Mandolcin 500mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Medochemie, Công ty TNHH Medochemie (Viễn Đông) |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Medochemie (Viễn Đông) |
| Số đăng ký | 893110124426 |
| Dạng bào chế | bột pha tiêm |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 lọ |
| Hoạt chất | Cefamandol |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1262 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất
MANDOLCIN 500mg: Cefamandole (dưới dạng Cefamandole nafate) 500mg
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Mandolcin
2.1 Tác dụng
Mandolcin chứa hoạt chất Cefamandole, một kháng sinh Cephalosporin bán tổng hợp thế hệ 2 có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

2.2 Chỉ định
Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (bao gồm cả viêm phổi) gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm như Haemophilus influenzae, Klebsiella, Proteus mirabilis, Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae.
Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da, nhiễm khuẩn xương và khớp.
Điều trị các nhiễm hỗn hợp khuẩn hiếu khí và kị khí trong phụ khoa, đường hô hấp dưới, hoặc da và cấu trúc da.
Dự phòng nhiễm khuẩn trước và sau khi thực hiện phẫu thuật ngoại khoa.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Tenadol 500 điều trị nhiễm khuẩn hô hấp
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Mandolcin
3.1 Liều dùng
Người lớn: Tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch chậm (từ 3 - 5 phút) hoặc truyền tĩnh mạch ngắt quãng hoặc liên tục. Liều dùng thông thường từ 0,5 - 2 g mỗi 4 - 8 giờ (trung bình 3 g/ngày), tùy thuộc vào mức độ nặng của nhiễm trùng.
Trẻ em trên một tháng tuổi: Liều trung bình từ 50 - 100 mg/kg/ngày, chia thành các liều nhỏ cách nhau mỗi 4 - 8 giờ. Trường hợp bệnh nặng, có thể tăng liều lên tối đa 150 mg/kg/ngày.
Dự phòng nhiễm khuẩn vết mổ: Tiêm tĩnh mạch liều 1,5 g trước khi rạch da. Sau đó, tiêm tiếp liều 750 mg mỗi 2 giờ cho đến khi đóng vết mổ.
Phẫu thuật tim và phẫu thuật chỉnh hình: Tiêm liều nhắc lại 750 mg mỗi 6 - 8 giờ trong vòng 24 giờ sau khi đóng vết mổ, không kéo dài quá 48 giờ sau phẫu thuật.
Phẫu thuật tim sử dụng phương pháp oxy hóa qua màng ngoài cơ thể (ECMO): Tiêm bổ sung 1 liều 1,5 g sau khi kết nối với hệ thống ECMO.
Người suy thận: Sau liều khởi đầu từ 1 – 2 g, liều duy trì được điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin (ClCr) như sau:
| Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều lượng và cách dùng |
|---|---|
| 50 - 80 | 750 mg - 2 g, 6 giờ/lần |
| 25 - 50 | 750 mg - 2 g, 8 giờ/lần |
| 10 - 25 | 500 mg - 1,25 g, 8 giờ/lần |
| 2 - 10 | 500 mg - 1 g, 12 giờ/lần |
| < 2 | 250 mg - 750 mg, 12 giờ/lần |
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 - 5 phút, hoặc tiêm truyền liên tục hay tiêm truyền không liên tục.
Hướng dẫn cách pha thuốc tiêm: Phải thực hiện thao tác vô trùng khi pha thuốc. Dung dịch sau khi pha nên dùng ngay. Nếu không dùng ngay, dung dịch sau hoàn nguyên/pha loãng có thể bảo quản không quá 4 giờ ở nhiệt độ 2°C - 8°C.
Tiêm bắp: Hòa tan mỗi 1 g cefamandole trong 3 ml nước cất pha tiêm hoặc Natri clorid 0,9%. Lắc kỹ cho đến khi tan hoàn toàn.
Tiêm tĩnh mạch: Hòa tan mỗi 1 g cefamandole trong 10 ml nước cất pha tiêm, dung dịch dextrose 5% hoặc natri clorid 0,9%. Tiêm chậm trong 3 - 5 phút trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc qua ống truyền dịch.
