Mesna BFS 100mg/ml
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | CPC1 Hà Nội, Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội |
| Số đăng ký | 893110202825 |
| Dạng bào chế | Hộp 10 ống nhựa x 4ml |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Mesna |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | mes100mg |
| Chuyên mục | Dung Dịch Tiêm Truyền |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Mỗi ml chứa:
Hoạt chất chính: Mesna (100 mg/ml).
Tá dược đi kèm: natri hydroxid, Dinatri edetat, nước cất pha tiêm.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.
2 Tác dụng - Chỉ định của Thuốc Mesna BFS 100mg/ml
- Phòng ngừa các biến chứng độc hại tại đường tiết niệu do tác dụng của hóa trị liệu chứa ifosfamid hoặc cyclophosphamid.
- Chỉ định mesna cho trường hợp điều trị bằng ifosfamid hoặc cyclophosphamid ở những liều trên 10 mg/kg ( tương đương 400 mg/m2 ).
- Được chỉ định đặc biệt cho nhóm bệnh nhân có rủi ro cao: người có tiền sử xạ trị vùng sinh dục - niệu, từng bị nhiễm trùng đường tiết niệu, hoặc có nguy cơ rối loạn đông máu/chảy máu.

3 Liều dùng - Cách dùng Thuốc Mesna BFS 100mg/ml
- Cần đảm bảo cung cấp đủ lượng mesna để trung hòa hoàn toàn độc tính của oxazaphosphorin. Thời gian dùng mesna phải bao phủ toàn bộ thời gian dùng hóa chất và kéo dài cho đến khi nồng độ chất chuyển hóa độc hại giảm xuống mức an toàn (thường 8-12 giờ sau khi ngừng hóa trị).
- Người bệnh cần duy trì lượng nước tiểu ở mức 100 ml/giờ và theo dõi chặt chẽ protein niệu cũng như các chỉ số máu.
- Trường hợp ifosfamid hoặc cydophosphamid được sử dụng đường tiêm tĩnhmạch đơn liều: Mesna tiêm tĩnh mạch trong 15-30 phút. Thời điểm dùng liều đầu tiên bằng 20% (kl/kl) liều oxazaphosphorin. Lặp lại sau 4 giờ và 8 giờ. Tổng liều Mesna là 60% (kl/kl) so với liều oxazaphosphorin. Nếu cần thiết, liều mesna có thể tăng lên đến 40 % so với liều của oxazaphosphorin tại các thời điểm ( 0 ; 3 ; 6 và 9 giờ ), tổng liều mesna bằng 160 % so với liều oxazaphosphorin .
- Khi sử dụng cyclophosphamid đường uống: Áp dụng tương tự phác đồ tiêm tĩnh mạch đơn liều ở trên.
- Khi sử dụng ifosfamid truyền tĩnh mạch 24 giờ. Liều khởi đầu 20 % kl / kl so với tổng liều ifosfamid tiêm tĩnh mạch đơn liều, rồi truyền tiếp với liều 100 % kl / kl so với tổng liều ifosfamid truyền trong 24 giờ , sau đó có thể truyền trong 12 giờ với liều 60 % kl / kl so với liều ifosfamid. Tổng liều mesna là 180 % kl / kl so với tổng liều ifosfamid
- Khi sử dụng ifosfamid truyền tĩnh mạch dài hạn: Liều khởi đầu 20 % kl / k / so với liều ifosfamid tiêm tĩnh mạch đơn liều trong 24 giờ đầu . Sau đó , mỗi 24 giờ truyền ifosfamid sẽ được truyền cùng với liều 100 % kl / kl mesna trong 24 giờ truyền. Liều truyền trong 12 giờ ( 60 % kl / kI so với liều ifosfamid trong 24 giờ ) cần được bắt đầu khi truyền ifosfamid – mesna kết thúc
- Liều truyền trong 12 giờ cuối cùng của mesna, sau khi truyền dài hạn hoặc sau khi truyền 24 giờ Hostamld, có thể được thay thế bằng tiêm đơn liều ở 28 giờ, 32 giờ và 36 giờ, mỗi lần 20 % ki / kl so với liều Ifostamid , hoặc có thể dùng mesna đường uống, Mesna có thể được trộn cùng một túi tiêm truyền với Ifostamid
- Đối với trẻ em: Do tần suất đi tiểu nhiều hơn người lớn, cần rút ngắn khoảng cách giữa các lần tiêm hoặc tăng mức liều dùng từng lần để đảm bảo hiệu quả bảo vệ
4 Chống chỉ định
Không sử dụng cho người bị dị ứng hoặc mẫn cảm với mesna hay bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Vinmesna 400mg/4ml chỉ định là thuốc dự phòng để giảm tỷ lệ độc hại trên đường tiết niệu
5 Tác dụng phụ
Rất khó để tách biệt hoàn toàn tác dụng phụ của mesna với độc tính của hóa trị oxazaphosphorin do chúng luôn được dùng song hành. Tuy nhiên, một số phản ứng đã được ghi nhận:
Thường gặp (>10%): Nhức đầu, đau quặn bụng, buồn ngủ, mệt mỏi, sốt phát ban, buồn nôn, tiêu chảy, đỏ bừng mặt, và hội chứng giả cúm.
