Midmycin
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Dược phẩm Minh Dân (MD Pharco), Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân |
| Số đăng ký | 893115069425 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Metronidazol, Spiramycin |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | hn696 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Mỗi viên thuốc Midmycin chứa:
Spiramycin: 1,5 MIU
Metronidazol: 250mg
Tá dược: Vừa đủ
Dạng bào chế: Viên nén bao phim [1]

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Midmycin
Thuốc Midmycin chứa hai hoạt chất là Spiramycin và Metronidazol, có tác dụng điều trị nhiễm trùng nha khoa cấp tính và đợt cấp của nhiễm trùng nha khoa mãn tính như áp xe răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu,...
Viên uống cũng được sử dụng trong phác đồ điều trị dự phòng nhiễm trùng sau phầu thuật trong răng miệng.
==>> Xem thêm thuốc: Thuốc Sefutin 3M - Điều trị nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Midmycin
3.1 Cách dùng
Thuốc Midmycin được sử dụng theo đường uống
3.2 Liều dùng
Liều dùng khuyến cáo cho trẻ em trên 15 tuổi và người lớn:
- Điều trị nhiễm trùng răng miệng: Uống 2-3 viên mỗi ngày, chia 2- 3 lần uống trong bữa ăn. Nếu bị nhiễm trùng nặng, có thể tăng lên 4 viên/ngày.
- Điều trị dự phòng nhiễm trùng sau phẫu thuật răng miệng: Uống 2-3 viên/ngày chia 2- 3 lần uống trong bữa ăn.
4 Chống chỉ định
Chống chỉ định ở người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Midmycin.
Trẻ em dưới 15 tuổi
Bệnh nhân đang điều trị bằng disulfuram hoặc dùng cùng rượu.
5 Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Midmycin: đau bụng, đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, phát ban, dị cảm thoáng qua,...
Tác dụng phụ ít gặp: nhầm lẫn, ảo giác, tâm trạng chán nản, hoang tưởng và/hoặc mê sång, chóng mặt, lú lẫn,...
Tác dụng phụ hiếm gặp: viêm đại tràng giả mạc, xét nghiệm gan bất thường
Tác dụng chưa rõ tần suất: nổi mề đay, ngửa, phủ mạch và shock phản vệ, hội ching Stevens-Johnson, hội chứng lyell, ngoại ban cấp tỉnh.
6 Tương tác
Levodopa (kết hợp với carbidopa): thuốc làm hạn chế sự hấp thu Carbidopa và làm giảm nồng độ levodopa trong máu.
Các loại thuốc điều trị xoắn đỉnh: thuốc làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, đặc biệt là xoắn đỉnh.
Chống chỉ định sử dụng đồng thời cùng với các thuốc sau: Disulfuram, rượu, Busulfan.
Thận trọng khi dùng đồng thời cùng với các thuốc sau: Thuốc chống co giật gây cảm ứng enzym gan, Rifampicin, thuốc chống đông đường uống,...
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Ngưng sử dụng thuốc Midmycin khi xuất hiện các triệu chứng như phản ứng dị ứng, sốc phản vệ,... đồng thời tiến hành điều trị bằng phương pháp thích hợp.
Không uống rượu trong thời gian dùng thuốc này.
Cần cân nhắc khi gặp các tình trạng xấu đi của bệnh thần kinh nghiêm trọng, mãn tính hoặc tiến triển của rối loạn thần kinh trung ương hoặc rối loạn thần kinh ngoại vi.
Với những bệnh nhân có tiền sử rối loạn máu, nếu điều trị bằng liều cao hoặc dùng trong thời gian dài thì khuyến cáo cần tiến hành các xét nghiệm máu, đặc biệt là kiểm tra số lượng bạch cầu.
Đã có các báo cáo về tình trạng kéo dài khoảng QT ở những bệnh nhân dùng kháng sinh nhóm macrolid, bao gồm cå spiramycin.
7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thuốc Midmycin có thể sử dụng được cho phụ nữ có thai.
Do metronidazol và spiramycin đều qua được sữa mẹ, do đó tránh sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho metronidazol và spiramycin do đó khi quá liều cần tiến hành điều trị triệu chứng.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc Midmycin ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Midmycin hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:
- Rovagi 3 MIU sản xuất bởi Agimexpharm có chỉ định chữa trị nhiễm khuẩn. Viên nén có Spiramycin với hàm lượng 3 M.IU.
- Spiramycin 3M-BVP do dược phẩm BV Pharma sản xuất, mỗi viên có 3.000.000 IU Spiramycin. Sản phẩm giúp chữa nhiễm khuẩn ở da, miệng, đường hô hấp,..
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Spiramycin có tác dụng kìm khuẩn trên vi khuẩn đang phân chia tế bào, tác dụng trên các tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn và ngăn cản vi khuẩn tổng hợp protein. Ở các nồng độ trong huyết thanh, thuốc có tác dụng chủ yếu là kìm khuẩn, nhưng khi đạt nồng độ cao, thuốc có thể diệt khuẩn chậm đối với vi khuẩn nhạy cảm nhiều.
Metronidazol có phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh như amip, Giardia và vi khuẩn kị khí. Cơ chế tác dụng của hoạt chất Metronidazol chưa được nghiên cứu rõ. Sau khi đi vào tế bào vi khuẩn hoặc ký sinh trùng, nhóm nitro của thuốc được hệ enzyme nội bào khử thành các chất trung gian hoạt động gây đứt gãy mạch xoắn và ngăn quá trình sao chép vật chất di truyền. Kết quả là vi sinh vật mất khả năng phát triển và nhanh chóng bị tiêu diệt.
9.2 Dược động học
Spiramycin hấp thu nhanh chóng nhưng không hoàn toàn và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Spiramycin chuyển hóa chậm ở gan và thải trừ phần lớn qua phân.
Metronidazol được hấp thu nhanh sau khi uống (khoảng 80% sau 1 giờ), chuyển hỏa chủ yếu ở gan nhờ quá trình oxy hỏa. Phần lớn liều uống của metronidazol được thải. trừ qua nước tiểu, một lượng nhỏ thải trừ qua phân.
10 Thuốc Midmycin giá bao nhiêu?
Thuốc Midmycin hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Midmycin mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Midmycin để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Midmycin phối hợp hai hoạt chất giúp tăng khả năng tiêu diệt vi khuẩn tốt hơn so với dùng đơn độc, được sử dụng phổ biến trong điều trị nhiễm khuẩn răng miệng, viêm lợi, áp xe răng, viêm quanh chóp và viêm nha chu,...
- Thuốc phối hợp sẵn 2 thành phần trong 1 viên giúp bệnh nhân dễ dùng hơn, phù hợp điều trị ngoại trú sau thủ thuật nha khoa.
13 Nhược điểm
- Thuốc Midmycin có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như: đau bụng, đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy,...
Tổng 4 hình ảnh





