Meloxicam 7.5 mg Asta Healthcare
| Thương hiệu | Công Ty Cổ Phần Asta Healthcare, Công ty cổ phần ASTA Healthcare USA |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần ASTA Healthcare USA |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Meloxicam |
| Mã sản phẩm | meloxi75 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Viêm |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Mỗi viên nén chứa:
Meloxicam ……………… 7,5 mg
2 Tác dụng - Chỉ định của Thuốc Meloxicam 7.5 mg
- Thuốc chỉ định điều trị cho người lớn và trẻ em từ 16 tuổi trở lên
- Điều trị các triệu chứng ngắn hạn của các đợt cấp viêm xương khớp
- Điều trị triệu chứng dài hạn của viêm khớp dạng thấp hoặc viêm cột sống dính khớp.

3 Liều dùng - Cách dùng Thuốc Meloxicam 7.5 mg
3.1 Liều dùng
- Viêm xương khớp cấp tính: 1 viên (7,5 mg)/ngày. Liều có thể tăng lên thành 2 viên (15 mg)/ngày để tăng hiệu quả nếu cần thiết
- Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: 2 viên (15 mg)/ngày. Nếu bệnh nhân có đáp ứng tối với điều trị thì, liều có thể giảm xuống thành 1 viên (7,5 mg)/ngày. Không dùng quá liều 2 viên (15 mg)/ngày.
3.2 Cách dùng
Dùng thuốc Meloxicam 7.5 mg bằng đường uống
4 Chống chỉ định
- PNCT đang mai thai 3 tháng cuối thai kỳ
- Trẻ em dưới 16 tuổi
- Bệnh nhân tiền sử dị ứng với hoạt chất Meloxicam hay bất kỳ tá dược nào trong thuốc Meloxicam 7.5mg
- Bệnh nhân có tiền sử loét hoặc thủng dạ dày
- Bệnh nhân suy gan nặng, suy thận nặng và suy tim nặng
- Bệnh nhân bị xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết não hoặc rối loạn đông máu
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Meloxicam 7,5mg Khapharco điều trị thoái hóa khớp, viêm cột sống dính khớp, thấp khớp.
5 Tác dụng phụ
Việc sử dụng Thuốc Meloxicam 7.5 mg có thể gây một số tác dụng không mong muốn như [1]:
| Tác dụng không mong muốn | Cơ quan | Biểu hiện |
| Rất thường gặp | Rối loạn tiêu hóa | Khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy |
| Thường gặp | Rối loạn hệ thần kinh | Đau đầu |
| Ít gặp | Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Thiếu máu |
| Rối loạn hệ thần kinh | Chóng mặt, buồn ngủ | |
| Rối loạn da và mô dưới da | Phù mạch, ngứa, phát ban | |
| Hiếm gặp | Rối loạn mắt | Rối loạn thị giác bao gồm mờ mắt, viêm kết mạc |
| Rối loạn tiêu hóa | Viêm đại tràng, loét dạ dày tá tràng, viêm thực quản |
6 Tương tác
| Thuốc tương tác khi phối hợp | Tác động |
| NSAIDs khác | Tăng nguy cơ loét và chảy máu Đường tiêu hóa do tác dụng hiệp đồng; không khuyến cáo phối hợp. |
| Corticosteroid (ví dụ glucocorticoid) | Tăng nguy cơ tác dụng phụ trên đường tiêu hóa, bao gồm loét và chảy máu dạ dày – tá tràng. |
Thuốc chống đông máu hoặc heparin | Tăng đáng kể nguy cơ chảy máu; NSAIDs có thể làm tăng tác dụng chống đông của warfarin. Nếu bắt buộc phối hợp, cần thận trọng và theo dõi INR. |
| Thuốc hạ huyết áp khác (ví dụ thuốc chẹn beta) | Có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp do NSAIDs ức chế prostaglandin có tác dụng giãn mạch. |
| Kháng sinh quinolone | Có thể làm tăng nguy cơ co giật khi phối hợp. |
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
- Cẩn thận trọng khi dùng Meloxicam ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa và đang điều trị bằng thuốc chống đông
- Cẩn thận trọng với bệnh nhân có thể tích và lưu lượng máu qua thận giảm
- Cẩn thận trọng với bệnh nhân cao tuổi đang bị suy tim, sung huyết, xơ gan, hội chứng thận hư
- Không sử dụng cho những bệnh nhân không dung nạp với galactose, thiếu men
- Lapp-lactase hoặc hấp thụ kém glucose-galactose do yếu tố di truyền
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chống chỉ định thuốc Meloxicam 7.5mg cho phụ nữ có thai (PNCT)
Meloxicam được tiết vào sữa mẹ do đó, chống chỉ định sử dụng trên phụ nữ đang cho con bú.
