1 / 4
lysosafe 15 1 C1103

Lysosafe 15

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuLa Terre France, Công ty TNHH MTV Dược phẩm La Terre France
Công ty đăng kýCông ty TNHH MTV Dược phẩm La Terre France
Số đăng ký893110126826
Dạng bào chếViên nang cứng chứa pellet bao tan trong ruột
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtLansoprazol, Manitol
Tá dượcPolysorbate 80 (Tween 80), Talc, Magnesi stearat, Hydroxypropyl Methylcellulose, titanium dioxid
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1274
Chuyên mục Thuốc Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày - Tá Tràng

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất: Lansoprazole (Dưới dạng Lansoprazole Pellets 8,5%) hàm lượng 15 mg.

Thành phần tá dược: Sugar Spheres, Mannitol, Light Magnesium Carbonate, Hydroxy Propyl Methyl Cellulose (HPMC-E5), Tween 80, Hydroxypropyl Cellulose (HPC-LM), Talc, Titanium Dioxide, Magnesium Stearate, Methacrylic Acid và Acrylate Copolymer Dispersion (Dry) (L-30D), Triethyl citrate, Glycerol momostearate, Colloidal Silicon dioxide.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Lysosafe 15

2.1 Tác dụng

Lysosafe 15 chứa hoạt chất lansoprazol là thuốc ức chế bơm proton dạ dày. Thuốc ngăn chặn giai đoạn cuối của sự hình thành acid bằng cách ức chế hoạt động của enzym H+/K+ATPase tại tế bào thành dạ dày.

Điều trị viêm loét dạ dày tá tràng bằng thuốc Lysosafe 15
Điều trị viêm loét dạ dày tá tràng bằng thuốc Lysosafe 15

2.2 Chỉ định

Điều trị bệnh lý loét dạ dày tá tràng lành tính.

Điều trị tình trạng trào ngược dạ dày thực quản.

Dự phòng tái phát trào ngược dạ dày thực quản.

Kiểm soát các dấu hiệu lâm sàng của hội chứng trào ngược dạ dày thực quản.

Phối hợp với liệu pháp kháng sinh thích hợp để điều trị và diệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori ở bệnh nhân loét dạ dày tá tràng.

Điều trị vết loét dạ dày và tá tràng lành tính do sử dụng các thuốc kháng viêm non-steroid (NSAID).

Dự phòng loét dạ dày tá tràng do dùng NSAID liên tục ở những bệnh nhân có nhóm nguy cơ cao.

Kiểm soát và điều trị tình trạng tăng tiết acid trong hội chứng Zollinger-Ellison.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Miklanso 30 điều trị loét dạ dày

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Lysosafe 15

3.1 Liều dùng

Điều trị loét tá tràng: Khuyến cáo dùng liều 30 mg (tương đương 2 viên Lysosafe 15) một lần mỗi ngày, uống liên tục trong thời gian 2 tuần. Nếu vết loét chưa khỏi hẳn, tiếp tục sử dụng với liều lượng tương tự trong 2 tuần tiếp theo.

Điều trị loét dạ dày: Khuyến cáo dùng liều 30 mg một lần mỗi ngày, uống liên tục trong 4 tuần. Bệnh nhân chưa lành hẳn tổn thương có thể tiếp tục dùng thuốc thêm 4 tuần nữa với liều cũ.

Điều trị trào ngược dạ dày thực quản: Liều khuyến cáo là 30 mg một lần mỗi ngày trong thời gian 4 tuần. Có thể kéo dài điều trị thêm 4 tuần nếu tổn thương niêm mạc chưa lành hoàn toàn.

Dự phòng điều trị trào ngược dạ dày thực quản: Sử dụng liều 15 mg (tương đương 1 viên Lysosafe 15) một lần mỗi ngày. Bác sĩ có thể chỉ định tăng liều lên đến 30 mg mỗi ngày khi cần thiết.

