0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Manervin

Mã: AA1402

Liên hệ
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới

Giảm 30.000 cho đơn hàng trên 600.000 ( áp dụng cho đơn hàng tiếp theo )
Giảm 50.000 cho đơn hàng trên 1.000.000 ( áp dụng cho đơn hàng tiếp theo )
Vitamin và khoáng chất

Dược sĩ Mai Hiên Bởi Dược sĩ Mai Hiên

, Cập nhật lần cuối:

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều Thuốc và thực phẩm chức năng bổ sung magie, vitamin B6 như: Magnesi- B6, Magne- B6 Boston, Manervin,... Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng loại thuốc khác nhau. Bài viết này, Trung Tâm Thuốc xin giới thiệu tới các bạn những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng sản phẩm Manervin.

1 THÀNH PHẦN của Manervin

Nhóm thuốc: Vitamin và khoáng chất.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thành phần thuốc:

Magnesium Lactate Dihydrate ……………… 470mg

Pyridoxine Hydrochloride .......…………………5 mg

Tá dược: D-Lactose, Povidone K-30, Talc, Magnesium Stearate, Polyethylene Glycol 6000, Titanium Oxide,...

2 CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH của Manervin

Công dụng của Magnesium:

Dược lực học:

Magie là cation phổ biến thứ tư trong cơ thể và là cation nội bào phổ biến thứ hai sau kali. Magie đóng một vai trò quan trọng trong hơn 300 phản ứng liên quan đến trao đổi chất, liên kết với thụ thể hormon, co thắt cơ, hoạt động thần kinh, giải phóng chất dẫn truyền thần kinh, trương lực vận mạch và kích thích tim. Nó cũng rất quan trọng trong việc vận chuyển tích cực kali và canxi qua màng tế bào. 

Dược động học:

  • Hấp thu: không hấp thu qua đường tiêu hoá.

  • Chuyển hoá: thuốc không chuyển hoá trong cơ thể.

  • Thải trừ: thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

  • Liên kết với protein huyết tương: 25-30%

Tác dụng của Magnesium:

Vai trò chính của magie là hoạt động như một đồng phân hoặc 'phân tử trợ giúp' trong các phản ứng sinh hóa liên tục được thực hiện bởi các enzyme. Ví dụ như: tái tạo năng lượng từ thực phẩm, hình thành protein mới từ các acid amin, giúp tạo ra và sửa chữa gen DNA và RNA, tham gia chức năng vận động cơ, điều chỉnh các chất dẫn truyền thần kinh. 

Với người có khẩu phần ăn vào thiếu magie hoặc có hàm lượng magie huyết thanh thấp, có thể làm tăng nguy cơ đối với sức khỏe như: ức chế miễn dịch, kháng insulin, giảm oxy hóa, rối loạn nhịp tim, chuột rút và co thắt cơ.

Công dụng của Pyridoxine (Vitamin B6):

Vitamin B6 là một vitamin tan trong nước thuộc nhóm B.

Dược lực học:

Pyridoxine là tiền chất của pyridoxal, có chức năng chuyển hóa protein, carbohydrate và chất béo. Pyridoxal cũng hỗ trợ trong việc giải phóng glycogen ở gan, cơ và tổng hợp GABA (trong hệ thống thần kinh trung ương) và heme.

Dược động học:

  • Hấp thu tốt, nhanh qua đường tiêu hoá, trừ trường hợp mắc các hội chứng kém hấp thu.

  • Sau khi uống dự trữ phần lớn ở gan và một phần ở cơ và não.

  • Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chuyển hoá, còn lại qua phân.

Tác dụng của vitamin B6:

Vitamin B6 đóng vai trò quan trọng trong cơ thể. Nó là cần thiết để duy trì sức khỏe của các dây thần kinh, da và hồng cầu.

Hầu hết những người ăn chế độ ăn bình thường không cần thêm vitamin B6.  Tuy nhiên, trong một số điều kiện như nghiện rượu, bệnh gan, tuyến giáp, suy tim hoặc đang sử dụng thuốc: isoniazid, cycloserine, hydralazine, penicillamine,… có thể gây ra mức vitamin B6 thấp.

Các sản phẩm chứa vitamin B6 được sử dụng để ngăn ngừa hoặc điều trị ở những người có lượng vitamin B6 thấp do không cung cấp đủ từ chế độ ăn uống. 

Chỉ định của Manervin:

Manervin được chỉ định cho các trường hợp:

  • Nhu cầu magie cao hoặc bị thiếu hụt magie khi mang thai, cho con bú, cơ thể suy nhược, hấp thu magie kém, người bị suy giảm lượng magie trong cơ thể: nghiện rượu, nôn mửa, bệnh gan,…

  • Yếu các vùng cơ, mỏi cơ, chuột rút, co giật cơ,…

  • Những người mắc bệnh chức năng kèm theo cơn lo âu, tăng thông khí (tạng co giật) khi chưa có điều trị đặc hiệu.

