0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Menelat 30

1 đánh giá | Đã xem: 55
Mã: HM7452

Liên hệ
Trạng thái: Hết hàng (thử đặt hàng) Hàng mới

Hoạt chất:
Giảm 30.000Đ cho đơn hàng trên 600.000đ

  • Nhà thuốc uy tín số 1
  • Cam kết 100% thuốc tốt, giá tốt
  • Hoàn tiền 150% nếu phát hiện hàng giả
  • Hotline: 1900 888 633
  • trungtamthuoc@gmail.com
Dược sĩ Vũ Kim Huế Bởi Dược sĩ Vũ Kim Huế , tại mục Thuốc Điều trị đau nửa đầu Ngày đăng Ngày cập nhật

1 Thành phần

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thành phần trong mỗi viên nén bao gồm:

  • Hoạt chất chính Mirtazapine với hàm lượng 30mg.

  • Các tác dược vừa đủ 1 viên.

2 Tác dụng - Chỉ định

Tác dụng

  • Chưa rõ cơ chế tác dụng của Mirtazapine nhưng các kết quả nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy: Mirtazapine cường noradrenergic trung ương và hoạt động của serotonergic. Mirtazapine đối kháng tác dụng của α2-adrenergic tiền synap có hoạt tính trung ương, làm tăng dẫn truyền thần kinh qua trung gian noradrenergic và serotonin trung ương. Mirtazapine đối kháng mạnh thụ thể 5-HT2, 5-HT3 nhưng không có ái lực cao đối với thụ thể 5-HT1A, 5-HT1B.

  • Mirtazapine đối kháng mạnh thụ thể histamin H1 liên quan đến tác dụng an thần nổi bật của thuốc.

  • Mirtazapine đối kháng α1 - adrenergic ngoại vi mức độ trung bình, có liên quan đến hiện tượng gây hạ huyết áp tư thế đứng khi dùng kết hợp thuốc.

  • Mirtazapine hầu như không kháng cholinergic.

Chỉ định: Thuốc được sử dụng trong chữa rối loạn trầm cảm chủ yếu.

3 Cách dùng - Liều dùng

Cách dùng

  • Dùng thuốc theo đường uống.

  • Thức ăn hầu như không ảnh hưởng đến tỷ lệ và mức độ hấp thu thuốc. Do đó thời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn. Có thể uống trước, trong hay sau bữa ăn đều được.

  • Nên chọn những thời điểm uống thuốc cố định, dễ nhớ để tránh tình trạng quên liều.

Liều dùng:

  • Khởi đầu với liều 15-30mg/lần, mỗi ngày dùng 1 lần, thời điểm tốt nhất là uống vào buổi tối trước khi đi ngủ. Hoặc bệnh nhân có thể chia thành 2 lần trong ngày. Sử dụng liều duy trì 15-45mg mỗi ngày.

  • Do thời gian bán thải của Mirtazapine kéo dài từ 20-40 giờ, vì vậy không nên thay đổi liều lượng trong khoảng 1-2 tuần để có thể đủ thời gian để đánh giá đáp ứng điều trị của bệnh nhân đối với một chế độ liều cụ thể.

  • Chú ý hiệu chỉnh liều trên người già, những bệnh nhân suy thận, suy gan do độ thanh thải của thuốc suy giảm trên các đối tượng này.

  • Hiệu quả của thuốc trong việc duy trì đáp ứng trên bệnh nhân trầm cảm chủ yếu có thể lên đến 40 tuần sau 8-12 tuần điều trị. Khi sử dụng thuốc trong thời gian dài, cần định kỳ đánh giá hiệu quả điều trị của thuốc trên từng đối tượng bệnh nhân.

Triệu chứng quá liều và cách xử trí:

  • Triệu chứng quá liều: Mất phương hướng, buồn ngủ, suy giảm trí nhớ, nhịp tim nhanh.

