1 / 3
medatonyt 400 1 G2604

Medatonyt 400

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuDopharma, Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2
Công ty đăng kýCông ty TNHH Dược phẩm HQ
Số đăng ký893110121326
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtPentoxifyllin
Tá dượcTalc, Povidone (PVP), Magnesi stearat, Aerosil (Colloidal anhydrous silica), Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC), Lactose monohydrat, titanium dioxid
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1341
Chuyên mục Thuốc Tim Mạch

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất

Pentoxifyllin: 400 mg.

Thành phần tá dược

Lactose monohydrat, microcrystalline cellulose M101D+, PVP K30, natri croscamellose, aerosil 200, magnesi stearat, HPMC 15cps, PEG 6000, titan dioxyd, talc.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Medatonyt 400

2.1 Tác dụng

Medatonyt 400 chứa hoạt chất Pentoxifyllin, thuộc nhóm thuốc giãn mạch ngoại vi và dẫn xuất purin. Thuốc làm cải thiện tính linh hoạt của hồng cầu, giảm độ nhớt của máu, ức chế kết tập tiểu cầu và tăng cường vi tuần hoàn tại các vùng bị suy giảm tuần hoàn.

Thuốc Medatonyt 400 điều trị rối loạn tuần hoàn ngoại biên và não
Thuốc Medatonyt 400 điều trị rối loạn tuần hoàn ngoại biên và não

2.2 Chỉ định

Bệnh tắc nghẽn động mạch ngoại biên, bệnh xơ vữa động mạch hoặc bệnh động tĩnh mạch do đái tháo đường (ví dụ loét chân và hoại tử).

Giảm khả năng tập trung, chóng mặt, rối loạn trí nhớ, tình trạng thiếu máu cục bộ và tình trạng sau đột quỵ do rối loạn tuần hoàn não (xơ cứng động mạch脑).

Thoái hóa mắt hoặc tai trong hoặc rối loạn tuần hoàn gây mất thính lực.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Medatonyt 100 điều trị xơ vữa dộng mạch

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Medatonyt 400

3.1 Liều dùng

Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh, pentoxifyllin có thể được dùng theo đường uống, đường tiêm hoặc kết hợp (đường uống + đường tiêm).

Trong quá trình điều trị bằng đường uống, liều thông thường là 1 viên x 2 - 3 lần/ngày.

Điều trị kết hợp: Medatonyt 400 có thể được sử dụng như một liệu pháp hỗ trợ hoặc tiếp nối cho điều trị bằng đường tiêm truyền. Có thể uống 2 viên Medatonyt 400 mg sau lần truyền buổi chiều. Nếu khoảng cách giữa hai lần truyền dài hơn, có thể dùng một viên giữa các lần truyền. Trong trường hợp đặc biệt hoặc khả năng dung nạp của bệnh nhân chỉ cho phép tiêm 1 lần mỗi ngày thì nên dùng thêm 3 viên mỗi ngày sau khi truyền, 2 viên vào buổi trưa và 1 viên vào buổi tối.

Trẻ em và thanh thiếu niên: Việc điều trị bằng pentoxifyllin không được khuyến khích cho thanh thiếu niên và trẻ em dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả.

Tổn thương thận và gan: Độ thanh thải pentoxifyllin có thể giảm ở bệnh nhân suy thận (nếu độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút) hoặc suy gan nặng. Trong những trường hợp như vậy, nên giảm liều và điều trị dưới sự giám sát thích hợp. Mức độ giảm liều được chỉ định bởi bác sĩ điều trị, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh và khả năng chịu đựng của bệnh nhân.

3.2 Cách dùng

Phải uống cả viên thuốc không nhai, uống sau bữa ăn cùng với nhiều nước.

[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với pentoxifyllin hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Quá mẫn với các dẫn xuất xanthin khác (caffein, theobromin, theophyllin).

Đột quỵ.

Nhồi máu cơ tim cấp.

Chảy máu võng mạc lan rộng, chảy máu từ các mạch máu lớn khác.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc BFS-Pentoxifyllin 100mg/5ml điều trị rối loạn tuần hoàn

5 Tác dụng phụ

Thường gặp (> 1/100 đến < 1/10): Buồn nôn, nôn, khó tiêu, cảm giác đầy bụng, đau bụng.

