất, ngủ gà, choáng váng, chóng mặt.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Chống chỉ định sử dụng thuốc trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ vì gây độc tính nghiêm trọng cho thai nhi và trẻ sơ sinh. Ngừng thuốc ngay lập tức khi phát hiện mang thai.

Bà mẹ cho con bú: Chống chỉ định dùng thuốc do amlodipine bài tiết vào sữa mẹ và chưa rõ khả năng bài tiết của telmisartan ở người.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Hạ huyết áp toàn thân nghiêm trọng, nhịp tim nhanh hoặc chậm, giãn mạch ngoại vi quá mức, sốc kèm tử vong.

Xử trí: Áp dụng biện pháp điều trị hỗ trợ, truyền tĩnh mạch calci gluconate, rửa dạ dày hoặc cho uống than hoạt trong vòng 2 giờ đầu sau uống amlodipine. Phương pháp lọc máu màng lọc không loại bỏ được thuốc.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30 độ C, giữ nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp và tránh ẩm.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Misarven A 80/10 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

CadisAPC 40/12.5 của Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A chứa thành phần Telmisartan phối hợp cùng Hydroclorothiazid được chỉ định để điều trị bệnh lý tăng huyết áp vô căn ở đối tượng bệnh nhân trưởng thành.

CadisAPC 80/25 do Công ty CPDP Ampharco U.S.A sản xuất, chứa Telmisartan và Hydroclorothiazid được sử dụng trong các trường hợp người bệnh không thể kiểm soát huyết áp hoàn toàn bằng phương pháp đơn trị liệu.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Misarven A 80/10 chứa kết hợp của hai hoạt chất chống tăng huyết áp với cơ chế bổ sung để kiểm soát huyết áp ở những bệnh nhân tăng huyết áp vô căn: một chất đối kháng thụ thể angiotensin II là telmisartan, và một chất chẹn kênh calci dihydropyridinic là amlodipine. Kết hợp của các hoạt chất này có hiệu quả chống tăng huyết áp cộng hợp, giảm huyết áp ở mức độ mạnh hơn các hoạt chất đơn trị. Thuốc dùng một lần mỗi ngày làm giảm huyết áp hiệu quả và thích hợp trong suốt 24 giờ khi dùng ở liều điều trị.

Telmisartan đối kháng đặc hiệu và chọn lọc trên thụ thể angiotensin II loại AT1, làm giảm nồng độ aldosterone huyết tương mà không ức chế men chuyển angiotensin hay giáng hóa bradykinin. Amlodipine là chất ức chế dòng ion calci đi vào tế bào cơ trơn mạch máu và cơ tim, tác dụng giãn trực tiếp cơ trơn mạch máu giúp giảm kháng lực ngoại vi từ từ, tránh gây ra tình trạng hạ huyết áp cấp tính.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Telmisartan được hấp thu nhanh với sinh khả dụng tuyệt đối trung bình khoảng 50%, thức ăn làm giảm nhẹ Diện tích dưới đường cong AUC nhưng không ảnh hưởng hiệu quả lâm sàng. Amlodipine đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống từ 6 đến 12 giờ với sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 64% đến 80% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

9.2.2 Phân bố

Telmisartan liên kết rất cao với protein huyết tương trên 99.5%, chủ yếu với Albumin và alpha-1 acid glycoprotein với Thể tích phân bố trung bình khoảng 500 L. Amlodipine có thể tích phân bố lớn đạt khoảng 21 L/kg và tỷ lệ liên kết protein huyết tương ở bệnh nhân tăng huyết áp xấp xỉ 97.5%.

9.2.3 Chuyển hóa

Telmisartan được chuyển hóa theo con đường liên kết glucuronide với các phân tử mẹ tạo thành các chất liên kết không có hoạt tính dược lý. Amlodipine được chuyển hóa rộng rãi qua gan khoảng 90% để tạo thành các chất chuyển hóa không còn hoạt tính sinh học.

9.2.4 Thải trừ

Telmisartan thải trừ chủ yếu qua phân dưới dạng không đổi với thời gian bán thải sinh học kéo dài trên 20 giờ. Amlodipine thải trừ hai pha với thời gian bán thải từ 30 đến 50 giờ, trong đó khoảng 10% amlodipine ban đầu và 60% dạng chuyển hóa bài tiết qua nước tiểu. Cả hai hoạt chất đều không thể loại bỏ bằng phương pháp lọc máu thận nhân tạo.

10 Thuốc Misarven A 80/10 giá bao nhiêu?

Thuốc Misarven A 80/10 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Misarven A 80/10 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Misarven A 80/10 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc phối hợp liều cố định giúp kiểm soát huyết áp toàn diện suốt 24 giờ chỉ với một liều duy nhất mỗi ngày, nâng cao tính tuân thủ điều trị của người bệnh.
  • Tác dụng phối hợp giúp giảm thiểu tỷ lệ gặp phải tác dụng phụ phù ngoại biên so với khi sử dụng amlodipine liều cao dưới dạng đơn trị liệu.

13 Nhược điểm

  • Chống chỉ định tuyệt đối cho phụ nữ mang thai trong 6 tháng cuối thai kỳ và bà mẹ đang nuôi con bú do nguy cơ độc tính nghiêm trọng cho trẻ.
  • Thành phần hoạt chất của thuốc hoàn toàn không thể đào thải hay loại bỏ bằng màng lọc thận nhân tạo trong trường hợp khẩn cấp.

Tổng 4 hình ảnh

misarven a 80 10 1 J4575
misarven a 80 10 1 J4575
misarven a 80 10 2 N5738
misarven a 80 10 2 N5738
misarven a 80 10 3 J3278
misarven a 80 10 3 J3278
misarven a 80 10 4 Q6881
misarven a 80 10 4 Q6881

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn không vậy?

    Bởi: Mai vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Misarven A 80/10 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Misarven A 80/10
    M
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789