Midatekrol
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Phuongdong Pharma (Công Ty TNHH Dược Phẩm Và Thương Mại Phương Đông), Công ty Dược phẩm và Thương mại Phương Đông-(TNHH) |
| Công ty đăng ký | Công Ty TNHH Dược Phẩm Đăng Minh |
| Số đăng ký | 893110019326 |
| Dạng bào chế | Sirô |
| Quy cách đóng gói | Hộp 20 gói x 10ml |
| Hoạt chất | Ambroxol, Sorbitol, Clenbuterol , Citric Acid, Đường tinh luyện (Saccharose, Sucrose) |
| Tá dược | Natri Citrat (Sodium Citrate Dihydrate), Methyl Parahydroxybenzoat (Methylparaben), Nước tinh khiết (Purified Water) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq997 |
| Chuyên mục | Thuốc Hô Hấp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Ambroxol hydroclorid 0,15 % (w/v).
Clenbuterol hydroclorid 0,0001 % (w/v).
Thành phần tá dược: acid citric monohydrat, natri citrat dihydrat, methylparaben, propylparaben, sucrose, Dung dịch sorbitol, hương cam, nước tinh khiết.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Midatekrol
2.1 Tác dụng
Midatekrol 100ml là thuốc phối hợp giữa hoạt chất làm loãng và hỗ trợ tống xuất đờm nhầy với hoạt chất giãn phế quản. Sự kết hợp này giúp cải thiện tình trạng co thắt đường thở, giảm ứ đọng dịch tiết trong phế quản và hỗ trợ thông khí tốt hơn. Thuốc thường được sử dụng trong các bệnh lý hô hấp có tăng tiết nhầy kèm co thắt phế quản.

2.2 Chỉ định
Thuốc được chỉ định trong điều trị các rối loạn hô hấp cấp tính hoặc mạn tính đang tiến triển có biểu hiện co thắt phế quản và/hoặc tăng hình thành dịch tiết phế quản, đặc biệt ở người bệnh viêm phế quản hoặc hen phế quản. Midatekrol thích hợp cho những trường hợp không thể kiểm soát triệu chứng bằng đường xông hoặc đường hít.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Formica 15mg/0.01mg điều trị rối loạn hô hấp
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Midatekrol
3.1 Liều dùng
Liều sử dụng được xác định theo độ tuổi hoặc cân nặng như sau:
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 15-20 ml/lần, ngày 2-3 lần.
- Trẻ em và thanh thiếu niên 6-12 tuổi (cân nặng 22-35 kg): 15 ml/lần, ngày 2 lần.
- Trẻ em 4-6 tuổi (cân nặng 16-22 kg): 10 ml (1 gói)/lần, ngày 2 lần.
- Trẻ em 2-4 tuổi (cân nặng 12-16 kg): 7,5 ml/lần, ngày 2 lần.
- Trẻ em từ 8-24 tháng (cân nặng 8-12 kg): 5 ml/lần, ngày 2 lần.
- Trẻ sơ sinh đến 8 tháng (cân nặng 4-8 kg): 2,5 ml/lần, ngày 2 lần.
Các liều không theo nguyên gói nên dùng dạng chai có kèm dụng cụ chia liều để đảm bảo chính xác.
Những người nhạy cảm với thuốc giống giao cảm beta2 có thể cần tổng liều hàng ngày thấp hơn liều khuyến cáo trung bình. Có thể tăng liều dần theo đáp ứng lâm sàng.
3.2 Cách dùng
Nên uống thuốc trong bữa ăn và dùng cùng nước. Không uống thuốc khi đang nằm.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với ambroxol, clenbuterol hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Nhiễm độc giáp.
Bệnh nhân phì đại cơ tim.
Rối loạn nhịp tim nhanh.
U tủy thượng thận.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Zaflyko 30mg/0.02mg điều trị bệnh hô hấp
5 Tác dụng phụ
Tần suất phản ứng bất lợi được phân loại gồm: rất thường gặp (ADR > 1/10), thường gặp (1/100 < ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10 000 < ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10 000) và không rõ.
Thường gặp:
- Lo lắng.
- Nhịp tim nhanh.
- Đánh trống ngực.
Ít gặp:
- Nôn mửa.
- Buồn nôn.
- Tiêu chảy.
- Khó tiêu.
- Khô miệng.
- Phát ban.
- Co thắt cơ.
- Đau cơ.
Hiếm gặp:
- Phản ứng quá mẫn.
- Không rõ:
- Hạ Kali máu.
- Chóng mặt.
- Rối loạn nhịp tim.
- Thiếu máu cục bộ cơ tim.