7.3 Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
Bệnh nhân cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc do thuốc có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như rối loạn thị giác, buồn ngủ, chóng mặt đặt biệt xây sẩm
7.4 Xử trí khi quá liều
Khi dùng quá liều đưa bệnh nhân đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được xử lý kịp thời.
7.5 Bảo quản
Thuốc để ở nhiệt độ phòng từ 15°C đến 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp Thuốc Meloxicam 7.5 mg đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:
Thuốc BV Meloxicam 7.5mg do Công ty TNHH dược phẩm BV Pharma sản xuất dưới dạng viên nén hộp 10 vỉ x 10 viên. Thành phần Meloxicam hàm lượng 7.5mg điều trị viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp.
Thuốc Meloxicam-HT 7.5mg do Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh sản xuất dưới dạng viên nén hộp 5 vỉ x 10 viên. Thành phần Meloxicam hàm lượng 7.5mg điều trị viêm đau xương khớp và viêm cột sống dính khớp.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Meloxicam có 3 tác dụng chính là giảm đau, chống viêm và hạ sốt. Thuốc phát huy tác dụng thông qua ức chế cyclooxygenase (COX-1 và COX-2), từ đó làm giảm quá trình tổng hợp prostaglandin.
Prostaglandin có vai trò làm tăng tính nhạy cảm của các dây thần kinh hướng tâm và tăng cường tác động của bradykinin trong quá trình gây đau ở các mô hình động vật. Đồng thời, prostaglandin cũng là chất trung gian tham gia vào quá trình viêm. Do meloxicam ức chế tổng hợp prostaglandin, tác dụng giảm đau và chống viêm của thuốc có thể liên quan đến việc làm giảm nồng độ prostaglandin tại các mô ngoại vi [2]
9.2 Dược động học
Hấp thu
Meloxicam có Sinh khả dụng tuyệt đối 89% sau khi uống một liều duy nhất 30 mg, tương đương 4 viên meloxicam 7,5 mg.
Sau khi uống 1 viên meloxicam 7,5 mg lúc đói, nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương (Cmax) trung bình đạt được sau 4–5 giờ. Khoảng thời gian này cho thấy meloxicam được hấp thu tương đối kéo dài.
Phân bố
Thể tích phân bố trung bình của Meloxicam khoảng 10 L. Trong đó khoảng 99,4% meloxicam gắn với protein huyết tương người, chủ yếu là albumin.
Sau khi uống một liều duy nhất, nồng độ meloxicam trong dịch khớp đạt khoảng 40–50% so với nồng độ trong huyết tương. Tuy nhiên, tỷ lệ meloxicam ở dạng tự do trong dịch khớp cao hơn 2,5 lần so với huyết tương, do dịch khớp chứa ít Albumin hơn.
Chuyển hóa
Hoạt chất Meloxicam được chuyển hóa mạnh ở gan. Một chất chuyển hóa chính là 5'-carboxy meloxicam, chiếm khoảng 60% liều dùng. Chất này được hình thành thông qua quá trình oxy hóa chất chuyển hóa trung gian 5'-hydroxymethyl meloxicam dưới sự tham gia của hệ P-450. 5'-hydroxymethyl meloxicam cũng được bài tiết nhưng với tỷ lệ thấp hơn, khoảng 9% liều dùng.
Thải trừ
Meloxicam được đào thải chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa, với lượng bài tiết qua nước tiểu và phân tương đương nhau. Chỉ một phần rất nhỏ thuốc ở dạng không chuyển hóa được thải qua nước tiểu (0,2%) và phân (1,6%).
Thời gian bán thải trung bình (t1/2) của meloxicam nằm trong khoảng 15–20 giờ và không thay đổi giữa các mức liều khác nhau.
10 Thuốc Meloxicam 7.5 mg giá bao nhiêu?
Thuốc Meloxicam 7.5 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.
Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Meloxicam 7.5 mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Meloxicam 7,5 mg có cách dùng đơn giản, hàm lượng phù hợp để sử dụng ở liều thấp
- Chỉ định cho một số bệnh lý cơ xương khớp như viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp.
13 Nhược điểm
- Thuốc có thể gây tác dụng phụ trên đường tiêu hóa
- Người có bệnh lý nền hoặc đang dùng thuốc khác nên hỏi bác sĩ trước khi sử dụng thuốc
Tổng 11 hình ảnh











Tài liệu tham khảo
- ^ Drugs.com (Ngày cập nhật: 13 tháng 08 năm 2026). Meloxicam: Uses, Dosage, Side Effects & Warnings. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2026.
- ^ Drugs.com (Ngày cập nhật: 07 tháng 04 năm 2026). Meloxicam: Package Insert / Prescribing Info. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2026.

