1 / 4
mabbazol 1 E1003

MABBAZOL

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuTrường Thọ Pharma, Công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ
Số đăng ký893110106426
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtFluconazole, Glycerol (Glycerin), Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum)
Tá dượcMagnesi stearat, Sodium Laureth Sulfate, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1431
Chuyên mục Thuốc Chống Nấm

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Fluconazol: 200 mg Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, natri starch glycolat, natri lauryl sulfat, magnesi stearat, nang gelatin rỗng (vàng - vàng) (Thành phần vỏ nang: Gelatin, Methylparaben, Propylparapen, Natri lauryl sulfate, Glycerin, Silicon dioxide, Acid acetic, Sucarose fatty acid esters, Polyethylene glycol-4000, Titanium dioxide, Tartrazine, Erythrosine, Nước tinh khiết).

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc MABBAZOL

2.1 Tác dụng

MABBAZOL chứa hoạt chất Fluconazol, thuộc nhóm thuốc kháng nấm triazol tổng hợp tác dụng toàn thân. Thuốc ức chế chọn lọc quá trình sinh tổng hợp ergosterol màng tế bào của các chủng vi nấm nhạy cảm.

Thuốc MABBAZOL (Fluconazol 200 mg) điều trị nhiễm nấm Candida
Thuốc MABBAZOL (Fluconazol 200 mg) điều trị nhiễm nấm Candida

2.2 Chỉ định

Chỉ định điều trị ở người lớn:

Viêm màng não do nấm Cryptococcus.

Bệnh nấm Coccidioides.

Nhiễm nấm Candida xâm lấn.

Nhiễm nấm Candida niêm mạc (miệng - hầu, thực quản, đường tiết niệu, da - niêm mạc mạn tính).

Nhiễm Candida gây teo ở miệng mạn tính (đau miệng do răng giả) khi điều trị tại chỗ không đáp ứng.

Nhiễm nấm Candida âm đạo cấp tính hoặc tái phát khi liệu pháp tại chỗ không thích hợp.

Viêm quy đầu do Candida khi liệu pháp tại chỗ không phù hợp.

Nhiễm nấm da (nấm chân, nấm thân, nấm bẹn, lang ben, nhiễm nấm Candida da) khi có chỉ định liệu pháp toàn thân.

Bệnh nấm móng khi các thuốc khác không mang lại hiệu quả.

Chỉ định dự phòng ở người lớn:

Phòng ngừa tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở bệnh nhân có nguy cơ cao.

Phòng tái nhiễm Candida niêm mạc miệng - hầu, thực quản ở người nhiễm HIV.

Giảm tỷ lệ tái phát nhiễm nấm Candida âm đạo (từ 4 đợt trở lên mỗi năm).

Dự phòng nhiễm Candida ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính kéo dài (hóa trị u máu ác tính, ghép tế bào gốc).

Chỉ định ở trẻ em (từ 0 đến 17 tuổi):

Điều trị nhiễm Candida niêm mạc, nhiễm Candida xâm lấn và viêm màng não Cryptococcus.

Điều trị duy trì phòng ngừa tái phát viêm màng não Cryptococcus ở trẻ có nguy cơ cao.

Dự phòng nhiễm nấm Candida ở bệnh nhi bị suy giảm miễn dịch.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Flupaz 100mg điều trị nhiễm nấm

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc MABBAZOL

3.1 Liều dùng

Khuyến cáo sử dụng dạng bào chế có hàm lượng phù hợp với từng mức liều chỉ định.

Liều dùng cho người lớn:

Điều trị viêm màng não do Cryptococcus: Ngày đầu uống liều tấn công 400 mg. Các ngày tiếp theo uống 200 - 400 mg x 1 lần/ngày trong ít nhất 6 - 8 tuần. Trường hợp đe dọa tính mạng có thể tăng lên 800 mg/ngày.

Duy trì ngăn ngừa tái phát viêm màng não do Cryptococcus: Uống 200 mg x 1 lần/ngày, dùng kéo dài không thời hạn.