- Sốc phản vệ.
- Phù mạch.
- Ngứa.
- Hội chứng Stevens-Johnson.
- Hoại tử thượng bì nhiễm độc.
- Phát ban mụn mủ lan tỏa cấp tính.
6 Tương tác
Thuốc chẹn beta-adrenergic, thuốc kháng cholinergic, các thuốc có nguồn gốc xanthin (theophylline) và corticosteroid có thể làm tăng tác dụng của clenbuterol; khi hấp thu toàn thân còn có thể làm tăng phản ứng bất lợi.
Tác dụng của clenbuterol có thể bị đối kháng bởi thuốc chẹn beta và ngược lại.
Cần thận trọng ở người đang dùng glycosid tim.
Người điều trị bằng thuốc ức chế monoaminoxidase (MAOIs) hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng cần dùng thận trọng vì tác dụng của thuốc chủ vận beta có thể tăng lên, làm tăng nguy cơ tim mạch.
Thuốc mê halogen hóa như halothan, tricloethylen hoặc enfluran có thể làm cơ tim nhạy cảm hơn với nguy cơ loạn nhịp do chất chủ vận beta; nên ngừng Midatekrol ít nhất 6 giờ trước gây mê nếu có thể.
Dùng cùng thuốc chống ho có thể gây ứ đọng dịch tiết do ức chế phản xạ ho tống xuất đờm đã được làm loãng.
Khi phối hợp với Amoxicillin, Cefuroxime hoặc Erythromycin có thể làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Không phù hợp để cắt cơn hen cấp; trong hen phế quản nên ưu tiên liệu pháp hít.
Chỉ phối hợp với thuốc giãn phế quản cường giao cảm khác khi có giám sát y tế chặt chẽ.
Cần cân nhắc lợi ích/nguy cơ ở bệnh nhân đái tháo đường kiểm soát chưa tốt, đau tim gần đây, bệnh tim mạch nặng, u tủy thượng thận hoặc cường giáp.
Thuốc có thể gây ảnh hưởng tim mạch; nếu xuất hiện đau ngực, khó thở nặng lên hoặc triệu chứng tim mạch bất thường cần được đánh giá y tế ngay.
Chủ vận beta2 có thể gây hạ kali máu nghiêm trọng, đặc biệt khi phối hợp Theophylline, corticosteroid hoặc thuốc lợi tiểu.
Ở bệnh nhân rối loạn nhu động phế quản kèm nhiều dịch tiết cần dùng thận trọng vì nguy cơ tắc nghẽn chất tiết.
Bệnh nhân suy thận nặng có thể tích lũy chất chuyển hóa của ambroxol.
Thuốc chứa methylparaben, Propylparaben nên có thể gây phản ứng dị ứng, kể cả phản ứng xuất hiện muộn.
Thuốc chứa sucrose, không dùng cho người không dung nạp Fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu men sucrase-isomaltase.
Thuốc chứa sorbitol; cần lưu ý tổng lượng sorbitol/fructose từ các nguồn khác và khả năng ảnh hưởng Sinh khả dụng thuốc dùng cùng.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Không khuyến cáo dùng Midatekrol trong thai kỳ, đặc biệt trong ba tháng đầu. Clenbuterol có thể ức chế cơn co tử cung nên cần đặc biệt lưu ý ở giai đoạn cuối thai kỳ trước chuyển dạ.
Không khuyến khích sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú vì nghiên cứu trên động vật cho thấy clenbuterol và ambroxol bài tiết vào sữa mẹ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Quá liều clenbuterol có thể gây tăng đường huyết, tăng huyết áp, hạ huyết áp, tăng áp lực mạch, cơn đau thắt ngực, rối loạn nhịp tim và nhiễm toan chuyển hóa; có thể đe dọa tính mạng.
Chưa ghi nhận triệu chứng quá liều đặc hiệu của ambroxol ở người.
Xử trí bằng cách ngừng thuốc và điều trị triệu chứng thích hợp. Có thể cân nhắc thuốc chẹn beta chọn lọc làm thuốc giải độc, nhưng cần thận trọng nguy cơ tăng co thắt phế quản, đặc biệt ở bệnh nhân hen.
7.4 Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30ºC.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Midatekrol hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Justone 30mg/5ml của Công ty Cổ phần Medcen chứa Ambroxol, được chỉ định trong điều trị các bệnh lý đường hô hấp có tăng tiết đờm nhầy quánh như viêm phế quản cấp, viêm phế quản mạn và các tình trạng ứ đọng dịch tiết phế quản.
