1 / 4
lysosafe 30 1 Q6433

Lysosafe 30

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuLa Terre France, Công ty TNHH MTV Dược phẩm La Terre France
Công ty đăng kýCông ty TNHH MTV Dược phẩm La Terre France
Số đăng ký893110126926
Dạng bào chếViên nang cứng chứa pellet bao tan trong ruột
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtLansoprazol, Manitol
Tá dượcPolysorbate 80 (Tween 80), Talc, Hydroxypropyl Methylcellulose, Gelatin , titanium dioxid
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1269
Chuyên mục Thuốc Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày - Tá Tràng

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Lansoprazole (Dưới dạng Lansoprazole Pellets 8,5%): 30 mg

Thành phần tá dược: Sugar Spheres, Mannitol, Light Magnesium Carbonate, Hydroxy Propyl Methyl Cellulose (HPMC-E5), Tween 80, Hydroxypropyl Cellulose (HPC-LM), Talc, Titanium Dioxide, Magnesium Stearate, Methacrylic Acid và Acrylate Copolymer Dispersion (Dry) (L-30D), Triethyl citrate, Glycerol monostearate, Colloidal Silicon dioxide.

Thành phần vỏ nang: Gelatin, Silicon dioxyd, natri lauryl sulfat, Methyl paraben, Propylparaben, Glycerin, Acid acetic, Titan dioxyd/Candurin® silver fine, Polyethylen glycol 4000, Acetylated monoglycerides, Sucrose fatty acid esters, Tá dược màu xanh lá (Brilliant blue, Allura red, Camoisine, Tartrazine, Quinoline yellow, Erythrosine, Sunset yellow, Green S, Patent blue V + Ánh bạc (Candurin® silver fine)).

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Lysosafe 30

2.1 Tác dụng

Lysosafe 30 chứa hoạt chất Lansoprazole, thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPI), có tác dụng làm giảm sự tiết acid dịch vị trong dạ dày một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Điều trị loét dạ dày tá tràng và trào ngược dạ dày thực quản bằng thuốc Lysosafe 30
Điều trị loét dạ dày tá tràng và trào ngược dạ dày thực quản bằng thuốc Lysosafe 30

2.2 Chỉ định

Điều trị loét dạ dày tá tràng.

Điều trị trào ngược dạ dày thực quản.

Dự phòng trào ngược dạ dày thực quản.

Điều trị Helicobacter pylori (H.pylori) đồng thời với liệu pháp kháng sinh thích hợp để điều trị các vết loét liên quan đến H.pylori.

Điều trị loét dạ dày và tá tràng lành tính liên quan đến kháng viêm non-steroid (NSAID) ở những bệnh nhân cần tiếp tục điều trị với NSAID.

Dự phòng loét dạ dày và tá tràng do NSAID ở những bệnh nhân có nguy cơ cần tiếp tục điều trị.

Dấu hiệu trào ngược dạ dày thực quản.

Hội chứng Zollinger-Ellison.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Solamup 60 điều trị loét dạ dày

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Lysosafe 30

3.1 Liều dùng

Để có hiệu quả tối ưu, nên uống viên nang lansoprazol một lần mỗi ngày vào buổi sáng, ngoại trừ khi được sử dụng để diệt trừ H. pylori, khi điều trị nên dùng hai lần một ngày, một lần vào buổi sáng và một lần vào buổi tối.

Đối với liều dùng 15 mg, bệnh nhân cần sử dụng sản phẩm khác có hàm lượng phù hợp.

Điều trị loét tá tràng: Liều khuyến cáo là 30 mg 1 lần mỗi ngày trong 2 tuần. Ở những bệnh nhân chưa khỏi hẳn sau trong thời gian này, thuốc được tiếp tục với liều lượng tương tự trong 2 tuần nữa.

Điều trị loét dạ dày: Liều khuyến cáo là 30 mg 1 lần mỗi ngày trong 4 tuần. Vết loét thường lành trong 4 tuần. Những bệnh nhân chưa lành hẳn trong thời gian này, có thể tiếp tục dùng thuốc với liều tương tự trong 4 tuần nữa.

Điều trị trào ngược dạ dày thực quản: Liều khuyến cáo là 30 mg 1 lần mỗi ngày trong 4 tuần. Những bệnh nhân chưa lành hẳn trong thời gian này, có thể tiếp tục dùng thuốc với liều tương tự trong 4 tuần nữa.