Nhiễm Coccidioides: Uống 200 - 400 mg x 1 lần/ngày trong 11 - 24 tháng hoặc lâu hơn. Có thể tăng lên 800 mg/ngày nếu có tổn thương màng não.

Nhiễm Candida xâm lấn: Ngày 1 uống liều tấn công 800 mg. Sau đó dùng 400 mg x 1 lần/ngày trong ít nhất 2 tuần sau khi cấy máu âm tính và hết sạch triệu chứng.

Nhiễm Candida miệng - hầu: Ngày đầu 200 - 400 mg. Các ngày sau dùng 100 - 200 mg x 1 lần/ngày trong 7 - 21 ngày.

Nhiễm Candida thực quản: Ngày đầu 200 - 400 mg. Các ngày sau dùng 100 - 200 mg x 1 lần/ngày trong 14 - 30 ngày.

Nhiễm Candida đường tiết niệu: Uống 200 - 400 mg x 1 lần/ngày trong 7 - 21 ngày.

Nhiễm Candida teo miệng mạn tính do răng giả: Uống 50 mg x 1 lần/ngày trong 14 ngày.

Nhiễm Candida da - niêm mạc mạn tính: Uống 50 - 100 mg x 1 lần/ngày trong tối đa 28 ngày.

Dự phòng tái phát Candida miệng - hầu hoặc thực quản ở bệnh nhân HIV: Uống 100 - 200 mg x 1 lần/ngày hoặc 200 mg x 3 lần/tuần, dùng không thời hạn.

Nhiễm Candida âm đạo cấp tính hoặc viêm quy đầu: Uống 1 liều duy nhất 150 mg.

Điều trị và dự phòng Candida âm đạo tái phát: Uống 150 mg mỗi 3 ngày (vào ngày 1, ngày 4 và ngày 7). Sau đó duy trì liều 150 mg x 1 lần/tuần trong 6 tháng.

Nhiễm nấm da chân, thân, bẹn, Candida da: Uống 150 mg x 1 lần/tuần hoặc 50 mg x 1 lần/ngày trong 2 - 4 tuần (nấm chân có thể điều trị đến 6 tuần).

Lang ben: Uống 300 - 400 mg x 1 lần/tuần trong 1 - 3 tuần hoặc 50 mg x 1 lần/ngày trong 2 - 4 tuần.

Nấm móng: Uống 150 mg x 1 lần/tuần cho đến khi móng mới mọc thay thế (móng tay cần 3 - 6 tháng, móng chân cần 6 - 12 tháng).

Dự phòng nhiễm Candida khi giảm bạch cầu trung tính: Uống 200 - 400 mg x 1 lần/ngày. Bắt đầu dùng vài ngày trước khi hạ bạch cầu và duy trì thêm 7 ngày sau khi lượng bạch cầu trung tính đạt trên 1000 tế bào/mm3.

Liều dùng cho các đối tượng đặc biệt:

Người cao tuổi: Chỉnh liều dựa theo chức năng thận.

Người suy thận: Liệu pháp đơn liều không cần điều chỉnh. Khi dùng đa liều, khởi đầu liều nạp 50 - 400 mg theo chỉ định, các liều tiếp theo tính theo hệ số thanh thải creatinin (CrCl):

CrCl > 50 ml/phút: Dùng 100% liều khuyến cáo.

CrCl < 50 ml/phút (không lọc máu): Dùng 50% liều khuyến cáo.

Thẩm tách máu định kỳ: Dùng 100% liều khuyến cáo ngay sau mỗi lần lọc máu. Ngày không lọc máu dùng liều theo CrCl.

Người suy gan: Cần thận trọng do dữ liệu lâm sàng còn hạn chế.

Liều dùng cho trẻ em: Liều tối đa không được vượt quá 400 mg/ngày. Thuốc dùng 1 lần duy nhất mỗi ngày.

Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em (từ 28 ngày tuổi đến 11 tuổi):

Nhiễm Candida niêm mạc: Ngày đầu dùng liều nạp 6 mg/kg, sau đó dùng 3 mg/kg x 1 lần/ngày.

Nhiễm Candida xâm lấn, viêm màng não Cryptococcus: Dùng liều 6 - 12 mg/kg x 1 lần/ngày.