Điều trị diệt trừ Helicobacter pylori: Khuyến cáo dùng liều lansoprazol 30 mg phối hợp kháng sinh x 2 lần mỗi ngày (vào buổi sáng và buổi tối), thời gian điều trị thông thường từ 7 đến 14 ngày. Phác đồ phối hợp gồm: Lansoprazol 30 mg + Clarithromycin 250-500 mg + Amoxicilin 1 g; hoặc Lansoprazol 30 mg + Clarithromycin 250 mg + metronidazol 400-500 mg. Trường hợp không dùng được clarithromycin, có thể phối hợp lansoprazol 30 mg + amoxicilin 1 g + metronidazol 400-500 mg khi tỷ lệ kháng thuốc tại chỗ thấp.

Điều trị loét dạ dày tá tràng lành tính liên quan đến NSAID: Dùng liều 30 mg một lần mỗi ngày trong thời gian bốn tuần. Những trường hợp tổn thương khó lành có thể tiếp tục điều trị trong bốn tuần nữa với liều lượng tương đương hoặc cao hơn.

Dự phòng loét dạ dày tá tràng do dùng NSAID kéo dài ở bệnh nhân có nguy cơ (tuổi > 65 hoặc tiền sử loét): Khuyến cáo dùng liều 15 mg một lần mỗi ngày. Tăng lên liều 30 mg một lần mỗi ngày nếu mức liều ban đầu thất bại.

Kiểm soát triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản: Liều khuyến cáo là 15 mg hoặc 30 mg một lần mỗi ngày giúp thuyên giảm triệu chứng nhanh. Người bệnh cần được khám lại nếu các biểu hiện không đỡ sau 4 tuần dùng liều 30 mg.

Hội chứng Zollinger-Ellison: Liều khởi đầu khuyến cáo là 60 mg một lần mỗi ngày. Cần điều chỉnh liều theo từng cá thể và duy trì điều trị đến khi hết chỉ định. Liều dùng hàng ngày có thể lên tới 180 mg. Chia thuốc thành 2 lần uống nếu tổng liều cần thiết vượt quá 120 mg một ngày.

Người bệnh suy thận: Không cần thực hiện điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Người bệnh suy gan: Cần theo dõi y khoa thường xuyên và khuyến cáo giảm 50% tổng liều dùng hàng ngày đối với bệnh nhân mắc bệnh gan mức độ trung bình hoặc nặng.

Người cao tuổi: Cần điều chỉnh liều linh hoạt theo tình trạng lâm sàng do giảm Độ thanh thải hoạt chất. Tổng liều dùng hàng ngày không nên vượt quá mức 30 mg trừ khi có yêu cầu bắt buộc.

Đối tượng trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng thuốc vì dữ liệu lâm sàng rất hạn chế. Tránh chỉ định điều trị cho trẻ dưới một tuổi do thuốc không đem lại lợi ích trong bệnh trào ngược dạ dày thực quản ở nhóm này.

3.2 Cách dùng

Nên uống thuốc nguyên viên với nước vào thời điểm trước khi ăn ít nhất 30 phút. Bệnh nhân gặp tình trạng khó nuốt có thể mở vỏ nang để lấy phần pellet bên trong ra uống. Lưu ý tuyệt đối không được nhai nát hoặc nghiền nhỏ cấu trúc các hạt pellet bao tan trong ruột. Hỗn dịch sau khi trộn pellet với nước cần phải uống ngay lập tức để tránh làm hỏng màng bao bảo vệ hoạt chất.

[1]

4 Chống chỉ định

Người bệnh có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với hoạt chất lansoprazol hay với bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức bào chế của thuốc.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc DexlanzoMR 30mg điều trị trào ngược dạ dày

5 Tác dụng phụ

Hệ thần kinh: Thường gặp tình trạng nhức đầu, chóng mặt. Hiếm gặp các triệu chứng bồn chồn, dị cảm, buồn ngủ hoặc run rẩy.

