M-Sitacure 50 Tablet
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Acme Laboratories, The Acme Laboratories Ltd. |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Thương mại Dược Thuận Lộc |
| Số đăng ký | 894110970324 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Sitagliptin |
| Tá dược | Sodium Croscarmellose, Cellulose silic hóa vi tinh thể |
| Xuất xứ | Bangladesh |
| Mã sản phẩm | tq1175 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiểu Đường |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Sitagliptin (dưới dạng Sitagliptin phosphat monohydrat) 50 mg.
Tá dược: Cellulose vi tinh thể (PH 102), Canxi phosphat khan, natri Croscarmellose, Natri Stearyl Fumarat, Magie stearat, Insta moistshield Aqua II (Trắng), Opadry OY-B-37203 (Tan).
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc M-Sitacure 50
2.1 Tác dụng
M-Sitacure 50 chứa hoạt chất Sitagliptin là thuốc ức chế enzyme dipeptidyl peptidase 4 (DPP-4) giúp làm tăng nồng độ các hormone incretin thể hoạt động. Nhờ đó, thuốc cải thiện nồng độ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2.

2.2 Chỉ định
Đơn trị liệu hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và vận động thể lực để cải thiện kiểm soát đường huyết.
Kết hợp với Metformin làm liệu pháp ban đầu hoặc khi Metformin đơn trị liệu không kiểm soát tốt đường huyết.
Kết hợp với một sulfamid hạ đường huyết khi thuốc này đơn trị liệu không đạt hiệu quả kiểm soát.
Kết hợp với chất chủ vận PPARy khi chất này đơn trị liệu không kiểm soát đường huyết thích đáng.
Phối hợp đồng thời với Metformin và một sulfamide hạ đường huyết.
Phối hợp đồng thời với Metformin và một chất chủ vận PPARy.
Kết hợp với Insulin (cùng hoặc không cùng metformin) làm liệu pháp hỗ trợ kiểm soát đường huyết.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Emnalig 10/5mg điều trị tiểu đường
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc M-Sitacure 50
3.1 Liều dùng
Liều khuyến cáo thông thường: Dùng 100mg, ngày 1 lần cho đơn trị liệu hoặc các liệu pháp phối hợp thuốc.
Bệnh nhân suy thận nhẹ (CrCl >= 50 mL/phút): Không cần điều chỉnh liều lượng.
Bệnh nhân suy thận trung bình (30 mL/phút <= CrCl < 50 mL/phút): Dùng liều 50mg, ngày 1 lần.
Bệnh nhân suy thận nặng (CrCl < 30 mL/phút) hoặc bệnh thận giai đoạn cuối cần thẩm tách máu, thẩm phân phúc mạc: Dùng liều 25mg, ngày 1 lần.
Khi phối hợp với sulfamide hoặc insulin, cân nhắc giảm liều các thuốc này để giảm nguy cơ hạ đường huyết.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Bệnh nhân suy thận nặng có thể dùng bất kỳ lúc nào, không phụ thuộc thời điểm thẩm tách.
4 Chống chỉ định
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với hoạt chất sitagliptin hoặc với bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Linagliptin 5mg Boston điều trị đái tháo đường
5 Tác dụng phụ
Rối loạn hệ thống bạch huyết và máu: Giảm tiểu cầu (Hiếm gặp).
Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn bao gồm phản ứng phản vệ (Không biết tần suất).
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường huyết (Thường gặp).
Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu (Thường gặp), chóng mặt (Ít gặp).
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Bệnh phổi kẽ (Không biết tần suất).
Rối loạn tiêu hóa: Táo bón (Ít gặp), nôn mửa, viêm tụy cấp, viêm tụy xuất huyết và hoại tử (Không biết tần suất).
Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa (Ít gặp), phù mạch, phát ban, mày đay, viêm mạch da, da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, pemphigoid bọng nước (Không biết tần suất).
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ, đau lưng, bệnh khớp (Không biết tần suất).
Rối loạn thận và tiết niệu: Suy giảm chức năng thận, suy thận cấp (Không biết tần suất).
6 Tương tác
Các chất ức chế mạnh CYP3A4 (ketoconazole, Itraconazole, Ritonavir, Clarithromycin): Có thể làm thay đổi dược động học của thuốc ở bệnh nhân suy thận nặng hoặc bệnh thận giai đoạn cuối.
Probenecid: Ức chế vận chuyển qua trung gian OAT3 nhưng nguy cơ tương tác có ý nghĩa lâm sàng thấp.
Metformin: Dùng đồng thời không làm thay đổi đáng kể dược động học của sitagliptin.
Ciclosporin: Sử dụng đồng thời làm gia tăng AUC và Cmax của sitagliptin nhưng không được coi là có ý nghĩa lâm sàng.
Digoxin: Làm tăng nhẹ chỉ số AUC và Cmax của Digoxin, cần theo dõi thận trọng ở những bệnh nhân có nguy cơ nhiễm độc digoxin.
Glyburide, Simvastatin, rosiglitazone, warfarin, thuốc tránh thai: Sitagliptin không gây thay đổi đáng kể đến dược động học của các thuốc này.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Không sử dụng cho người bệnh đái tháo đường týp 1 hoặc điều trị tình trạng nhiễm toan ceton do tiểu đường.