Điều trị duy trì ngăn ngừa Cryptococcus tái phát: Dùng liều 6 mg/kg x 1 lần/ngày.

Dự phòng nhiễm Candida ở trẻ suy giảm miễn dịch: Dùng liều 3 - 12 mg/kg x 1 lần/ngày.

Thiếu niên (12 đến 17 tuổi): Cân nhắc dùng liều người lớn hoặc liều trẻ em tùy theo thể trọng và mức độ dậy thì. Trường hợp điều trị Candida sinh dục ở thiếu niên, áp dụng liều như người lớn.

Trẻ sơ sinh đủ tháng (0 đến 27 ngày tuổi):

Trẻ 0 đến 14 ngày tuổi: Dùng mức liều mg/kg như trẻ lớn nhưng giãn cách mỗi 72 giờ một lần, tối đa không quá 12 mg/kg mỗi 72 giờ.

Trẻ 15 đến 27 ngày tuổi: Dùng mức liều mg/kg như trẻ lớn nhưng giãn cách mỗi 48 giờ một lần, tối đa không quá 12 mg/kg mỗi 48 giờ.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng theo đường uống. Nuốt nguyên vẹn viên nang với nước lọc, không nhai nát hoặc mở vỏ nang. Có thể uống thuốc trong bữa ăn hoặc ngoài bữa ăn. [1]

4 Chống chỉ định

Người có tiền sử mẫn cảm với fluconazol, dẫn xuất nhóm azol hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Chống chỉ định dùng đồng thời terfenadin ở bệnh nhân đang dùng fluconazol đa liều từ 400 mg/ngày trở lên.

Chống chỉ định phối hợp với các thuốc kéo dài khoảng QT chuyển hóa qua enzym CYP3A4 như cisaprid, astemizol, Erythromycin, pimozid và quinidin.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Flucovein 200mg/100ml điều trị nhiễm nấm

5 Tác dụng phụ

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Ít gặp thiếu máu. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.

Rối loạn miễn dịch: Hiếm gặp phản ứng sốc phản vệ.

Rối loạn chuyển hóa: Ít gặp giảm cảm giác thèm ăn. Hiếm gặp tăng cholesterol máu, tăng triglycerid máu, hạ Kali máu.

Rối loạn tâm thần: Ít gặp tình trạng buồn ngủ hoặc mất ngủ.

Rối loạn thần kinh: Thường gặp nhức đầu. Ít gặp co giật, dị cảm, chóng mặt, rối loạn vị giác. Hiếm gặp run rẩy.

Rối loạn tai và mê đạo: Ít gặp chóng mặt.

Rối loạn tim mạch: Hiếm gặp kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh gây loạn nhịp thất đe dọa tính mạng.

Rối loạn tiêu hóa: Thường gặp đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Ít gặp táo bón, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng.

Rối loạn gan mật: Thường gặp tăng men gan AST, ALT, tăng phosphatase kiềm máu. Ít gặp ứ mật, vàng da, tăng bilirubin máu. Hiếm gặp viêm gan, hoại tử tế bào gan, suy gan dẫn tới tử vong.

Rối loạn da và mô dưới da: Thường gặp phát ban da. Ít gặp ngứa ngáy, mày đay, tăng tiết mồ hôi, ban đỏ nhiễm sắc cố định. Hiếm gặp Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, rụng tóc, phù mạch. Tần suất chưa rõ gặp hội chứng dress.

Rối loạn cơ xương: Ít gặp đau nhức cơ.

Rối loạn toàn thân: Ít gặp mệt mỏi, khó chịu, suy nhược cơ thể, sốt cao.

6 Tương tác

Cisaprid, Astemizol, Pimozid, Quinidin, Erythromycin: Chống chỉ định dùng chung do tăng nồng độ thuốc trong máu, làm kéo dài khoảng QT và gây xoắn đỉnh.

Terfenadin: Chống chỉ định khi dùng fluconazol liều >= 400 mg/ngày do làm tăng nồng độ terfenadin, tăng nguy cơ loạn nhịp thất. Cần theo dõi sát khi dùng liều thấp hơn 400 mg/ngày.

