Megafil 10
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Acme Laboratories, The Acme Laboratories Ltd. |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH một thành viên dược phẩm PV Healthcare |
| Số đăng ký | 894110188000 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 vỉ x 4 viên |
| Hoạt chất | Tadalafil |
| Tá dược | Polysorbate 80 (Tween 80), Povidone (PVP), Magnesi stearat, Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC), Nước tinh khiết (Purified Water), Lactose monohydrat |
| Xuất xứ | Bangladesh |
| Mã sản phẩm | tq1082 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiết Niệu Sinh Dục |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Tadalafil: 10 mg
Thành phần tá dược:
Lactose monohydrat, microcystallin cellulose (101), dibasic calci phosphat dihydrat, croscarmellose natri, povidon (K-30), polyethylen glycol 400, polysorbat 80, polyoxyl 40 hydrogenated castor oil, microcrystallin cellulose (102), magnesi stearat, opadry II 85G52259 (Yellow), instacoat universal (White) [IC-U-1308], nước tinh khiết.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Megafil 10
2.1 Tác dụng
Megafil 10 chứa hoạt chất Tadalafil thuộc nhóm thuốc ức chế phosphodiesterase type 5 (PDE5), được sử dụng trong điều trị rối loạn cương dương ở nam giới. Thuốc hoạt động thông qua cơ chế ngăn cản sự phân hủy cGMP tại thể hang, từ đó giúp cơ trơn giãn ra và tăng lượng máu lưu thông đến dương vật. Nhờ tác động này, thuốc hỗ trợ cải thiện khả năng cương cứng và duy trì sự cương khi có kích thích tình dục phù hợp. Thuốc không có tác dụng trong trường hợp không có kích thích tình dục tự nhiên.

2.2 Chỉ định
Thuốc Megafil 10 được chỉ định trong điều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Tadakick 20mg điều trị rối loạn cương dương
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Megafil 10
3.1 Liều dùng
Trong điều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành, liều thông thường được khuyến cáo là 10 mg/lần dùng trước khi dự kiến quan hệ tình dục. Trường hợp đáp ứng điều trị chưa đạt yêu cầu, bác sĩ có thể cân nhắc tăng liều lên 20 mg/lần dùng. Tần suất sử dụng tối đa không vượt quá 1 lần/ngày. Các mức liều 10 mg và 20 mg được thiết kế để dùng theo nhu cầu nên không khuyến cáo áp dụng liên tục mỗi ngày.
Đối với người có nhu cầu quan hệ tình dục thường xuyên, tối thiểu từ 2 lần/tuần trở lên, có thể cân nhắc chế độ dùng thuốc hằng ngày với liều thấp hơn. Liều dùng thường được khuyến cáo là 5 mg uống một lần mỗi ngày vào cùng thời điểm cố định. Dựa trên khả năng dung nạp của từng người bệnh, bác sĩ có thể giảm liều xuống còn 2,5 mg mỗi ngày. Quá trình điều trị cần được đánh giá định kỳ để xem xét tính phù hợp của phác đồ.
Đối với các đối tượng đặc biệt:
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân lớn tuổi.
Bệnh nhân suy thận: Người suy thận nhẹ đến trung bình không cần hiệu chỉnh liều dùng. Đối với bệnh nhân suy thận nặng, liều tối đa dùng theo nhu cầu trước quan hệ tình dục là 10 mg và không khuyến cáo sử dụng chế độ uống hằng ngày.
Bệnh nhân suy gan: Khi dùng theo nhu cầu điều trị rối loạn cương dương, liều khuyến nghị là 10 mg trước khi quan hệ tình dục. Đối với người suy gan nặng thuộc nhóm Child-Pugh C, dữ liệu an toàn còn hạn chế nên cần đánh giá kỹ lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng. Chưa có dữ liệu lâm sàng về liều trên 10 mg hoặc chế độ dùng hằng ngày ở nhóm đối tượng này.
Bệnh nhân đái tháo đường: Không cần điều chỉnh liều đối với người mắc bệnh đái tháo đường.
Trẻ em: Thuốc không có chỉ định sử dụng cho trẻ em trong điều trị rối loạn cương dương.
