Miklanso 30
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | HDPHARMA, Nhà máy HDPHARMA EU – Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Hải Dương |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Solpharma |
| Số đăng ký | 893110345500 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng chứa pellets bao tan trong ruột |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Dexlansoprazole, Đường tinh luyện (Saccharose, Sucrose) |
| Tá dược | Polysorbate 80 (Tween 80), Talc, Hydroxypropyl Methylcellulose, Natri Metabisulfit (Sodium Metabisulfite), Sodium Croscarmellose, titanium dioxid |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq973 |
| Chuyên mục | Thuốc Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày - Tá Tràng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Dexlansoprazol 30 mg (dưới dạng Dexlansoprazole pellets 20% w/w).
Thành phần tá dược:
Nang cứng, tá dược trong pellets gồm Magie carbonat nhẹ, tinh bột, đường, Manitol, Polyvinyl Pyrrolidon K30, Dinatri hydrophosphat, Calci carboxy methylcellulose, Poly Pladon, natri methylparaben, Natri propylparaben, Hydroxy Propyl Methyl cellulose, Natri croscarmellose, Diethyl phthalat, Talc, Titan dioxyd, Tween-80, Ethyl cellulose, Methyl acid and methyl methacrylat copolymer, sunset yellow supra, sunset yellow lake.
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Miklanso 30
2.1 Tác dụng
Miklanso 30 chứa Dexlansoprazol, là thuốc thuộc nhóm ức chế bơm proton có tác dụng làm giảm tiết acid dạ dày thông qua ức chế giai đoạn cuối của quá trình tạo acid. Nhờ cơ chế này, thuốc hỗ trợ cải thiện tổn thương niêm mạc thực quản do acid và giúp kiểm soát các triệu chứng nóng rát, ợ nóng liên quan trào ngược.

2.2 Chỉ định
Thuốc Miklanso 30 được sử dụng trong các trường hợp sau:
Điều trị viêm thực quản có trợt loét ở mọi mức độ.
Điều trị duy trì sau khi viêm thực quản trợt loét đã lành và giúp giảm triệu chứng ợ nóng.
Điều trị chứng ợ nóng liên quan đến bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD).
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc DexlanzoMR 30mg điều trị viêm loét dạ dày
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Miklanso 30
3.1 Liều dùng
Người lớn:
Điều trị viêm thực quản có trợt loét: 2 viên/lần/ngày, tối đa đến 8 tuần.
Điều trị duy trì viêm thực quản có trợt loét đã khỏi và giảm ợ nóng: 1 viên/lần/ngày, tối đa 6 tháng.
Điều trị chứng ợ nóng liên quan GERD: 1 viên/lần/ngày trong 4 tuần.
Trẻ em:
Độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định.
Trẻ dưới 1 tuổi không được khuyến cáo sử dụng.
Người cao tuổi:
Chưa ghi nhận khác biệt rõ rệt về hiệu quả hoặc độ an toàn so với người trẻ hơn, tuy nhiên không loại trừ khả năng nhạy cảm cao hơn ở một số trường hợp.
Suy thận:
Không cần điều chỉnh liều.
Suy gan:
Mức độ nhẹ: Không cần chỉnh liều.
Mức độ trung bình: 30 mg/lần/ngày, tối đa 8 tuần khi điều trị viêm thực quản trợt loét.
Mức độ nặng: Không khuyến cáo sử dụng.
3.2 Cách dùng
Dùng đường uống.
Có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.
Nuốt nguyên viên nang, không nhai.
Người khó nuốt có thể mở nang, nuốt trực tiếp các hạt pellet với nước, không nhai hạt.
Có thể dùng các hạt thuốc với nước qua xy lanh uống hoặc ống thông mũi - dạ dày.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với Dexlansoprazol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Không dùng cùng các sản phẩm có chứa rilpivirine.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Prolandex 30 điều trị bệnh lý dạ dày
5 Tác dụng phụ
Thường gặp:
Tiêu chảy.
Đau bụng.
Buồn nôn hoặc nôn.
Nhiễm trùng đường hô hấp trên.
Đầy hơi.
Ít gặp và các phản ứng khác đã ghi nhận:
Thiếu máu, nổi hạch.
Đau ngực, hồi hộp, rối loạn nhịp tim, nhịp tim nhanh hoặc chậm.
Chóng mặt, đau đầu, đau nửa đầu, thay đổi vị giác, run, co giật.
Lo âu, mất ngủ, trầm cảm, giấc mơ bất thường.
Táo bón, khô miệng, khó tiêu, khó nuốt, viêm dạ dày, viêm ruột, xuất huyết trực tràng.
Tăng men gan, sỏi mật, gan to.
Phát ban, ngứa, mề đay, viêm da, tổn thương da.
Đau cơ, đau khớp, co cứng cơ.
Khó tiểu, tiểu gấp.
Tăng huyết áp, nóng bừng.
Phản vệ và một số phản ứng quá mẫn khác.
6 Tương tác
Thuốc kháng retrovirus như rilpivirine, Atazanavir, nelfinavir dùng cùng có thể làm giảm hiệu quả kháng virus hoặc tăng nguy cơ kháng thuốc.
Saquinavir dùng đồng thời có thể tăng phơi nhiễm thuốc và tăng độc tính.
Warfarin dùng cùng có thể làm tăng INR và thời gian prothrombin, từ đó làm tăng nguy cơ chảy máu nghiêm trọng.
Methotrexate, đặc biệt liều cao, có thể tăng nồng độ thuốc và chất chuyển hóa khi phối hợp. Có thể cần tạm ngưng Dexlansoprazol.
Digoxin có thể tăng hấp thu hoặc tăng phơi nhiễm, cần theo dõi nồng độ thuốc.