Dự phòng điều trị trào ngược dạ dày thực quản: Liều 15 mg 1 lần mỗi ngày. Có thể tăng liều lên đến 30 mg mỗi ngày nếu cần.

Điều trị Helicobacter pylori (H.pylori): Liều khuyến cáo là 30 mg lansoprazol hai lần mỗi ngày trong vòng 7 ngày kết hợp với một trong những cách sau:

Clarithromycin 250-500 mg x 2 lần/ngày + Amoxicilin 1 g x 2 lần/ngày.

Clarithromycin 250 mg x 2 lần/ngày + metronidazol 400-500 mg x 2 lần/ngày. Tỷ lệ tiêu diệt H.pylori lên đến 90% khi kết hợp clarithromycin với lansoprazol và Amoxicillin hoặc metronidazol. Sáu tháng sau khi điều trị diệt trừ thành công, nguy cơ tái nhiễm thấp và do đó khó có khả năng tái phát. Sử dụng chế độ điều trị bao gồm lansoprazol 30 mg hai lần mỗi ngày, amoxicillin 1 g x 2 lần mỗi ngày và metronidazol 400-500 mg hai lần mỗi ngày đã được xem xét. Tỷ lệ diệt trừ thấp hơn khi sử dụng phối hợp này so với phác đồ liên quan đến clarithromycin. Nó có thể phù hợp cho những người không thể dùng clarithromycin như một phần của liệu pháp diệt trừ, khi tỷ lệ đề kháng cục bộ với metronidazol thấp.

Điều trị loét dạ dày và tá tràng lành tính liên quan đến NSAID ở những bệnh nhân cần tiếp tục điều trị NSAID: Liều khuyến cáo 30 mg một lần mỗi ngày trong bốn tuần. Ở những bệnh nhân chưa lành hẳn, việc điều trị có thể được tiếp tục trong bốn tuần nữa. Đối với những bệnh nhân có nguy cơ hoặc bị loét khó lành, nên sử dụng một đợt điều trị dài hơn và/hoặc liều cao hơn.

Dự phòng loét dạ dày và tá tràng do NSAID ở những bệnh nhân có nguy cơ (như tuổi > 65 hoặc tiền sử loét dạ dày, tá tràng) cần điều trị NSAID kéo dài: Liều khuyến cáo 15 mg một lần mỗi ngày. Nếu điều trị thất bại, nên sử dụng liều 30 mg một lần mỗi ngày.

Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản: Liều khuyến cáo là 15 mg hoặc 30 mg một lần mỗi ngày. Giảm các triệu chứng nhanh chóng. Nên xem xét việc điều chỉnh liều lượng theo từng đối tượng. Nếu các triệu chứng không thuyên giảm trong vòng 4 tuần với liều hàng ngày 30 mg nên khám lại.

Hội chứng Zollinger-Ellison: Liều khởi đầu được khuyến cáo là 60 mg một lần mỗi ngày. Liều nên được điều chỉnh riêng và nên tiếp tục điều trị trong thời gian cần thiết. Liều hàng ngày lên đến 180 mg đã được sử dụng. Nếu liều lượng cần thiết hàng ngày vượt quá 120 mg, nên chia thành hai lần.

Suy thận: Không cần điều chỉnh liều với bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Suy gan: Bệnh nhân bị bệnh gan trung bình hoặc nặng nên được theo dõi thường xuyên và khuyến cáo giảm 50% liều hằng ngày.

Người cao tuổi: Do giảm Độ thanh thải của lansoprazol ở người cao tuổi, có thể cần điều chỉnh liều tùy theo tình trạng từng bệnh nhân. Không nên vượt quá liều hàng ngày 30 mg ở người cao tuổi trừ khi có chỉ định lâm sàng bắt buộc.

Trẻ em: Việc sử dụng lansoprazol không được khuyến cáo ở trẻ em vì dữ liệu lâm sàng có hạn chế. Nên tránh điều trị cho trẻ em dưới một tuổi vì dữ liệu hiện có không cho thấy tác dụng có lợi trong điều trị bệnh trào ngược dạ dày-thực quản ở đối tượng này.

3.2 Cách dùng

Nên uống ít nhất trước khi ăn 30 phút. Viên nang nên được uống nguyên viên với nước. Với bệnh nhân khó nuốt, viên nang có thể được trút ra nhưng thành phần thuốc trong nang không được nhai hoặc nghiền. Sau khi mở viên nang pha trộn với nước dùng đường uống, hỗn dịch nên được sử dụng ngay lập tức.