Halofantrin: Không khuyến cáo kết hợp do ức chế CYP3A4 làm tăng nồng độ halofantrin, gây độc tính tim mạch nặng.

Amiodaron: Thận trọng khi phối hợp vì làm tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT, đặc biệt khi dùng fluconazol liều cao 800 mg.

Rifampicin: Làm giảm 25% Diện tích dưới đường cong (AUC) và rút ngắn 20% thời gian bán thải của fluconazol. Cần cân nhắc tăng liều fluconazol.

Hydroclorothiazid: Dùng đồng thời làm tăng 40% nồng độ fluconazol trong huyết tương nhưng không cần chỉnh liều.

Thuốc chống đông máu (Warfarin): Làm tăng thời gian prothrombin lên gấp 2 lần, tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa, chảy máu cam, tiểu ra máu. Cần theo dõi chỉ số đông máu và điều chỉnh liều chống đông.

Benzodiazepin ngắn (Midazolam, Triazolam): Làm tăng đáng kể nồng độ và kéo dài thời gian bán thải của benzodiazepin, tăng ức chế tâm thần vận động. Cần giảm liều benzodiazepin.

Thuốc ức chế HMG-CoA reductase (Atorvastatin, Simvastatin, Fluvastatin): Tăng nồng độ statin, tăng nguy cơ mắc bệnh cơ và tiêu cơ vân cấp tính. Cần theo dõi men creatin kinase.

Thuốc ức chế miễn dịch (Ciclosporin, Tacrolimus, Sirolimus, Everolimus): Tăng nồng độ thuốc ức chế miễn dịch trong huyết thanh, tăng độc tính trên thận. Cần theo dõi nồng độ thuốc và giảm liều dùng.

Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs gồm Ibuprofen, flurbiprofen, Diclofenac, Meloxicam): Fluconazol làm tăng nồng độ và phơi nhiễm NSAID, tăng nguy cơ loét dạ dày và tác dụng phụ. Cần theo dõi lâm sàng.

Phenytoin: Ức chế chuyển hóa Phenytoin qua gan, làm tăng nồng độ phenytoin huyết thanh gây ngộ độc. Cần theo dõi nồng độ phenytoin định kỳ.

Sulfonylurea (Glibenclamid, Glipizid, Tolbutamid, Clorpropamid): Làm kéo dài thời gian bán thải của sulfonylurea, dễ dẫn tới hạ đường huyết quá mức. Cần theo dõi đường huyết thường xuyên.

Theophyllin: Làm giảm 18% độ thanh thải theophyllin. Cần theo dõi dấu hiệu ngộ độc theophyllin và hiệu chỉnh liều phù hợp.

Abrocitinib, Tofacitinib, Ibrutinib, Olaparib, Ivacaftor, Tolvaptan, Lurasidon: Làm tăng mạnh nồng độ các thuốc này trong huyết tương. Bắt buộc phải giảm liều theo thông tin kê đơn của từng thuốc.

Nhóm opioid (Fentanyl, Alfentanil, Methadon): Làm chậm đào thải các opioid, tăng nguy cơ ức chế hô hấp đe dọa tính mạng. Cần theo dõi hô hấp và giảm liều opioid.

Thuốc chẹn kênh calci (Amlodipin, Nifedipin, Verapamil, Felodipin, Isradipin): Tăng nồng độ thuốc chẹn calci trong máu, cần theo dõi biến cố tụt huyết áp.

Losartan: Ức chế chuyển hóa Losartan thành dạng có hoạt tính E-3174, cần theo dõi huyết áp liên tục.

Cyclophosphamid: Tăng bilirubin và creatinin trong huyết thanh khi dùng đồng thời.

Voriconazol: Làm tăng nồng độ Cmax và AUC của voriconazol, cần theo dõi phản ứng có hại nếu dùng voriconazol sau fluconazol.

Zidovudin: Giảm thanh thải và tăng nồng độ zidovudin trong máu, cần theo dõi độc tính tủy xương và cân nhắc giảm liều zidovudin.

Rifabutin: Tăng nồng độ Rifabutin trong huyết thanh, làm tăng nguy cơ viêm màng bồ đào.