3.2 Cách dùng
Megafil 10 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim dùng bằng đường uống. Thuốc có thể sử dụng cùng hoặc không cùng với thức ăn. Thời điểm dùng thuốc nên trước khi quan hệ tình dục tối thiểu khoảng 30 phút.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc cho người có tiền sử quá mẫn với Tadalafil hoặc bất kỳ tá dược nào có trong công thức.
Chống chỉ định phối hợp với các thuốc nitrat hữu cơ do nguy cơ làm tăng mạnh tác dụng hạ huyết áp thông qua cơ chế cộng hưởng trên hệ nitric oxid/cGMP.
Không dùng thuốc cho nam giới mắc bệnh tim mạch nặng mà hoạt động tình dục được khuyến cáo không nên thực hiện.
Chống chỉ định ở các nhóm bệnh nhân chưa được nghiên cứu lâm sàng như: người có tiền sử nhồi máu cơ tim trong vòng 90 ngày gần đây; đau thắt ngực không ổn định hoặc xuất hiện cơn đau thắt ngực khi quan hệ tình dục; suy tim độ II trở lên theo phân loại NYHA trong 6 tháng gần nhất; rối loạn nhịp tim chưa kiểm soát; hạ huyết áp dưới 90/50 mmHg; tăng huyết áp không kiểm soát; người từng bị đột quỵ trong vòng 6 tháng gần đây.
Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân mất thị lực một bên mắt do bệnh thần kinh thị giác thiếu máu cục bộ vùng trước không do viêm động mạch (NAION), kể cả trường hợp có hoặc không liên quan đến việc dùng thuốc ức chế PDE5 trước đó.
Chống chỉ định phối hợp với các thuốc kích thích guanylat cyclase như riociguat do nguy cơ hạ huyết áp có triệu chứng.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Meyerafil 20mg điều trị rối loạn cương dương
5 Tác dụng phụ
Rối loạn hệ miễn dịch:
Ít gặp: phản ứng quá mẫn.
Hiếm gặp: phù mạch.
Rối loạn thần kinh:
Thường gặp: đau đầu.
Ít gặp: chóng mặt.
Hiếm gặp: đột quỵ bao gồm xuất huyết não, ngất, cơn thiếu máu não thoáng qua, đau nửa đầu, động kinh, mất trí nhớ tạm thời.
Rối loạn thị giác:
Ít gặp: nhìn mờ.
Hiếm gặp: khiếm khuyết thị trường, phù mi mắt, sung huyết kết mạc, bệnh thần kinh thị giác thiếu máu cục bộ vùng trước không do viêm động mạch (NAION), tắc mạch võng mạc.
Rối loạn tai và mê đạo:
Ít gặp: triệu chứng tai.
Hiếm gặp: mất thính lực đột ngột.
Rối loạn tim mạch:
Ít gặp: đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.
Hiếm gặp: nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định, rối loạn nhịp thất.
Rối loạn mạch máu:
Thường gặp: đỏ bừng mặt.
Ít gặp: hạ huyết áp, tăng huyết áp.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:
Thường gặp: nghẹt mũi.
Ít gặp: khó thở, chảy máu cam.
Rối loạn tiêu hóa:
Thường gặp: khó tiêu.
Ít gặp: đau bụng, buồn nôn, nôn, trào ngược dạ dày - thực quản.
Rối loạn da và mô dưới da:
Ít gặp: phát ban.
Hiếm gặp: mề đay, hội chứng Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy, tăng tiết mồ hôi.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết:
Thường gặp: đau lưng, đau cơ, đau chi.
Rối loạn thận và tiết niệu:
Ít gặp: tiểu máu.
Rối loạn hệ sinh sản:
Ít gặp: cương kéo dài.
Hiếm gặp: cương đau dương vật, xuất huyết dương vật, có máu trong tinh dịch.
Rối loạn toàn thân:
Ít gặp: đau ngực, phù ngoại biên, mệt mỏi.
Hiếm gặp: phù mặt, đột tử do tim.