[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.

Chống chỉ định dùng chung với atazanavir.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc DexlanzoMR 30mg điều trị loét dạ dày

5 Tác dụng phụ

Phản ứng dị ứng nghiêm trọng (ngưng dùng thuốc và gặp bác sĩ ngay lập tức):

Phù tay, chân, mắt cá chân, mặt, môi hoặc họng gây khó nuốt hoặc khó thở.

Ngứa, phát ban hoặc mày đay.

Phồng rộp da, tróc da hoặc chảy máu vùng môi, mặt, mũi và bộ phận sinh dục kèm triệu chứng giống cúm và sốt cao (biểu hiện của hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc).

Vàng da hoặc mắt trắng, mệt mỏi, sốt (do viêm gan hoặc thay đổi chức năng gan).

Các trường hợp cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ sớm nhất có thể:

Tiêu chảy và mệt mỏi kéo dài (do giảm acid dạ dày hỗ trợ diệt khuẩn, vì vậy có thể dẫn đến nhiễm khuẩn tiêu hóa).

Đau dạ dày nghiêm trọng lan ra sau lưng (dấu hiệu viêm tụy).

Tiểu khó hoặc có máu trong nước tiểu (do vấn đề về thận hoặc thay đổi chức năng thận).

Vết bầm hoặc dễ nhiễm khuẩn hơn thông thường (vấn đề về hệ tạo máu).

Rối loạn hệ thống bạch huyết và máu:

Ít gặp: Giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu.

Hiếm gặp: Thiếu máu.

Rất hiếm: Mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.

Rối loạn hệ thống miễn dịch:

Rất hiếm: Sốc phản vệ.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:

Không rõ tần suất: Hạ magnesi máu.

Rối loạn tâm thần:

Ít gặp: Phiền muộn.

Hiếm gặp: Mất ngủ, ảo giác, lú lẫn.

Không rõ tần suất: Ảo giác thị giác.

Rối loạn hệ thần kinh:

Thường gặp: Nhức đầu, chóng mặt.

Hiếm gặp: Bồn chồn, chóng mặt, dị cảm, buồn ngủ, run.

Rối loạn mắt:

Hiếm gặp: Rối loạn thị giác.

Rối loạn tiêu hóa:

Thường gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau dạ dày, táo bón, đầy hơi, khô miệng hoặc cổ họng, polyp tuyến cơ (lành tính).

Hiếm gặp: Viêm tụy, nhiễm nấm Candida thực quản, rối loạn vị giác.

Rất hiếm: Viêm đại tràng, viêm miệng.

Rối loạn gan mật:

Thường gặp: Tăng nồng độ men gan.

Hiếm gặp: Viêm gan, vàng da.

Rối loạn da và mô dưới da:

Thường gặp: mày đay, ngứa, phát ban.

Hiếm gặp: Ban xuất huyết, rụng tóc, hồng ban đa dạng, nhạy cảm với ánh sáng.

Rất hiếm gặp: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.

Không rõ tần suất: Bệnh lupus ban đỏ.

Rối loạn cơ xương và mô liên kết:

Ít gặp: Đau khớp, đau cơ, gãy xương hông, cổ tay hoặc cột sống.

Rối loạn thận và tiết niệu:

Hiếm gặp: Viêm thận kẽ.

Hệ thống sinh sản và rối loạn vú:

Hiếm gặp: Tuyến vú phát triển ở nam giới.

Các rối loạn chung:

Thường gặp: Mệt mỏi.

Ít gặp: Phù nề.

Hiếm gặp: Sốt, tăng tiết mồ hôi, phù mạch, chán ăn, bất lực.

Kết quả xét nghiệm:

Rất hiếm: Tăng mức cholesterol và chất béo trung tính, hạ natri máu.

6 Tương tác

Các sản phẩm thuốc có độ hấp thụ phụ thuộc pH (như ketoconazol, itraconazol): Lansoprazol có thể làm giảm hấp thu và nồng độ trong huyết tương của các thuốc này, nên tránh kết hợp.

Chất ức chế HIV protease (như atazanavir, nelfinavir): Không dùng đồng thời do làm giảm đáng kể Sinh khả dụng của chúng.