Ít gặp (> 1/1.000 đến < 1/100): Đỏ bừng mặt, kích động, rối loạn giấc ngủ, run, ngứa, mẩn đỏ, nổi mày đay, mệt mỏi.

Hiếm gặp (> 1/10.000 đến < 1/1.000): Rối loạn nhịp tim (ví dụ nhịp tim nhanh), đau thắt ngực, hạ huyết áp, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, chóng mặt, nhức đầu, co giật, khó thở, chảy máu cam, khô miệng, khát nước, sưng tấy cục bộ trên da, chảy máu niêm mạc.

Rất hiếm gặp (< 1/10.000): Sốc phản vệ, xuất huyết dạ dày, rối loạn chức năng gan, tăng men gan (transaminase, alkalin phosphatase).

Lưu ý lâm sàng khác: Có thể gặp cảm giác áp lực thượng vị hoặc tiêu chảy. Ngừng thuốc ngay khi gặp dấu hiệu quá mẫn đầu tiên. Rất hiếm gặp các đợt xuất huyết da, niêm mạc, tiêu hóa. Triệu chứng viêm màng não vô khuẩn có thể xảy ra ở người có bệnh tự miễn từ trước (lupus ban đỏ hệ thống, bệnh mô liên kết hỗn hợp) và sẽ hồi phục khi dừng thuốc.

6 Tương tác

Thuốc hạ huyết áp: Huyết áp có thể giảm thêm, do đó có thể cần phải thay đổi liều lượng.

Insulin và thuốc điều trị đái tháo đường đường uống: Pentoxifyllin làm tăng tác dụng hạ đường huyết, cần cân nhắc giảm liều.

Thuốc chống đông máu, thuốc chống kết tập tiểu cầu: Tăng nguy cơ chảy máu, việc điều trị phải được giám sát chặt chẽ và theo dõi định kỳ thời gian prothrombin, hematocrit, hemoglobin.

Theophyllin: Nồng độ theophyllin trong máu có thể tăng cao, làm gia tăng các tác dụng phụ do theophyllin gây ra.

Tương kỵ: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Thận trọng khi điều trị ở bệnh nhân xơ vữa động mạch vành và não nghiêm trọng kèm tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim nặng hoặc người có tiền sử nhồi máu cơ tim.

Bệnh nhân hạ huyết áp hoặc tuần hoàn không ổn định cần bắt đầu điều trị từ từ để phòng hạ huyết áp đột ngột gây ngã hoặc đau thắt ngực.

Cân nhắc cẩn thận lợi ích và nguy cơ ở bệnh nhân mắc Lupus ban đỏ hệ thống (SLE) hoặc bệnh mô liên kết hỗn hợp.

Đối với bệnh nhân suy tim, pentoxifyllin chỉ được dùng sau khi đã điều trị suy tim thích hợp.

Ngừng điều trị ngay lập tức nếu xuất hiện chảy máu võng mạc.

Chứa lactose: Bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng.

Chứa dưới 1 mmol (23 mg) natri mỗi viên, coi như không chứa natri.

Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc do thuốc có thể gây nhức đầu, chóng mặt.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Không có đủ dữ liệu an toàn, không nên sử dụng Medatonyt 400 trong thời kỳ mang thai.

Thời kỳ cho con bú: Pentoxifyllin bài tiết qua sữa mẹ, chỉ dùng cho bà mẹ đang cho con bú trong trường hợp thật sự cần thiết.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Quá liều nhẹ có biểu hiện tiêu hóa và tăng tần suất xuất huyết. Quá liều cấp tính gây khó chịu toàn thân, đổ mồ hôi, tụt huyết áp, buồn nôn, chóng mặt, nhịp tim nhanh, mất ý thức, mất phản xạ, nôn mửa giống bã cà phê và co giật.