6 Tương tác
Ketoconazol 200 mg/ngày làm tăng AUC của Tadalafil 10 mg lên gấp 2 lần và làm tăng nồng độ đỉnh huyết tương khoảng 15%, trong khi ketoconazol 400 mg/ngày làm tăng AUC của Tadalafil 20 mg gấp 4 lần và tăng Cmax khoảng 22% do tác dụng ức chế CYP3A4 mạnh.
Ritonavir 200 mg dùng hai lần mỗi ngày làm tăng AUC của Tadalafil 20 mg gấp đôi mà không làm thay đổi Cmax, tuy nhiên liều ritonavir 500 - 600 mg hai lần mỗi ngày chỉ làm AUC tăng 32% nhưng làm giảm nồng độ đỉnh khoảng 30%.
Các thuốc như Saquinavir, Erythromycin, Clarithromycin, itraconazol hoặc nước ép Bưởi có thể làm tăng nồng độ Tadalafil trong huyết tương nên cần thận trọng khi phối hợp.
Có khả năng xảy ra tương tác thông qua cơ chế ức chế chất vận chuyển như p-glycoprotein mặc dù vai trò cụ thể chưa được xác định rõ.
Rifampicin 600 mg/ngày làm giảm AUC của Tadalafil 10 mg tới 88%, từ đó có thể làm suy giảm hiệu quả điều trị của thuốc.
Các chất cảm ứng CYP3A4 như Phenobarbital, Phenytoin hoặc carbamazepin có thể làm giảm nồng độ Tadalafil trong máu.
Tadalafil làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc nitrat hữu cơ, vì vậy nếu bắt buộc phải sử dụng nitrat thì chỉ được dùng sau tối thiểu 48 giờ kể từ liều Tadalafil cuối cùng và cần theo dõi huyết động chặt chẽ.
Phối hợp với Doxazosin làm tăng đáng kể tác dụng hạ huyết áp kéo dài ít nhất 12 giờ và có thể gây ngất nên không khuyến cáo phối hợp.
Khi sử dụng đồng thời với các thuốc chẹn alpha khác cần đặc biệt thận trọng, nhất là ở người cao tuổi và nên bắt đầu với liều thấp.
Dùng đồng thời với các thuốc chống tăng huyết áp khác có thể gây giảm huyết áp nhẹ nhưng đa số ít có ý nghĩa lâm sàng.
Chống chỉ định phối hợp với riociguat do nguy cơ làm tăng tác dụng hạ áp của các thuốc ức chế PDE5.
Cần thận trọng khi dùng cùng các thuốc ức chế 5-alpha reductase như finasterid vì chưa có nghiên cứu tương tác chính thức.
Tadalafil 10 mg dùng chung với theophyllin không gây tương tác dược động học nhưng có thể làm tăng nhẹ nhịp tim khoảng 3,5 nhịp/phút.
Thuốc có thể làm tăng sinh khả dụng đường uống của Ethinylestradiol và terbutalin mặc dù ý nghĩa lâm sàng chưa được xác định rõ.
Dùng Tadalafil 20 mg cùng lượng rượu cao có thể gây chóng mặt tư thế và hạ huyết áp thế đứng ở một số người bệnh.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Trước khi điều trị, cần khai thác kỹ tiền sử bệnh và khám lâm sàng nhằm xác định chính xác nguyên nhân gây rối loạn cương dương.
Bác sĩ cần đánh giá toàn diện tình trạng tim mạch trước khi chỉ định điều trị do hoạt động tình dục có thể làm tăng nguy cơ tim mạch ở một số đối tượng.
Thuốc có đặc tính gây giãn mạch nên có thể làm hạ huyết áp thoáng qua và làm tăng tác dụng hạ áp của nhóm nitrat.
Hiện chưa có dữ liệu đầy đủ về hiệu quả của thuốc ở người từng phẫu thuật vùng chậu hoặc cắt tuyến tiền liệt triệt căn không bảo tồn thần kinh.
Đã ghi nhận các biến cố tim mạch nghiêm trọng sau lưu hành như nhồi máu cơ tim, đột tử do tim, đau ngực, đột quỵ hoặc rối loạn nhịp thất, phần lớn xảy ra ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ tim mạch từ trước.