Ngừng dùng thuốc ngay lập tức nếu nghi ngờ hoặc phát hiện các triệu chứng viêm tụy cấp, phản ứng quá mẫn nghiêm trọng hoặc bọng nước dạng pemphigus.
Cần kiểm tra và đánh giá chức năng thận của bệnh nhân trước khi điều trị và thực hiện theo dõi định kỳ sau đó.
Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ hoặc hạ đường huyết khi phối hợp thuốc.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Các nghiên cứu động vật cho thấy độc tính sinh sản ở liều cao, không nên sử dụng trong thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú: Dữ liệu thực tế cho thấy hoạt chất bài tiết qua sữa động vật, không dùng cho bà mẹ đang cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Trong trường hợp quá liều, áp dụng biện pháp hỗ trợ như loại bỏ chất chưa hấp thu khỏi Đường tiêu hóa và theo dõi điện tâm đồ.
Xem xét thực hiện thẩm phân máu kéo dài nếu phù hợp trên lâm sàng (thẩm phân máu giúp loại bỏ khoảng 13,5% liều dùng).
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, nhiệt độ phòng không vượt quá 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm M-Sitacure hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm BV Platin 5 của Công ty TNHH Dược phẩm BV pharma chứa thành phần Sitagliptin được chỉ định để điều trị hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và vận động thể lực nhằm cải thiện kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2.
Sản phẩm Tranagliptin 5 do Công ty Cổ phần Dược phẩm Tipharco sản xuất, chứa Sitagliptin được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân đái tháo đường týp 2 không kiểm soát tốt đường huyết bằng metformin đơn trị liệu.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Sitagliptin là một chất ức chế mạnh và chọn lọc cao đối với enzyme dipeptidyl peptidase 4 (DPP-4). Bằng cách ngăn chặn enzyme này thủy phân các hormone incretin (bao gồm GLP-1 và GIP), sitagliptin làm tăng nồng độ các dạng hoạt tính của chúng trong huyết tương. Hệ thống hormone incretin nội sinh đóng vai trò điều hòa sinh lý tình trạng cân bằng nội môi glucose. Khi nồng độ đường huyết tăng cao, các hormone này kích thích tăng tổng hợp và phóng thích insulin từ tế bào beta tuyến tụy, đồng thời giảm tiết glucagon từ tế bào alpha. Sự thay đổi này dẫn đến giảm sản xuất Glucose tại gan và gia tăng sử dụng glucose tại các mô cơ thể. Cơ chế tác dụng phụ thuộc hoàn toàn vào nồng độ glucose trong máu, giúp hạn chế tối đa nguy cơ gây hạ đường huyết bất thường.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Hoạt chất sitagliptin hấp thu nhanh chóng sau khi uống với Sinh khả dụng tuyệt đối đạt khoảng 87%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng thời gian từ 1 đến 4 giờ. Việc dùng chung với thức ăn nhiều chất béo hoàn toàn không làm thay đổi các đặc tính dược động học của thuốc.
9.2.2 Phân bố
Thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định của sitagliptin đạt khoảng 198 lít sau khi tiêm tĩnh mạch liều 100 mg. Tỷ lệ gắn kết của hoạt chất với protein huyết tương ở mức thấp, chiếm khoảng 38%.
9.2.3 Chuyển hóa
Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn chưa chuyển hóa (khoảng 79%). Khoảng 16% liều dùng được tìm thấy dưới dạng các chất chuyển hóa qua con đường bài tiết, với enzyme CYP3A4 đóng vai trò chủ đạo cùng sự hỗ trợ một phần của CYP2C8.
9.2.4 Thải trừ
Quá trình đào thải diễn ra hoàn toàn trong vòng một tuần với khoảng 87% qua nước tiểu và 13% qua phân. Thời gian bán thải của hoạt chất là khoảng 12,4 giờ, Độ thanh thải thận đạt khoảng 350 mL/phút chủ yếu qua bài tiết tích cực ở ống thận.
10 Thuốc M-Sitacure 50 giá bao nhiêu?
Thuốc M-Sitacure hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc M-Sitacure 50 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc M-Sitacure để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Cơ chế kiểm soát đường huyết thông minh phụ thuộc vào nồng độ glucose, giảm thiểu tối đa nguy cơ hạ đường huyết quá mức khi đơn trị liệu.
- Tiện lợi khi sử dụng do thuốc hấp thu nhanh, uống linh hoạt trước hoặc sau bữa ăn mà không lo giảm sinh khả dụng.
- Không đòi hỏi điều chỉnh liều lượng theo độ tuổi, giới tính, chủng tộc hoặc ở người suy gan mức độ nhẹ đến trung bình.
13 Nhược điểm
- Bắt buộc phải thực hiện giảm liều lượng dùng hàng ngày đối với nhóm đối tượng bệnh nhân bị suy thận mức độ từ trung bình đến nặng.
- Có nguy cơ gây ra các phản ứng lâm sàng bất lợi nghiêm trọng như viêm tụy cấp hoặc phản ứng quá mẫn nặng dù tỷ lệ ghi nhận rất thấp.
Tổng 12 hình ảnh