Nghiêm trọng (hiếm gặp): Sốc phản vệ, nổi bọng nước trên da, tăng bạch cầu ái toan, và các phản ứng toàn thân.
6 Tương tác
Mesna không làm suy giảm hiệu quả chống ung thư hay ức chế miễn dịch của oxazaphosphorin, cũng như các thuốc hóa trị khác (như BCNU, Methotrexate, Vincristin, Doxorubicin) hoặc thuốc trợ tim digitalis.
Thức ăn không gây ảnh hưởng đến quá trình hấp thu và đào thải của mesna.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Phản ứng quá mẫn: Đã có báo cáo về các phản ứng dị ứng da, mô dưới da, thậm chí loét niêm mạc nghiêm trọng. Các triệu chứng này có thể đi kèm với sốt, hạ huyết áp, viêm kết mạc, đau cơ xương khớp.
Test da: Bệnh nhân có tiền sử dị ứng có thể cho kết quả âm tính giả trong test lặp lại muộn, do đó một kết quả test âm tính không loại trừ hoàn toàn nguy cơ dị ứng.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai: Các thuốc ức chế tế bào (cytostatic) bị chống chỉ định trong thai kỳ, do đó mesna cũng không được khuyên dùng. Tuy nhiên, nếu bắt buộc phải dùng oxazaphosphorin cứu mạng thai phụ, mesna vẫn phải được dùng kèm để bảo vệ. Nghiên cứu trên động vật không thấy dấu hiệu quái thai.
Phụ nữ cho con bú: Yêu cầu ngừng cho con bú hoàn toàn trong suốt quá trình điều trị bằng hóa chất và mesna.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Ở người trưởng thành, liều cao 4 - 7g có thể gây tiêu chảy, buồn nôn dữ dội, hạ huyết áp, nhịp tim bất thường, co thắt phế quản, phát ban và đau nhức chân tay.
Xử trí: Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Quá trình điều trị chủ yếu là hỗ trợ và kiểm soát triệu chứng
7.4 Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C
8 Cơ chế tác dụng
8.1 Dược lực học
Nhóm điều trị: Các thuốc giải độc cho điều trị ung thư
Mã ATC: V03AF01.
Mesna là chất giải độc đặc hiệu, làm giảm độc tính trên bàng quang và đường niệu của nhóm oxazaphosphorin. Thuốc hầu như không có dược lý nào khác, đảm bảo độ an toàn cao khi sử dụng đồng thời với hóa chất.
8.2 Dược động học
Mesna (dạng thiol tự do) nhanh chóng bị oxy hóa thành dimesna trong máu, sau đó di chuyển đến thận. Tại biểu mô ống thận, dimesna được khử trở lại thành dạng thiol tự do có hoạt tính, phản ứng trực tiếp với các chất chuyển hóa độc hại trong nước tiểu để vô hiệu hóa chúng. Thuốc đào thải hoàn toàn qua thận trong khoảng 8 giờ.
9 Thuốc Mesna BFS 100mg/ml giá bao nhiêu?
Thuốc Mesna BFS 100mg/ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.
Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
10 Thuốc Mesna BFS 100mg/ml mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
11 Ưu điểm
- Có tác dụng bảo vệ đường tiết niệu trước độc tính của ifosfamid hoặc cyclophosphamid.
- Không làm giảm hiệu quả chống ung thư của oxazaphosphorin.
12 Nhược điểm
- Là thuốc tiêm, cần nhân viên y tế thực hiện và không phù hợp để người bệnh tự sử dụng.
Tổng 3 hình ảnh