Không khuyến cáo phối hợp với doxazosin do nguy cơ gây hạ huyết áp có triệu chứng.
Người bệnh cần ngừng thuốc và liên hệ bác sĩ ngay nếu xuất hiện tình trạng giảm hoặc mất thị lực đột ngột do nguy cơ liên quan NAION.
Cần nhanh chóng đến cơ sở y tế nếu có biểu hiện giảm hoặc mất thính lực đột ngột.
Không khuyến cáo chế độ dùng hằng ngày ở người suy thận nặng do tăng mức độ tiếp xúc thuốc và thiếu dữ liệu lâm sàng.
Nếu tình trạng cương dương kéo dài trên 4 giờ, người bệnh cần được cấp cứu y tế để tránh tổn thương mô dương vật vĩnh viễn.
Cần thận trọng khi dùng thuốc ở người có biến dạng giải phẫu dương vật hoặc mắc các bệnh dễ gây cương đau dương vật như đa u tủy, thiếu máu hồng cầu hình liềm hoặc bệnh bạch cầu.
Thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 vì có thể làm tăng nồng độ thuốc trong cơ thể.
Không khuyến cáo phối hợp với các thuốc ức chế PDE5 khác hoặc các biện pháp điều trị rối loạn cương dương khác.
Thuốc chứa lactose nên không sử dụng cho người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Người lái xe hoặc vận hành máy móc cần lưu ý do thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt hoặc ảnh hưởng thị lực.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Dữ liệu sử dụng Tadalafil trên phụ nữ mang thai còn hạn chế. Các nghiên cứu trên động vật chưa ghi nhận tác động bất lợi trực tiếp hoặc gián tiếp lên thai kỳ và thai nhi, tuy nhiên nên tránh sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai.
Bà mẹ cho con bú: Các nghiên cứu trên động vật cho thấy hoạt chất có thể bài tiết qua sữa mẹ, vì vậy không loại trừ nguy cơ ảnh hưởng tới trẻ bú mẹ. Không khuyến cáo sử dụng thuốc trong giai đoạn cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Trong các nghiên cứu lâm sàng, liều đơn tới 500 mg ở người khỏe mạnh hoặc liều lặp lại 100 mg/ngày ở bệnh nhân rối loạn cương dương cho thấy các phản ứng bất lợi tương tự như khi dùng liều thấp hơn. Khi quá liều xảy ra, cần áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ phù hợp. Thẩm tách máu chỉ giúp loại bỏ hoạt chất với hiệu quả không đáng kể.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc tại nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng trực tiếp.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Megafil 10 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
VacoAcilis 10 của Công ty cổ phần dược Vacopharm chứa thành phần Tadalafil được chỉ định để hỗ trợ điều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành thông qua cơ chế làm tăng lưu lượng máu đến thể hang dương vật khi có kích thích tình dục, từ đó giúp cải thiện khả năng cương cứng và duy trì hoạt động tình dục phù hợp theo nhu cầu của người bệnh.
Bostafil 20 do Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam sản xuất, chứa Tadalafil được sử dụng cho nam giới gặp tình trạng suy giảm chức năng cương dương, khó đạt hoặc khó duy trì sự cương cứng cần thiết trong quan hệ tình dục, đồng thời hỗ trợ nâng cao khả năng đáp ứng sinh lý khi có kích thích tình dục tự nhiên.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Tadalafil là hoạt chất ức chế chọn lọc và có hồi phục trên enzym phosphodiesterase type 5 (PDE5), enzym chịu trách nhiệm phân hủy guanosin monophosphat vòng (cGMP). Khi có kích thích tình dục, nitric oxid được giải phóng tại thể hang sẽ làm tăng tổng hợp cGMP. Sự ức chế PDE5 của Tadalafil giúp nồng độ cGMP tăng lên, từ đó làm giãn cơ trơn mạch máu và tăng lưu lượng máu đến dương vật, hỗ trợ hình thành trạng thái cương cứng. Thuốc không phát huy hiệu quả nếu không có kích thích tình dục đi kèm.