Hệ tiêu hóa: Thường gặp biểu hiện buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau dạ dày, táo bón, đầy hơi, khô miệng, khô họng, polyp tuyến cơ lành tính. Hiếm gặp biến chứng viêm tụy, nhiễm nấm Candida thực quản, rối loạn vị giác. Rất hiếm gặp tình trạng viêm đại tràng hoặc viêm miệng.

Gan mật: Thường gặp hiện tượng tăng nồng độ men gan trong máu. Hiếm gặp tình trạng viêm gan, vàng da y khoa.

Da và mô dưới da: Thường gặp dấu hiệu mày đay, ngứa, phát ban ngoài da. Hiếm gặp ban xuất huyết, rụng tóc, hồng ban đa dạng hoặc nhạy cảm với ánh sáng. Rất hiếm gặp các biến chứng nặng như hội chứng Steven-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc. Chưa rõ tần suất cụ thể của bệnh lupus ban đỏ.

Hệ máu và bạch huyết: Ít gặp biến chứng giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu. Hiếm gặp triệu chứng thiếu máu. Rất hiếm gặp tình trạng mất bạch cầu hạt.

Cơ xương và mô liên kết: Ít gặp các triệu chứng đau khớp, đau cơ. Thuốc có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, cổ tay hoặc cột sống nếu dùng kéo dài.

Thận và tiết niệu: Hiếm gặp tình trạng viêm thận kẽ cấp tính hoặc mạn tính.

Hệ sinh sản: Hiếm gặp chứng tuyến vú phát triển bất thường ở nam giới hoặc tình trạng bất lực.

Toàn thân: Thường gặp biểu hiện mệt mỏi cơ thể. Ít gặp hiện tượng phù nề ngoại vi. Hiếm gặp triệu chứng sốt, tăng tiết mồ hôi, phù mạch, chán ăn.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Rất hiếm gặp hiện tượng tăng mức cholesterol và chất béo trung tính, hạ natri máu. Chưa rõ tần suất cụ thể của biến chứng hạ magnesi máu nghiêm trọng.

Hệ miễn dịch: Rất hiếm gặp tai biến sốc phản vệ nguy hiểm.

Rối loạn tâm thần: Ít gặp trạng thái phiền muộn. Hiếm gặp mất ngủ, ảo giác, lú lẫn tâm thần. Chưa rõ tần suất của chứng ảo giác thị giác.

6 Tương tác

Thuốc phụ thuộc pH dạ dày: Lansoprazol làm tăng pH dịch vị nên ảnh hưởng tới sự hấp thu của các thuốc khác. Tránh phối hợp với các chất ức chế protease HIV như Atazanavir và nelfinavir do làm giảm sinh khả dụng của chúng tới khoảng 90% nồng độ Cmax và sinh khả dụng toàn thân.

Ketoconazol và itraconazol: Sự hấp thu các thuốc này giảm mạnh khi nồng độ acid dịch vị hạ thấp. Dùng đồng thời lansoprazol gây nồng độ dưới mức điều trị, khuyến cáo tránh kết hợp.

Digoxin: Phối hợp dùng chung làm tăng nồng độ Digoxin trong huyết tương. Cần theo dõi sát nồng độ digoxin huyết tương để tiến hành điều chỉnh liều thích hợp khi bắt đầu hoặc kết thúc điều trị.

Thuốc chuyển hóa bởi enzym gan: Thận trọng khi phối hợp lansoprazol với các sản phẩm thuốc được chuyển hóa bởi hệ enzym CYP3A4 có khoảng điều trị hẹp.

Warfarin: Có báo cáo làm tăng chỉ số INR và kéo dài thời gian prothrombin khi dùng chung với PPI, dẫn đến nguy cơ chảy máu bất thường hoặc tử vong. Cần theo dõi chỉ số INR chặt chẽ.

Theophylin: Lansoprazol làm giảm nồng độ theophylin trong huyết tương, có thể làm giảm hiệu quả lâm sàng. Cần thiết phải theo dõi sát tình trạng người bệnh.