  • Điều trị thiếu hụt vitamin B6.

  • Ngoài ra, Manervin còn được dùng để điều trị nhiễm độc isoniazid hoặc cycloserid.

3 CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG của Manervin

Cách dùng Manervin:

Manervin là thuốc điều trị bệnh do đó người bệnh cần tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa để đạt được hiệu quả cao nhất.

Uống nguyên viên, không nhai, không nghiền viên thuốc.

Liều dùng Manervin:

Liều dùng tham khảo cho một số trường hợp như sau:

Thiếu Magie:

  • Người lớn: 2 viên/1 lần x 3 lần/1 ngày.
  • Trẻ em: 1 viên/1 lần x 3 lần/1 ngày. 

Tạng co giật:

  • Người lớn: 2 viên/1 lần x 2 lần/1 ngày.
  • Trẻ em: 1 viên/1 lần/1 ngày.

4 CHỐNG CHỈ ĐỊNH của Manervin

Không sử dụng Manervin cho những người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân bị suy thận nặng với độ thanh thải của creatinin dưới 30 ml/phút cũng không được dùng thuốc này.

5 TÁC DỤNG PHỤ của Manervin

Các tác dụng phụ thường gặp:

  • Rối loạn tiêu hoá: đau dạ dày, buồn nôn hoặc nôn, đầy hơi, táo bón. Có thể gây kích ứng đường tiêu hóa và tiêu chảy lỏng.

  • Phản ứng dị ứng: ngứa, phát ban trên da.

Nếu gặp bất cứ biểu hiện bất thường nào (có thể nêu hoặc không nêu ở trên) sau khi dùng thuốc Manervin, người bệnh cần báo ngay với bác sĩ điều trị để được tư vấn và xử lý kịp thời.

6 TƯƠNG TÁC THUỐC của Manervin

Manervin có tương tác với một số nhóm thuốc sau:

  • Dùng cùng các thuốc có chứa phosphat, muối canxi do làm tăng nồng độ canxi hoặc magie huyết thanh.

  • Tránh dùng chung với Levodopa sẽ làm giảm tác dụng của thuốc này.

  • Cellulose natri phosphat hoặc Edetat dinatri không nên dùng cùng Manervin trong vòng 1 giờ do sự liên kết của magie.

  • Các thuốc nhóm tetracyclin đường uống không nên dùng cùng Manervin trong vòng 1 – 3 giờ vì có thể làm giảm sự hấp thu của các thuốc nhóm tetracyclin và tăng tạo phức không hấp thu.

  • Đối với phenobarbital và phenytoin, thành phần pyridoxin trong thuốc làm giảm nồng độ của phenobarbital và phenytoin trong huyết thanh.

  • Hydralazin, isoniazid, penicillamin và thuốc tránh thai đường uống có thể làm tăng nhu cầu đối với pyridoxin.

7 LƯU Ý KHI DÙNG VÀ BẢO QUẢN Manervin

Lưu ý khi dùng Manervin:

  • Dùng Manervin gây quá liều vitamin B6 có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, dùng liều cao, kéo dài có thể gây độc lên hệ thần kinh và gây hội chứng lệ thuộc thuốc.

  • Liều dùng cho trẻ em cần được kiểm sát chặt chẽ và có chỉ định của bác sĩ.

  • Lưu ý khi sử dụng Manervin cùng với các thuốc khác.

  • Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

  • Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân bị suy thận.

  • Trong trường hợp cơ thể vừa thiếu calci vừa thiếu magie thì cần bù Magie bị thiếu hụt trước.

Bảo quản Manervin:

  • Thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng, trong bao bì nhà sản xuất

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

  • Để xa tầm tay trẻ nhỏ.

8 NHÀ SẢN XUẤT Manevrin

Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén

Nhà sản xuất: Korea Prime Pharma Co., Ltd - HÀN QUỐC

9 SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Thuốc Okochi 

Thuốc Medi- Neuro ultra

Thuốc Magne B6

 

Ngày đăng
Lượt xem: 226
GIÁ 0₫
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0 Thích

Manervin có tác dụng phụ gì không vậy?

Bởi: Đồng Tám vào 23/10/2020 10:51:30 SA

Thích (0) Trả lời
Manervin 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Hủy
Manervin
DT
5 trong 5 phiếu bầu

Manervin rất hiệu quả, địa chỉ website nhà thuốc uy tín, mình sẽ ủng hộ những lần tiếp theo.

Trả lời Cảm ơn (0)
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900 888 633