Các nghiên cứu in vitro cho thấy Tadalafil có tính chọn lọc cao đối với PDE5, enzym hiện diện tại cơ trơn thể hang, hệ mạch máu, cơ xương, tiểu cầu, thận, phổi và tiểu não. Hoạt tính ức chế PDE5 mạnh hơn trên 10000 lần so với PDE1, PDE2, PDE4 và PDE7; đồng thời mạnh hơn trên 10000 lần so với PDE3 liên quan đến hoạt động co bóp cơ tim. So với PDE6 tại võng mạc, hoạt tính trên PDE5 mạnh hơn khoảng 700 lần và mạnh hơn trên 10000 lần khi so sánh với các enzym PDE7 đến PDE10.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Tadalafil được hấp thu tốt qua đường uống, đạt nồng độ đỉnh huyết tương trung bình sau khoảng 2 giờ sử dụng. Sinh khả dụng tuyệt đối chưa được xác định đầy đủ. Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến tốc độ và mức độ hấp thu của thuốc nên có thể sử dụng cùng hoặc không cùng bữa ăn. Thời điểm uống thuốc trong ngày cũng không ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng đến dược động học.
9.2.2 Phân bố
Thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định khoảng 63 lít cho thấy hoạt chất phân bố rộng vào các mô trong cơ thể. Tỷ lệ gắn protein huyết tương ở nồng độ điều trị khoảng 94% và không bị thay đổi đáng kể ở bệnh nhân suy thận. Ở nam giới khỏe mạnh, lượng thuốc bài tiết qua tinh dịch thấp hơn 0,0005% tổng liều dùng.
9.2.3 Chuyển hóa
Tadalafil được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua enzym CYP3A4. Chất chuyển hóa chính là methylcatechol glucuronid và không có hoạt tính sinh học.
9.2.4 Thải trừ
Độ thanh thải đường uống trung bình của thuốc ở trạng thái ổn định khoảng 2,5 lít/giờ và thời gian bán thải trung bình khoảng 17,5 giờ ở người khỏe mạnh. Thuốc được đào thải chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa qua phân với tỷ lệ khoảng 61% liều dùng và qua nước tiểu khoảng 36%.
Dược động học của thuốc có tính tuyến tính trong khoảng liều từ 2,5 mg đến 20 mg. Trạng thái ổn định đạt được sau khoảng 5 ngày sử dụng liên tục. Ở người cao tuổi, AUC tăng khoảng 25% do giảm độ thanh thải nhưng không cần điều chỉnh liều. Ở người suy thận nhẹ, trung bình hoặc suy thận giai đoạn cuối, AUC có thể tăng gấp đôi và chạy thận nhân tạo không giúp loại bỏ thuốc đáng kể. Người suy gan nhẹ đến trung bình có AUC tương đương người khỏe mạnh. Ở bệnh nhân đái tháo đường, AUC giảm khoảng 19% nhưng không cần hiệu chỉnh liều.
10 Thuốc Megafil 10 giá bao nhiêu?
Thuốc Megafil 10 hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.
11 Thuốc Megafil 10 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê Megafil 10 để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc tác động chọn lọc trên enzym PDE5 giúp hỗ trợ cải thiện khả năng cương cứng ở nam giới trưởng thành bị rối loạn cương dương khi có kích thích tình dục phù hợp.
- Quá trình hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn nên người bệnh có thể linh hoạt lựa chọn thời điểm sử dụng trong ngày.
- Hoạt chất có thời gian bán thải tương đối dài giúp duy trì nồng độ thuốc trong huyết tương ổn định và tạo thuận lợi cho các phác đồ dùng theo nhu cầu hoặc dùng hằng ngày ở đối tượng phù hợp.
13 Nhược điểm
- Thuốc chống chỉ định tuyệt đối khi phối hợp với nitrat hữu cơ hoặc riociguat do nguy cơ gây hạ huyết áp nghiêm trọng có thể đe dọa tính mạng người bệnh.
- Trong quá trình điều trị có thể xuất hiện nhiều phản ứng bất lợi trên thần kinh, tiêu hóa, tim mạch hoặc thị giác, bao gồm cả các biến cố hiếm gặp nhưng nghiêm trọng.
Tổng 14 hình ảnh