Digoxin: Làm tăng nồng độ Digoxin trong huyết tương khi phối hợp. Cần theo dõi nồng độ digoxin và điều chỉnh liều nếu cần.

Các sản phẩm thuốc được chuyển hóa bởi enzym P450 (CYP3A4): Lansoprazol có thể làm tăng nồng độ của chúng. Thận trọng với các thuốc có khoảng điều trị hẹp.

Warfarin: Có thể làm tăng INR và thời gian prothrombin gây chảy máu bất thường, tử vong. Cần theo dõi sát khi bắt đầu hoặc kết thúc điều trị phối hợp.

Theophylin: Lansoprazol làm giảm nồng độ theophylin trong huyết tương, có thể giảm hiệu quả điều trị. Cần theo dõi sát.

Tacrolimus: Tăng nồng độ Tacrolimus trong huyết tương lên đến 81%. Cần theo dõi nồng độ Tacrolimus khi bắt đầu hoặc kết thúc điều trị đồng thời.

Các sản phẩm được vận chuyển bằng P-glycoprotein: Lansoprazol ức chế P-gp in vitro, ý nghĩa lâm sàng chưa rõ.

Fluvoxamin (chất ức chế CYP2C19): Làm tăng nồng độ lansoprazol lên 4 lần. Cân nhắc giảm liều lansoprazol.

Chất cảm ứng CYP2C19 và CYP3A4 (như Rifampicin, cỏ Ban - Hypericum perforatum): Làm giảm rõ rệt nồng độ lansoprazol trong huyết tương.

Methotrexat: Sử dụng đồng thời với methotrexat liều cao có thể làm tăng và kéo dài nồng độ methotrexat trong huyết thanh, tăng nguy cơ độc tính.

Sucralfat/thuốc kháng acid: Làm giảm sinh khả dụng của lansoprazol. Nên dùng lansoprazol ít nhất 1 giờ sau khi dùng các sản phẩm này.

Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID): Không có tương tác có ý nghĩa lâm sàng nào được chứng minh.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Cần loại trừ khả năng dạ dày ác tính trước khi điều trị vì lansoprazol có thể che lấp các triệu chứng và làm chậm chẩn đoán.

Có thể tăng nhẹ nguy cơ nhiễm trùng tiêu hóa do Salmonella, Campylobacter và Clostridium difficile do giảm độ acid dạ dày.

Tránh dùng đồng thời với các chất ức chế protease HIV như Atazanavir và nelfinavir. Nếu không thể tránh khỏi, cần theo dõi lâm sàng chặt chẽ.

Nguy cơ hạ magnesi máu nghiêm trọng khi điều trị kéo dài (ít nhất 3 tháng, thường gặp trên 1 năm). Triệu chứng gồm mệt mỏi, co giật, chóng mặt, loạn nhịp thất. Đo nồng độ magnesi định kỳ trước và trong quá trình điều trị ở bệnh nhân dùng dài ngày hoặc dùng kèm digoxin, thuốc gây hạ Kali máu.

Thuốc làm tăng nồng độ Chromogranin A (CgA) gây dương tính giả xét nghiệm u thần kinh nội tiết. Ngưng thuốc ít nhất 14 ngày trước khi xét nghiệm và thực hiện lại nếu cần.

Điều trị kéo dài (vài năm) có thể giảm hấp thu Vitamin B12 (Cyanocobalamin). Cần lưu ý ở bệnh nhân Zollinger-Ellison hoặc người có nguy cơ cao (người cao tuổi).

Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy gan trung bình và nặng.

Xem xét yếu tố nhiễm khuẩn H.pylori ở bệnh nhân loét dạ dày - tá tràng và tuân thủ hướng dẫn sử dụng kháng sinh kèm theo.

Đánh giá kỹ tỷ lệ lợi ích - nguy cơ khi điều trị duy trì kéo dài trên 1 năm do dữ liệu an toàn hạn chế.

Ngừng điều trị khi bị tiêu chảy nặng và kéo dài do nguy cơ viêm đại tràng (báo cáo rất hiếm gặp).

Hạn chế dự phòng loét do NSAID trừ những bệnh nhân có nguy cơ cao (tiền sử xuất huyết tiêu hóa, thủng, loét, cao tuổi, dùng kèm corticosteroid, kháng đông, bệnh nghiêm trọng hoặc dùng NSAID liều cao kéo dài).