Carbamazepin: Làm tăng nồng độ carbamazepin huyết thanh thêm 30%, tăng nguy cơ độc tính thần kinh.

Prednison: Nguy cơ suy vỏ thượng thận cấp khi ngừng liệu pháp fluconazol ở bệnh nhân điều trị đồng thời prednison dài hạn.

Thuốc chống trầm cảm (Amitriptylin, Nortriptylin): Tăng nồng độ và tác dụng của thuốc chống trầm cảm, cần theo dõi và giảm liều.

Alkaloid Dừa Cạn (Vincristin, Vinblastin): Nguy cơ tăng độc tính thần kinh do tăng nồng độ thuốc trong huyết tương.

Vitamin A: Nguy cơ hình thành u não giả tác động lên hệ thần kinh trung ương khi dùng phối hợp.

Amphotericin B: Có hiện tượng đối kháng tác dụng kháng nấm toàn thân đối với chủng Aspergillus fumigatus.

Saquinavir: Tăng nồng độ và AUC của Saquinavir lên khoảng 50 - 55%.

Thuốc tránh thai đường uống: Đa liều fluconazol 50 - 200 mg không ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả tránh thai của viên uống phối hợp.

Azithromycin: Không ghi nhận tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng.

Tương kỵ: Không trộn lẫn thuốc này với bất kỳ Dung dịch hoặc thuốc nào khác do thiếu dữ liệu nghiên cứu tương kỵ.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Không sử dụng fluconazol để điều trị bệnh nấm da đầu ở trẻ em do tỷ lệ đáp ứng thành công dưới 20%.

Thận trọng khi điều trị nhiễm Cryptococcus tại phổi hoặc da và các bệnh nấm sâu địa phương vì dữ liệu hiệu quả lâm sàng còn hạn chế.

Nguy cơ độc tính gan nặng: Thuốc có thể gây nhiễm độc tế bào gan nghiêm trọng dẫn đến tử vong, đặc biệt trên bệnh nhân có bệnh nền trầm trọng. Cần ngừng thuốc ngay khi có biểu hiện suy nhược nặng, chán ăn, buồn nôn kéo dài, vàng da.

Tim mạch: Thận trọng ở người có khoảng QT kéo dài bẩm sinh, hạ kali máu, suy tim tiến triển do nguy cơ xoắn đỉnh.

Phản ứng trên da: Theo dõi sát tổn thương da. Ngừng thuốc ngay nếu xuất hiện ban đỏ bóng nước, hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc.

Hiện tượng kháng thuốc: Xem xét nguy cơ kháng thuốc tự nhiên hoặc giảm nhạy cảm ở các loài vi nấm ngoài Candida albicans như Candida krusei, Candida auris và Candida glabrata.

Cảnh báo tá dược: Thuốc chứa tá dược lactose monohydrat. Không dùng thuốc cho người không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose-galactose. Thuốc chứa dưới 23 mg natri mỗi viên, được xem như không có natri.

Lái xe và vận hành máy móc: Thận trọng vì thuốc có thể gây chóng mặt, choáng váng hoặc co giật.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai:

Dùng fluconazol trong 3 tháng đầu thai kỳ làm tăng nguy cơ sảy thai tự phát.

Dùng liều tích lũy trên 450 mg trong 3 tháng đầu thai kỳ làm tăng nguy cơ dị tật hệ cơ xương ở thai nhi.

Sử dụng liều cao kéo dài (400 - 800 mg/ngày) có liên quan đến các ca dị tật bẩm sinh phức tạp ở sọ mặt và chi trẻ sơ sinh.

Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ nên ngừng thuốc khoảng 1 tuần trước khi có kế hoạch mang thai.

Không dùng fluconazol trong thai kỳ trừ trường hợp thực sự cần thiết hoặc nhiễm nấm đe dọa tính mạng.

Phụ nữ cho con bú:

Fluconazol bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ tương đương nồng độ trong huyết tương.

Người mẹ có thể tiếp tục cho con bú sau khi chỉ sử dụng một liều đơn 150 mg fluconazol.