Tiêm truyền tĩnh mạch: Hòa tan mỗi 1 g cefamandole trong 10 ml nước cất pha tiêm. Sau đó, pha loãng tiếp với dung dịch natri clorid 0,9%, dextrose 5% hoặc dextrose 10%.
Xử lý thuốc trước và sau sử dụng: Thuốc chỉ sử dụng một lần, loại bỏ hoàn toàn phần dung dịch thừa. Dung dịch sau khi pha phải trong suốt, không có tiểu phân nhìn thấy bằng mắt thường và không bị kết tủa.
4 Chống chỉ định
Người bệnh có tiền sử quá mẫn với các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Faldobiz 750 điều trị và dự phòng nhiễm khuẩn
5 Tác dụng phụ
Tim mạch (Thường gặp và rất thường gặp): Viêm tĩnh mạch huyết khối khi tiêm vào tĩnh mạch ngoại biên.
Toàn thân (Thường gặp và rất thường gặp): Đau và phản ứng viêm khi tiêm bắp; xuất hiện các phản ứng quá mẫn.
Thần kinh trung ương (Ít gặp): Độc hại thần kinh; phản ứng dị ứng nghiêm trọng (phản vệ).
Máu (Ít gặp): Thiếu máu tan huyết miễn dịch, giảm bạch cầu trung tính tiến triển đến mất bạch cầu hạt, tan máu và chảy máu lâm sàng do rối loạn đông máu hoặc suy giảm chức năng tiểu cầu.
Gan (Ít gặp): Tăng nhẹ chỉ số transaminase và phosphatase kiềm trong huyết thanh.
Thận (Ít gặp / Hiếm và rất hiếm gặp): Viêm thận kẽ cấp tính (ít gặp); suy giảm chức năng thận hoặc suy thận tiến triển trong thời gian điều trị (hiếm và rất hiếm gặp).
Tiêu hóa (Hiếm và rất hiếm gặp): Buồn nôn, nôn, tiêu chảy; nguy cơ viêm đại tràng màng giả khi điều trị dài ngày.
Hướng dẫn xử trí: Ngừng dùng thuốc khi gặp phản ứng dị ứng. Trường hợp dị ứng nghiêm trọng, xử trí cấp cứu phản vệ kịp thời (adrenalin, corticosteroid, thở oxy). Nếu bị tiêu chảy nặng hoặc viêm đại tràng màng giả, cần xét nghiệm vi sinh, bù nước, điện giải, bổ sung protein và điều trị bằng metronidazol hoặc Vancomycin đường uống.
6 Tương tác
Rượu: Tránh uống rượu hoặc dùng các chế phẩm chứa cồn trong thời gian dùng thuốc và vài ngày sau đó. Thuốc ức chế enzym acetaldehyd dehydrogenase gây tích tụ acetaldehyd trong máu, dẫn đến các phản ứng giống Disulfiram (co cứng bụng/dạ dày, buồn nôn, nôn, đau đầu, hạ huyết áp, đánh trống ngực, thở nông, tim đập nhanh, đỏ bừng mặt).
Probenecid: Giảm bài tiết cefamandole ở ống thận, làm tăng và kéo dài nồng độ thuốc trong huyết thanh, kéo dài nửa đời thải trừ và tăng nguy cơ độc tính.
Thuốc tan huyết khối: Tăng nguy cơ chảy máu nặng do ảnh hưởng của cấu trúc nhánh N-methylthiotetrazol trên cefamandole, khuyến cáo không nên phối hợp đồng thời.
Thuốc chống đông: Có thể cần điều chỉnh liều thuốc chống đông trong và sau khi dùng cefamandole. Thuốc có thể ức chế sự tổng hợp vitamin K do ảnh hưởng hệ vi sinh đường ruột. Cần bổ sung vitamin K dự phòng khi dùng thuốc kéo dài ở người bệnh dinh dưỡng kém hoặc ốm nặng.
Aminoglycosid (Tương kỵ): Trộn lẫn với beta-lactam làm mất hoạt tính của nhau; phải tiêm ở các vị trí khác nhau và không dùng chung dụng cụ tiêm truyền.
Ion magnesi hoặc calci (Tương kỵ): Cefamandole nafate chứa natri carbonat nên tương kỵ với các dung dịch chứa ion magnesi hoặc calci (bao gồm dịch truyền Ringer và Ringer lactat).