Sử dụng liều cao và kéo dài (> 1 năm) có thể tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và cột sống (tăng từ 10 - 40%), đặc biệt ở người cao tuổi. Cần bổ sung đầy đủ Vitamin DCanxi ở bệnh nhân có nguy cơ loãng xương.

Nguy cơ hiếm gặp gây bệnh lupus ban đỏ da bán cấp (SCLE). Nếu xuất hiện tổn thương da ở vùng tiếp xúc ánh nắng kèm đau khớp, cần ngưng thuốc và đi khám ngay.

Cảnh báo về tá dược: Chứa mannitol có thể gây nhuận tràng nhẹ; không dùng cho người không dung nạp Fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt sucrase-isomaltase do chứa mannitol và sucrose; chứa dưới 1 mmol natri (về cơ bản được xem như “không chứa natri"); chứa methyl paraben và propyl paraben có thể gây phản ứng dị ứng muộn.

Có thể gây chóng mặt, hoa mắt, rối loạn thị giác, buồn ngủ. Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Không khuyến khích sử dụng lansoprazol trong thai kỳ do dữ liệu lâm sàng hạn chế.

Phụ nữ cho con bú: Lansoprazol bài tiết vào sữa động vật, chưa rõ có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị dựa vào lợi ích đối với trẻ và mẹ.

Khả năng sinh sản: Chưa có dữ liệu trên người. Trên động vật (chuột) không thấy ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của cả con đực và con cái.

7.3 Xử trí khi quá liều

Độc tính cấp tính có thể thấp. Thử nghiệm liều uống 180 mg và tiêm tĩnh mạch 90 mg chưa ghi nhận tác dụng phụ nghiêm trọng.

Khi nghi ngờ quá liều, cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Lansoprazol không bị đào thải bằng phương pháp lọc máu. Thực hiện rửa dạ dày, dùng than hoạt và điều trị triệu chứng nếu cần thiết.

7.4 Bảo quản

Bảo quản ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Lysosafe 30 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Dexilant 30mg của Takeda Pharmaceutical Company Ltd. chứa thành phần Lansoprazole được chỉ định để điều trị loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản, dự phòng loét do thuốc NSAID và phối hợp diệt trừ vi khuẩn H.pylori.

Dexilant 60mg (vỉ) do Takeda Pharmaceutical Company Ltd. sản xuất, chứa Lansoprazole được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân cần kiểm soát tình trạng tăng tiết acid dịch vị như hội chứng Zollinger-Ellison hoặc dự phòng tái phát viêm thực quản trào ngược.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Lansoprazol là một chất ức chế cụ thể đối với bơm proton của vách tế bào thành dạ dày. Thuốc ức chế giai đoạn cuối của sự hình thành acid dạ dày bằng cách ức chế hoạt động của enzym H+/K+ ATPase. Sự ức chế này phụ thuộc vào liều lượng và có tính thuận nghịch, tác động lên cả sự bài tiết acid cơ bản và sự bài tiết acid do kích thích. Lansoprazol tập trung trong các vách tế bào thành dạ dày, hoạt hóa trong môi trường acid rồi phản ứng với nhóm sulfhydryl của H+/K+ ATPase để ức chế enzym này. Một liều uống duy nhất 30 mg làm giảm bài tiết acid cơ bản khoảng 70%, các triệu chứng của bệnh nhân do đó thuyên giảm ngay từ liều đầu tiên. Sau tám ngày dùng lặp lại, mức khoảng 85%. Một viên nang (30 mg) mỗi ngày giúp giảm nhanh các triệu chứng và hầu hết bệnh nhân bị loét tá tràng hồi phục trong vòng 2 tuần; bệnh nhân bị loét dạ dày và viêm thực quản trào ngược trong vòng 4 tuần. Bằng cách giảm độ acid trong dạ dày, lansoprazol tạo ra một môi trường thích hợp cho kháng sinh hoạt động hiệu quả chống lại H. pylori. Trong khi điều trị bằng các sản phẩm kháng thuốc tiết acid, gastrin huyết thanh tăng lên để đáp ứng tiết acid. Ngoài ra CgA tăng do giảm acid dịch vị. Mức CgA tăng lên có thể gây trở ngại cho việc xét nghiệm các khối u thần kinh nội tiết. Các bằng chứng đã được công bố cho thấy rằng nên ngừng sử dụng thuốc ức chế bơm proton từ 5 ngày đến 2 tuần trước khi đo CgA có thể tăng nhanh sau khi điều trị bằng PPI trở lại phạm vi tham chiếu.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Lansoprazol nhanh chóng bị bất hoạt bởi acid dạ dày nên được dùng đường uống dưới dạng viên bao tan trong ruột để hấp thu toàn thân. Thuốc thể hiện sinh khả dụng cao từ 80% đến 90% ngay với liều duy nhất. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1,5 đến 2,0 giờ sau khi uống. Thức ăn làm chậm tốc độ hấp thu và làm giảm khoảng 50% sinh khả dụng của thuốc. Ở trẻ em từ 1-17 tuổi, mức tiếp xúc toàn thân tương đương người lớn khi dùng liều 15 mg (dưới 30 kg) và 30 mg (trên 30 kg). Trẻ sơ sinh dưới 2-3 tháng tuổi có mức tiếp xúc cao hơn người lớn ở liều 0,5 mg/kg và 1,0 mg/kg thể trọng được dùng một liều duy nhất.