Ngừng cho con bú nếu phải dùng thuốc phác đồ lặp lại hoặc dùng mức liều cao.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng quá liều fluconazol bao gồm xuất hiện các cơn ảo giác và hành vi hoang tưởng. Biện pháp xử trí chủ yếu là điều trị triệu chứng, áp dụng biện pháp hỗ trợ toàn thân và tiến hành rửa dạ dày nếu cần thiết. Phương pháp lợi tiểu cưỡng bức có thể làm tăng tốc độ đào thải thuốc qua nước tiểu. Thẩm phân máu trong 3 giờ giúp loại bỏ khoảng 50% nồng độ fluconazol trong huyết tương.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ bảo quản không vượt quá 30 độ C. Để thuốc xa tầm với của trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm MABBAZOL hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Azzol-S 150mg của Medicair Bioscience Laboratories S.A chứa thành phần Fluconazol được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm nấm Candida niêm mạc miệng, thực quản, nhiễm nấm toàn thân xâm lấn, viêm màng não do Cryptococcus và phòng ngừa nấm tái phát ở người bệnh suy giảm miễn dịch nghiêm trọng.

Sản phẩm Futazol 50mg do Công ty cổ phần Dược phẩm Trường Thọ sản xuất, chứa Fluconazol được sử dụng trong các trường hợp viêm âm đạo cấp tính hoặc tái phát do vi nấm Candida, viêm quy đầu, các bệnh nấm da toàn thân như nấm bẹn, nấm chân, lang ben và dự phòng nhiễm nấm ở bệnh nhân ung thư hóa trị.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Fluconazol là hoạt chất kháng nấm tổng hợp dẫn xuất triazol thế hệ mới với mã ATC là J02AC01. Cơ chế tác dụng sinh học chủ yếu là ức chế quá trình khử methyl 14-alpha-lanosterol thông qua enzym cytochrome P450 của vi nấm. Quá trình này đóng vai trò then chốt trong chu trình sinh tổng hợp phân tử ergosterol của màng tế bào. Sự tích lũy các hợp chất 14-alpha-methyl sterol làm cạn kiệt lượng ergosterol nội bào, phá vỡ tính toàn vẹn cấu trúc màng và tiêu diệt vi nấm nhạy cảm. Hoạt chất thể hiện tính chọn lọc rất cao trên các enzym cytochrome P450 của nấm hơn hẳn các enzym tương ứng ở người. Mức liều 50 - 400 mg mỗi ngày không làm biến đổi nồng độ hormon sinh dục và phản ứng kích thích vỏ thượng thận ở người khỏe mạnh.

Thử nghiệm in vitro ghi nhận fluconazol có hoạt tính kháng nấm mạnh đối với các chủng Candida thường gặp gồm Candida albicans, Candida parapsilosis và Candida tropicalis. Chủng Candida glabrata giảm mức độ nhạy cảm với thuốc, trong khi Candida krusei và Candida auris biểu hiện kháng thuốc nội tại. Thuốc có hoạt tính kháng lại Cryptococcus neoformans, Cryptococcus gattii và các chủng nấm sợi đặc hữu Blastomyces dermatitidis, Coccidioides immitis, Histoplasma capsulatum. Mức độ đáp ứng lâm sàng có mối tương quan tuyến tính chặt chẽ giữa liều dùng hoặc diện tích dưới đường cong với nồng độ ức chế tối thiểu của từng chủng vi nấm gây bệnh.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Fluconazol được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn qua Đường tiêu hóa sau khi uống. Sinh khả dụng toàn thân qua đường uống đạt trên 90% so với đường dùng tĩnh mạch. Quá trình hấp thu không bị cản trở bởi sự hiện diện của thức ăn trong dạ dày. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương đạt được sau khi uống lúc đói khoảng từ 0,5 đến 1,5 giờ. Nồng độ thuốc trong máu tăng tỷ lệ thuận với mức liều dùng. Trạng thái ổn định đạt khoảng 90% sau 4 đến 5 ngày dùng đa liều mỗi ngày một lần. Việc dùng liều nạp tấn công gấp đôi vào ngày đầu tiên giúp nồng độ thuốc đạt trạng thái ổn định ngay từ ngày thứ 2.