Metronidazol (Tương kỵ): Phải tiêm riêng rẽ, không trộn lẫn.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Có nguy cơ dị ứng chéo một phần (từ 5% - 10%) giữa các kháng sinh nhóm beta-lactam. Cần điều tra kỹ tiền sử dị ứng trước khi điều trị. Tránh dùng cho người bệnh từng có phản vệ với penicilin; thận trọng nếu có phản ứng dị ứng muộn.
Dùng kéo dài có thể gây bội nhiễm các vi khuẩn không nhạy cảm như Enterobacter, Pseudomonas, Enterococcus hoặc nấm Candida.
Thận trọng ở người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng.
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Cảnh báo về hàm lượng natri trong tá dược:
Hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ nếu cần dùng từ >= 11 lọ mỗi ngày trong thời gian dài, đặc biệt ở bệnh nhân ăn kiêng natri.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát chặt chẽ trên lâm sàng. Chưa xác định rõ khả năng qua nhau thai và mức độ ảnh hưởng đến thai nhi. Chỉ sử dụng thuốc khi thực sự cần thiết dưới sự chỉ định của bác sĩ.
Bà mẹ cho con bú: Cefamandole bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp. Cần thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Liều cao có thể gây co giật, ngộ độc hệ thần kinh trung ương và viêm đại tràng màng giả.
Xử trí: Ngừng thuốc ngay lập tức và tiến hành các biện pháp cấp cứu kịp thời cho người bệnh.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C, giữ nguyên trong bao bì gốc để tránh ánh sáng và ẩm.
Dung dịch sau khi hoàn nguyên/pha loãng có thể bảo quản không quá 4 giờ ở nhiệt độ từ 2°C - 8°C. Khuyến khích sử dụng ngay sau khi pha.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm MANDOLCIN hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Fadolce 1g của Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2 chứa thành phần Cefamandole được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, đường tiết niệu, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn huyết và da.
Tarcefandol 1g do Tarchomin Pharmaceutical Works Polfa S.A. sản xuất, chứa Cefamandole được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn xương khớp, nhiễm khuẩn phụ khoa hiếu khí, kị khí và dự phòng nhiễm khuẩn ngoại khoa.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Cefamandole là kháng sinh cephalosporin bán tổng hợp phổ rộng thuộc thế hệ 2. Cơ chế diệt khuẩn của cefamandole là do ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefamandole có tác dụng tương tự hoặc thấp hơn đối với các cầu khuẩn Gram dương, nhưng lại mạnh hơn đối với vi khuẩn Gram âm in vitro khi so sánh với các cephalosporin thế hệ 1. Hoạt phổ đối với vi khuẩn Gram âm của thuốc hẹp hơn so với các cephalosporin thế hệ 3.
Cefamandole khá bền vững, không bị phân giải bởi các beta-lactamase của một số vi khuẩn nhóm Enterobacteriaceae. Thuốc có tác dụng mạnh hơn Cefalotin trên nhiều Enterobacteriaceae bao gồm một số chủng Enterobacter, Escherichia, Klebsiella, Salmonella và một vài chủng của Proteus spp.
Thuốc thường có tác dụng chống các vi khuẩn sau trên lâm sàng:
Vi khuẩn Gram dương: Staphylococcus aureus (bao gồm chủng sinh và không sinh penicilinase, trừ chủng kháng methicilin), Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pneumoniae, các Streptococcus tan huyết beta và các chủng khác. Phần lớn các chủng Enterococcus đều kháng.
Vi khuẩn Gram âm: Escherichia coli, Klebsiella spp., Enterobacter spp. (ban đầu thường nhạy cảm nhưng có thể kháng thuốc trong quá trình điều trị), Haemophilus influenzae, Proteus mirabilis, Providencia rettgeri, Morganella morganii, Proteus vulgaris.
Vi khuẩn kỵ khí: Cầu khuẩn Gram dương và Gram âm (bao gồm Peptococcus và Peptostreptococcus spp.), trực khuẩn Gram dương (bao gồm Clostridium spp.), trực khuẩn Gram âm (bao gồm Bacteroides và Fusobacterium spp.).