9.2.2 Phân bố

Lansoprazol có tỷ lệ liên kết với protein huyết tương rất cao, đạt khoảng 97%.

9.2.3 Chuyển hóa

Lansoprazol được chuyển hóa mạnh mẽ tại gan. Quá trình chuyển hóa chủ yếu được xúc tác bởi enzym CYP2C19 và có sự tham gia một phần của enzym CYP3A4. Các chất chuyển hóa chính được phát hiện trong huyết tương gồm sulfone, sulfide và dẫn xuất 5-hydroxyl của lansoprazol, các chất này hầu như có rất ít hoặc không có hoạt tính kháng tiết acid. Đối với người chuyển hóa kém qua CYP2C19 (chiếm khoảng 2-6% dân số), nồng độ tiếp xúc của lansoprazol cao hơn vài lần so với người chuyển hóa mạnh do thiếu hụt enzym chức năng.

9.2.4 Thải trừ

Các chất chuyển hóa của lansoprazol được đào thải qua cả đường thận (khoảng một phần ba) và đường mật/phân (khoảng hai phần ba). Nghiên cứu với lansoprazol gắn đồng vị phóng xạ 14C xác nhận tỷ lệ đào thải này. Thời gian bán thải trong huyết tương của thuốc dao động từ 1 đến 2 giờ ở người khỏe mạnh và không có hiện tượng tích lũy thuốc khi dùng liều kéo dài. Ở người cao tuổi, độ thanh thải giảm khiến thời gian bán thải tăng khoảng 50% đến 100%, dù nồng độ đỉnh trong huyết tương không tăng. Ở bệnh nhân suy gan, tác dụng toàn thân của thuốc tăng gấp đôi đối với trường hợp suy gan nhẹ và tăng cao hơn nhiều lần đối với suy gan mức độ trung bình đến nặng.

10 Thuốc Lysosafe 30 giá bao nhiêu?

Thuốc Lysosafe 30 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Lysosafe 30 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Lysosafe 30 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Lansoprazol là thuốc ức chế bơm proton thế hệ mới, có khả năng giảm tiết acid dịch vị nhanh chóng, làm giảm các triệu chứng dạ dày ngay từ liều đầu tiên.
  • Thuốc có sinh khả dụng cao (80% - 90%), được bào chế dạng hạt bao tan trong ruột giúp bảo vệ hoạt chất tối ưu khỏi sự phân hủy của dịch vị dạ dày.

13 Nhược điểm

  • Bị giảm khoảng 50% sinh khả dụng và bị chậm hấp thu nếu uống cùng hoặc ngay sau khi ăn, do đó bắt buộc phải uống trước bữa ăn ít nhất 30 phút.
  • Sử dụng kéo dài có nguy cơ gây các tác dụng phụ nghiêm trọng như hạ magnesi máu, tăng nhẹ nguy cơ gãy xương và giảm hấp thu vitamin B12.

Tổng 4 hình ảnh

lysosafe 30 1 Q6433
lysosafe 30 1 Q6433
lysosafe 30 2 B0260
lysosafe 30 2 B0260
lysosafe 30 3 I3806
lysosafe 30 3 I3806
lysosafe 30 4 S7181
lysosafe 30 4 S7181

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn không vậy?

    Bởi: Hoa vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Lysosafe 30 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Lysosafe 30
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789