9.2.2 Phân bố

Thể tích phân bố biểu kiến của thuốc xấp xỉ bằng tổng lượng nước trong cơ thể người. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương rất thấp, chỉ chiếm khoảng 11% đến 12%. Fluconazol có khả năng khuếch tán cực tốt vào tất cả các mô và dịch lỏng của cơ thể. Nồng độ thuốc đo được trong nước bọt và dịch đờm tương đương với nồng độ trong huyết tương. Ở bệnh nhân viêm màng não, nồng độ fluconazol trong dịch não tủy đạt xấp xỉ 80% nồng độ huyết tương tương ứng. Thuốc tích lũy nồng độ rất cao ở lớp biểu bì, lớp hạ bì, tuyến mồ hôi và chất sừng của da. Nồng độ thuốc trong móng tay móng chân vẫn được phát hiện sau 6 tháng ngừng điều trị.

9.2.3 Chuyển hóa

Fluconazol chuyển hóa qua gan ở mức độ rất thấp. Các nghiên cứu đánh dấu phóng xạ cho thấy chỉ khoảng 11% lượng thuốc bài tiết trong nước tiểu là các chất chuyển hóa. Fluconazol là chất ức chế mức độ trung bình đối với hai enzym CYP2C9 và CYP3A4. Ngoài ra, hoạt chất còn là chất ức chế mạnh isoenzym CYP2C19.

9.2.4 Thải trừ

Thời gian bán thải trừ của fluconazol trong huyết tương kéo dài khoảng 30 giờ. Con đường thải trừ chính của thuốc là qua thận, với khoảng 80% liều dùng được đào thải vào nước tiểu dưới dạng hoạt chất nguyên vẹn không đổi. Độ thanh thải fluconazol tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinin máu. Thời gian bán thải kéo dài là cơ sở khoa học cho phác đồ dùng 1 lần/ngày hoặc 1 lần/tuần. Ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận nặng có độ lọc cầu thận dưới 20 ml/phút, thời gian bán thải kéo dài lên tới 98 giờ. Quá trình lọc máu thẩm phân trong vòng 3 giờ giúp đào thải khoảng 50% nồng độ fluconazol ra khỏi tuần hoàn.

10 Thuốc MABBAZOL giá bao nhiêu?

Thuốc MABBAZOL hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc MABBAZOL mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc MABBAZOL để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Sinh khả dụng đường uống rất cao trên 90%, thuốc hấp thu nhanh chóng và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
  • Thuốc thâm nhập rất tốt vào dịch não tủy, da và các mô sâu, giúp điều trị triệt để các ổ nhiễm nấm phức tạp.
  • Thời gian bán thải dài xấp xỉ 30 giờ cho phép sử dụng liều tiện lợi 1 lần mỗi ngày hoặc dùng liều duy nhất mỗi tuần.
  • Phổ kháng nấm rộng trên nhiều chủng Candida và Cryptococcus toàn thân, quy cách đóng gói vỉ nhôm bền chắc.

13 Nhược điểm

  • Tương tác với rất nhiều nhóm thuốc điều trị khác do ức chế enzym chuyển hóa gan CYP2C9, CYP2C19 và CYP3A4.
  • Nguy cơ kéo dài khoảng QT gây xoắn đỉnh trên tim mạch và độc tính trên gan ở người bệnh nặng.
  • Không có tác dụng điều trị bệnh nấm da đầu và kém hiệu lực trên các chủng Candida kháng thuốc như C. krusei, C. auris.
  • Dạng viên nang cứng hàm lượng 200 mg không thể bẻ nhỏ, gây khó khăn khi cần phân liều thấp hơn cho trẻ em.

Tổng 4 hình ảnh

mabbazol 1 E1003
mabbazol 1 E1003
mabbazol 2 P6201
mabbazol 2 P6201
mabbazol 3 E1487
mabbazol 3 E1487
mabbazol 4 L4136
mabbazol 4 L4136

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Châu vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
MABBAZOL 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • MABBAZOL
    C
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789