Sản phẩm Rootop do Công ty cổ phần US Pharma USA sản xuất, chứa Ambroxol, được sử dụng nhằm hỗ trợ tiêu nhầy và tăng dẫn lưu dịch tiết hô hấp trong các trường hợp viêm đường hô hấp cấp hoặc mạn có đờm đặc khó tống xuất. Thuốc thường được dùng khi người bệnh ho có đờm, khò khè hoặc cảm giác nặng ngực do ứ đọng chất tiết trong phế quản.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Midatekrol là sự phối hợp giữa clenbuterol và ambroxol. Hai hoạt chất hỗ trợ lẫn nhau trong điều trị bệnh lý tắc nghẽn đường hô hấp. Clenbuterol giúp làm giãn cơ trơn phế quản, giảm co thắt đường thở, đồng thời tăng vận chuyển chất nhầy. Ambroxol làm giảm độ quánh của đờm, tăng vận động biểu mô có lông chuyển và thúc đẩy đào thải chất tiết.
Clenbuterol là chất giao cảm tác dụng trực tiếp, chọn lọc chủ yếu trên thụ thể beta2, gây giãn phế quản, giãn mạch máu và giãn cơ tử cung. Hoạt chất còn có khả năng ức chế giải phóng các chất trung gian từ dưỡng bào. Tác dụng giãn phế quản xuất hiện sau 5-20 phút khi dùng đường uống và kéo dài tới 14 giờ.
Ambroxol là chất chuyển hóa của Bromhexin. Thuốc làm tăng tiết dịch phế quản thanh dịch, giảm độ nhớt chất nhầy, hoạt hóa hệ surfactant ở phế nang và đường dẫn khí nhỏ. Tác dụng thường xuất hiện sau khoảng 30 phút khi uống và kéo dài 6-12 giờ tùy liều đơn.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Clenbuterol được hấp thu nhanh và hoàn toàn sau uống. Thời gian bán hủy là 1 giờ.
Ambroxol hấp thu hoàn toàn sau uống, sinh khả dụng khoảng 80% do 1/3 liều chuyển hóa lần đầu qua gan. Khi dùng lúc đói, nồng độ tối đa trong huyết tương đạt sau khoảng 2,5 giờ. Thời gian bán thải trung bình khoảng 9-10 giờ.
9.2.2 Phân bố
Clenbuterol phân bố theo mô hình hai ngăn mở với ngăn bên. Khoảng cách 12 giờ giữa các liều giúp duy trì nồng độ huyết tương phù hợp.
Ambroxol liên kết khoảng 90% với protein huyết tương. Nồng độ có hiệu quả điều trị trong huyết tương là 30 ng/ml và đạt được khi uống 2 x 30 mg/ngày, nồng độ cân bằng động xấp xỉ 50 ng/ml.
9.2.3 Chuyển hóa
Clenbuterol có 5 chất chuyển hóa ở người.
Ambroxol được chuyển hóa thành một số chất chuyển hóa không hoạt động, phần lớn được đào thải dưới dạng liên hợp tan trong nước như glucuronid.
9.2.4 Thải trừ
Clenbuterol thanh thải huyết tương qua hai giai đoạn; thời gian bán thải PHA alpha là 1 giờ và pha beta là 34 giờ. Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận (87% sau 168 giờ).
Ambroxol sau tiêm tĩnh mạch có 95% hoạt chất thải trừ qua nước tiểu; sau khi uống là 85%. Dưới 10% thải trừ dưới dạng ambroxol không chuyển hóa.
10 Thuốc Midatekrol giá bao nhiêu?
Thuốc Midatekrol hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Midatekrol mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Midatekrol để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Công thức phối hợp vừa hỗ trợ giãn phế quản vừa làm loãng đờm, phù hợp với các bệnh lý hô hấp có tăng tiết dịch kèm co thắt đường thở.
- Có nhiều mức liều theo tuổi và cân nặng, thuận tiện cho cả người lớn lẫn trẻ em.
- Dạng siro hương cam, dễ sử dụng cho người gặp khó khăn khi nuốt thuốc rắn.
13 Nhược điểm
- Có thể gây tim đập nhanh, đánh trống ngực, hạ kali máu hoặc các phản ứng tim mạch khác ở người nhạy cảm với chất chủ vận beta2.
- Cần thận trọng ở nhiều nhóm bệnh nhân như bệnh tim, đái tháo đường, cường giáp hoặc suy thận nặng.
- Chứa sucrose và Sorbitol nên không phù hợp với một số rối loạn chuyển hóa di truyền hiếm gặp.
Tổng 8 hình ảnh