Xử trí: Theo dõi liên tục huyết áp và nhịp thở, điều trị triệu chứng, hỗ trợ hô hấp. Dùng Dung dịch keo nếu tụt huyết áp nghiêm trọng, dùng Diazepam nếu xảy ra co giật. Đối với quá liều đường uống, tiến hành rửa dạ dày và cho dùng Than hoạt tính.

7.4 Bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Medatonyt 400 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Peronate Injection 100mg/5ml của Huons Co. Ltd chứa thành phần Pentoxifyllin được chỉ định để điều trị các bệnh tắc nghẽn động mạch ngoại biên, rối loạn tuần hoàn não, rối loạn thính giác hoặc thị giác do thoái hóa vi tuần hoàn.

Sản phẩm Gonesi do Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú sản xuất, chứa Pentoxifyllin được sử dụng trong các trường hợp xơ vữa động mạch, bệnh mạch máu do đái tháo đường, suy giảm tập trung, chóng mặt hoặc rối loạn trí nhớ do thiếu máu cục bộ.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Pentoxifyllin cải thiện tính linh hoạt của hồng cầu, giảm độ nhớt của máu, ức chế sự kết tập tiểu cầu bằng cách kích thích sinh tổng hợp prostacyclin, từ đó làm tăng vi tuần hoàn ở những vùng bị suy giảm tuần hoàn. Ngoài ra pentoxifyllin còn có khả năng ức chế kết tập hồng cầu, giảm nồng độ fibrinogen cao bất thường, giảm sự kết dính của bạch cầu với nội mô, đồng thời ức chế sự kích hoạt của bạch cầu và gây tổn thương nội mô.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sau khi uống, pentoxifyllin được hấp thu tốt và nhanh chóng.

9.2.2 Phân bố

Hoạt chất từ viên nén bao phim pentoxifyllin 400 mg được phân bố từ từ vào máu, nhờ đó đảm bảo nồng độ pentoxifyllin ổn định trong máu.

9.2.3 Chuyển hóa

Sau khi hấp thu, pentoxifyllin trải qua quá trình chuyển hóa qua gan lần đầu, nên sinh khả dụng chỉ là 20 - 30%. Pentoxifyllin chủ yếu được chuyển hóa qua gan. Chất chuyển hóa chính có hoạt tính có nồng độ trong huyết tương cao hơn thuốc ban đầu và cả hai ở trạng thái cân bằng oxy hóa khử sinh hóa thuận nghịch với nhau, do đó chịu trách nhiệm chung về tác dụng của thuốc.

9.2.4 Thải trừ

Thời gian bán thải của pentoxifyllin là khoảng 1,6 giờ, của chất chuyển hóa là khoảng 1 - 1,6 giờ. Hầu hết pentoxifyllin được bài tiết qua thận dưới dạng chất chuyển hóa hòa tan trong nước. Ở những bệnh nhân bị tổn thương thận hoặc gan, thời gian bán thải của pentoxifyllin kéo dài.

10 Thuốc Medatonyt 400 giá bao nhiêu?

Thuốc Medatonyt 400 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Medatonyt 400 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Medatonyt 400 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Tác động đa cơ chế giúp cải thiện độ linh hoạt hồng cầu, giảm độ nhớt máu và hỗ trợ hiệu quả tuần hoàn ngoại biên cũng như tuần hoàn não.
  • Dạng viên nén bao phim phân bố hoạt chất từ từ vào máu, hỗ trợ duy trì nồng độ thuốc ổn định.

13 Nhược điểm

  • Sinh khả dụng đường uống thấp (20 - 30%) do chịu sự chuyển hóa bước đầu qua gan mạnh và thời gian bán thải ngắn (1,6 giờ).
  • Cần cẩn trọng và hiệu chỉnh liều ở người suy gan, suy thận nặng, người có nguy cơ xuất huyết cao hoặc đang dùng thuốc chống đông.

Tổng 3 hình ảnh

medatonyt 400 1 G2604
medatonyt 400 1 G2604
medatonyt 400 2 N5332
medatonyt 400 2 N5332
medatonyt 400 3 U8068
medatonyt 400 3 U8068

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn không vậy?

    Bởi: Sơn vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Medatonyt 400 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Medatonyt 400
    S
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789