Các thuốc hấp thu phụ thuộc pH dạ dày như muối Sắt, Erlotinib, Dasatinib, Nilotinib, ketoconazol, itraconazol có thể giảm hấp thu.
Mycophenolate mofetil có thể giảm phơi nhiễm hoạt chất có tác dụng.
Tacrolimus có thể tăng nồng độ trong máu khi dùng chung.
Rifampicin có thể làm giảm tác dụng của Dexlansoprazol.
Các thuốc ức chế mạnh CYP2C19 hoặc CYP3A4 có thể làm tăng tác dụng của Dexlansoprazol.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thuốc có thể che lấp triệu chứng của bệnh lý ác tính dạ dày, cần thận trọng khi đánh giá lâm sàng.
Đã ghi nhận viêm thận kẽ cấp ở người dùng thuốc nhóm ức chế bơm proton.
Dùng kéo dài có thể liên quan thiếu vitamin B12.
Có thể tăng nguy cơ tiêu chảy liên quan Clostridium difficile.
Sử dụng kéo dài hoặc liều cao có thể liên quan tăng nguy cơ gãy xương.
Có thể gây hạ magnesi huyết, nhất là khi dùng dài ngày.
Đã có báo cáo lupus ban đỏ da hoặc Lupus ban đỏ hệ thống liên quan nhóm PPI.
Không khuyến cáo dùng cho trẻ dưới 2 tuổi.
Tá dược sucrose không phù hợp cho người không dung nạp Fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu sucrase-isomaltase.
Methylparaben và Propylparaben có thể gây phản ứng dị ứng, kể cả dị ứng muộn.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai:
Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai.
Nghiên cứu trên động vật chưa ghi nhận ảnh hưởng bất lợi rõ ràng đến thai.
Phụ nữ cho con bú:
Chưa có thông tin về sự hiện diện của Dexlansoprazol trong sữa mẹ.
Cần cân nhắc lợi ích nuôi con bằng sữa mẹ và nhu cầu điều trị của mẹ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Chưa có báo cáo quá liều nghiêm trọng điển hình.
Điều trị chủ yếu là triệu chứng và hỗ trợ.
7.4 Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo.
Nhiệt độ không quá 30°C.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Miklanso 30 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Windex 30 của Công ty cổ phần Dược và Vật tư y tế Bình Thuận chứa thành phần Dexlansoprazole, được sử dụng trong điều trị viêm thực quản có trợt loét do trào ngược dạ dày - thực quản, hỗ trợ duy trì sau khi tổn thương đã lành và giúp cải thiện triệu chứng ợ nóng liên quan GERD ở người bệnh tăng tiết acid dạ dày.
Sản phẩm Dexilant 30mg do Takeda Pharmaceutical Company Ltd. sản xuất, chứa Dexlansoprazole, được chỉ định trong kiểm soát triệu chứng nóng rát vùng thượng vị và ợ nóng do bệnh trào ngược dạ dày - thực quản, đồng thời dùng duy trì nhằm hạn chế tái phát tổn thương niêm mạc thực quản sau điều trị.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Dexlansoprazol là thuốc thuộc nhóm ức chế bơm proton. Hoạt chất này ức chế đặc hiệu enzym (H+, K+)-ATPase tại tế bào thành dạ dày, từ đó ngăn chặn bước cuối của quá trình bài tiết acid dịch vị. Nhờ vậy, lượng acid trong dạ dày giảm xuống, hỗ trợ làm lành tổn thương niêm mạc và cải thiện triệu chứng do tăng tiết acid.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sau khi uống, Cmax và AUC trung bình tăng tương ứng theo liều dùng. Khi dùng hạt thuốc PHA với nước qua đường uống hoặc ống thông mũi - dạ dày, Sinh khả dụng tương đương dùng nguyên viên. Thức ăn có thể làm thay đổi Cmax, AUC và Tmax.
9.2.2 Phân bố
Dexlansoprazol gắn protein huyết tương khoảng 96 - 99%. Thể tích phân bố biểu kiến ở bệnh nhân GERD có triệu chứng là 40 lít.
9.2.3 Chuyển hóa
Thuốc được chuyển hóa mạnh tại gan thông qua oxy hóa, khử và liên hợp. Hệ enzym CYP2C19 và CYP3A4 tham gia chủ yếu vào quá trình chuyển hóa.
9.2.4 Thải trừ
Không tìm thấy thuốc dạng không đổi trong nước tiểu sau dùng thuốc. Khoảng 50.7% liều được thải qua nước tiểu và 47.6% qua phân. Độ thanh thải biểu kiến khoảng 11.4 - 11.6 lít/giờ sau 5 ngày dùng 30 mg hoặc 60 mg ngày một lần.
10 Thuốc Miklanso 30 giá bao nhiêu?
Thuốc Miklanso 30 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Miklanso 30 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Miklanso 30 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Chứa Dexlansoprazol là hoạt chất giảm tiết acid dạ dày, phù hợp trong các bệnh lý trào ngược và viêm thực quản trợt loét.
- Dạng viên nang chứa pellets bao tan trong ruột giúp bảo vệ hoạt chất trong môi trường acid dạ dày.
- Có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn, tạo thuận tiện trong sử dụng.
13 Nhược điểm
- Không khuyến cáo dùng cho trẻ nhỏ do chưa xác lập đầy đủ độ an toàn và hiệu quả.
- Có nhiều tương tác thuốc cần lưu ý ở người bệnh đang điều trị đa thuốc.
- Dùng kéo dài cần theo dõi nguy cơ thiếu Vitamin B12, hạ magnesi huyết hoặc gãy xương.
Tổng 14 hình ảnh