  • Xử trí quá liều: Chưa có phương án điều trị đặc hiệu. Đảm bảo cho đường hô hấp đủ oxy và thông thoáng. Đồng thời theo dõi nhịp tim và các dấu hiệu quan trọng. Kết hợp sử dụng hỗ trợ điều trị tổng quát và điều trị triệu chứng. Ban đầu không nên gây nôn, chỉ nên sử dụng than hoạt tính 

4 Chống chỉ định

Không chỉ định sử dụng thuốc trên các đối tượng dị ứng với Mirtazapine hoặc bất cứ thành phần nào có trong thuốc.

5 Tác dụng không mong muốn

Các tác dụng phụ liên quan đến ngừng điều trị với thuốc và được coi là liên quan đến Mirtazapine trong 6 tuần thử nghiệm: Buồn ngủ, buồn nôn.

Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát, ghi nhận một số tác dụng ngoại ý như buồn ngủ, tăng cảm giác thèm ăn, tăng cân, chóng mặt.

Các tác dụng không mong muốn ghi nhận được trên lâm sàng:

  • Toàn thân: Suy nhược, hội chứng cúm, đau bụng.

  • Ảnh hưởng trên hệ tiêu hóa: Khô miệng, tăng cảm giác thèm ăn, táo bón.

  • Rối loạn chuyển hóa, rối loạn dinh dưỡng: tăng cân, phù ngoại vi, phù.

  • Ảnh hưởng trên xương khớp: Đau cơ.

  • Ảnh hưởng đến hệ thần kinh: Buồn ngủ, chóng mặt, ác mộng, run, lú lẫn.

  • Khó thở, đi tiểu nhiều.

6 Tương tác thuốc

Các tương tác thuốc cần chú ý trên lâm sàng:

  • Các thuốc gây cảm ứng hay ức chế enzym chuyển hóa thuốc P450.

  • Rượu: Thuốc làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của rượu. Do đó cần tránh uống rượu trong thời gian sử dụng thuốc.

  • Diazepam: Khi phối hợp với nhau làm giảm khả năng vận động của bệnh nhân.

7 Lưu ý khi sử dụng - bảo quản

Lưu ý khi sử dụng

  • Thuốc này chỉ được sử dụng khi có sự kê đơn từ bác sĩ. Không được tự ý sử dụng khi không có chỉ định.

  • Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng và tuân theo sự hướng dẫn của bác sĩ, không được tự ý hiệu chỉnh liều ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị của thuốc.

  • Nếu trong quá trình sử dụng thuốc gặp bất cứ tác dụng không mong muốn nào, hãy thông báo ngay cho bác sĩ điều trị để có phương án xử trí kịp thời.

  • Phải ngừng thuốc từ từ để giảm thiểu nguy cơ gặp các hội chứng cai thuốc.

  • Sử dụng thuốc trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Cân nhắc kỹ lợi ích điều trị cho mẹ và nguy cơ cho bé để quyết định có nên sử dụng thuốc hay không.

Bảo quản

  • Giữ thuốc trong điều kiện nhiệt độ dưới 30 độ C.

  • Tránh độ ẩm và tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.

  • Để thuốc ngoài tầm với của trẻ.

8 Nhà sản xuất - Đóng gói

Nhà sản xuất: Torrent Pharmaceuticals Ltd.

Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

GIÁ 0₫
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
1 Thích

Thuốc Menelat 30 bảo quản thế nào?

Bởi: Minh Trang vào 19/09/2020 11:08:52 SA

Thích (1) Trả lời
Menelat 30 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét về sản phẩm
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Menelat 30
5 trong 5 phiếu bầu

Thuốc Menelat 30 là hàng chính hãng, chất lượng tốt. Giao hàng nhanh và đóng gói cẩn thận. là hàng chính hãng, chất lượng tốt. Giao hàng nhanh và đóng gói cẩn thận.

Trả lời Cảm ơn (1)
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......