Đa số các chủng Bacteroides fragilis, Pseudomonas, Acinetobacter calcoaceticus và hầu hết các chủng Serratia đều kháng cefamandole.
Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) đối với vi khuẩn Gram dương nhạy cảm là khoảng từ 0,1 - 2,0 microgam/ml và đối với vi khuẩn Gram âm nhạy cảm là khoảng từ 0,5 - 8,0 microgam/ml.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Cefamandole nafate hấp thu không đáng kể qua Đường tiêu hóa nên bắt buộc phải dùng qua đường tiêm. Sau khi tiêm, cefamandole nafate thủy phân nhanh trong huyết tương để giải phóng cefamandole có hoạt lực cao hơn. Khoảng 85% - 89% hoạt lực diệt khuẩn trong huyết tương là do cefamandole. Ở người có chức năng thận bình thường, tiêm bắp liều 500 mg và 1 g giúp đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh lần lượt là 13 và 25 microgam/ml sau khoảng 30 - 120 phút. Nồng độ giảm xuống mức rất thấp sau 6 giờ. Khi tiêm tĩnh mạch chậm trong 10 phút các liều 1 g, 2 g và 3 g, nồng độ trung bình đo được sau 10 phút lần lượt là 139 microgam/ml, 214 microgam/ml và 534 microgam/ml; sau 4 giờ, nồng độ tương ứng giảm còn 0,8 microgam/ml, 2,2 microgam/ml và 2,9 microgam/ml. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của cefamandole khoảng 70%. Thời gian bán thải (t1/2) của thuốc từ 0,5 - 1,2 giờ tùy thuộc đường tiêm và kéo dài ở người suy thận (đạt từ 12,3 - 18 giờ ở bệnh nhân suy thận có nồng độ creatinin huyết thanh từ 5 - 9 mg/100 ml).
9.2.2 Phân bố
Cefamandole phân bố rộng rãi đến các cơ quan, mô và dịch cơ thể bao gồm xương, dịch khớp và dịch màng phổi. Khi màng não bị viêm, thuốc có khả năng khuếch tán vào dịch não tủy nhưng nồng độ đạt được không thể dự đoán trước. Cefamandole có thể đi qua và bài tiết vào sữa mẹ.
9.2.3 Thải trừ
Thuốc được đào thải nhanh dưới dạng không đổi qua cơ chế lọc ở cầu thận và bài tiết tích cực tại ống thận. Khoảng 80% liều dùng được bài xuất vào nước tiểu trong vòng 6 giờ ở người có chức năng thận bình thường, tạo ra nồng độ thuốc rất cao trong nước tiểu. Cefamandole có xuất hiện trong mật và đạt được nồng độ đủ để phát huy tác dụng điều trị. Ngoài ra, thuốc có thể bị loại bỏ một phần bằng phương pháp thẩm tách máu.
10 Thuốc Mandolcin giá bao nhiêu?
Thuốc Mandolcin hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.
11 Thuốc Mandolcin mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê Mandolcin để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Hoạt phổ kháng khuẩn rộng, diệt khuẩn hiệu quả trên nhiều chủng vi khuẩn Gram âm lẫn Gram dương gây nhiễm trùng hô hấp, tiết niệu, xương khớp.
- Độ bền vững cao hơn trước sự phân hủy của nhiều enzym beta-lactamase từ họ vi khuẩn Enterobacteriaceae so với các kháng sinh thế hệ thứ nhất.
- Khả năng phân bố tốt vào nhiều loại mô và dịch cơ thể như xương, dịch khớp, hỗ trợ tối ưu trong việc điều trị nhiễm khuẩn sâu.
13 Nhược điểm
- Thuốc hấp thu kém qua đường tiêu hóa nên bắt buộc phải sử dụng bằng đường tiêm (tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch).
- Thời gian bán thải ngắn, yêu cầu khoảng cách liều khá dày (mỗi 4 - 8 giờ) ở người có chức năng thận bình thường.
- Có nguy cơ tương tác nghiêm trọng gây phản ứng giống disulfiram khi dùng chung với rượu và tăng nguy cơ chảy máu nặng khi phối hợp với thuốc tan huyết khối.
Tổng 4 hình ảnh