Tacrolimus: Dùng đồng thời làm tăng tác dụng trung bình toàn thân và nồng độ Tacrolimus huyết tương lên đến 81%. Khuyến cáo theo dõi nồng độ Tacrolimus khi bắt đầu hoặc dừng lansoprazol.

Thuốc vận chuyển bằng P-glycoprotein (P-gp): Lansoprazol có khả năng ức chế protein vận chuyển P-gp in vitro, ảnh hưởng lâm sàng chưa được xác định rõ ràng.

Fluvoxamin: Chất ức chế CYP2C19 này có thể làm tăng nồng độ lansoprazol trong huyết tương lên gấp 4 lần. Cân nhắc giảm liều lansoprazol khi dùng chung.

Chất cảm ứng CYP2C19 và CYP3A4: Các thuốc như Rifampicin và loài cây thuộc chi Ban (Hypericum perforatum) làm giảm rõ rệt nồng độ lansoprazol trong huyết tương.

Methotrexat: Dùng phối hợp với methotrexat liều cao làm tăng và kéo dài nồng độ thuốc này trong huyết thanh, gây độc tính nghiêm trọng.

Sucralfat và thuốc kháng acid: Làm giảm sinh khả dụng của hoạt chất lansoprazol. Nên uống lansoprazol vào thời điểm ít nhất 1 giờ sau khi dùng các thuốc nêu trên.

Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID): Chưa có chứng minh lâm sàng về tương tác bất lợi có ý nghĩa giữa lansoprazol và NSAID.

Tương kỵ thuốc: Tuyệt đối không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác do chưa có nghiên cứu cụ thể về tính tương kỵ bào chế.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Cần loại trừ hoàn toàn khả năng xuất hiện các khối u ác tính ở dạ dày trước khi dùng thuốc vì lansoprazol có thể che lấp triệu chứng lâm sàng và làm chậm trễ chẩn đoán y khoa.

Thuốc làm tăng số lượng vi khuẩn thường trú ở Đường tiêu hóa do giảm acid, làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm trùng do vi khuẩn Salmonella, Campylobacter và Clostridium difficile.

Nguy cơ hạ magnesi máu nghiêm trọng khi điều trị bằng PPI kéo dài trên ba tháng (hầu hết gặp ở trường hợp dùng trên một năm). Cần đo mức magnesi trước khi bắt đầu và định kỳ trong quá trình điều trị nếu dùng lâu dài hoặc dùng chung digoxin, thuốc lợi tiểu.

Ngưng dùng thuốc ít nhất 14 ngày trước khi thực hiện xét nghiệm định lượng nồng độ Chromogranin A (CgA) nhằm tránh kết quả dương tính giả trong chẩn đoán u thần kinh nội tiết.

Điều trị kéo dài vài năm có nguy cơ dẫn đến tình trạng kém hấp thu Cyanocobalamin (vitamin B12). Cần lưu ý ở bệnh nhân Zollinger-Ellison, người cao tuổi hoặc người giảm dự trữ Vitamin B12.

Thận trọng khi sử dụng thuốc ở những bệnh nhân có tình trạng rối loạn chức năng gan mức độ trung bình và nặng.

Theo dõi sát và xem xét ngừng thuốc nếu người bệnh xuất hiện tiêu chảy nặng hoặc kéo dài do nguy cơ viêm đại tràng.

Hạn chế dự phòng loét do NSAID, chỉ áp dụng cho người bệnh nguy cơ cao như có tiền sử xuất huyết tiêu hóa, thủng loét, người cao tuổi hoặc phối hợp corticosteroid, thuốc chống đông.

Sử dụng liều cao và kéo dài trên 1 năm làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương từ 10-40%. Bệnh nhân nguy cơ loãng xương cần bổ sung đầy đủ Vitamin DCanxi theo hướng dẫn.

Ngừng thuốc nếu xuất hiện tổn thương da vùng tiếp xúc ánh nắng đi kèm đau khớp do nguy cơ mắc bệnh Lupus ban đỏ hệ thống bán cấp (SCLE).

Tá dược mannitol có thể gây tác dụng nhuận tràng nhẹ. Bệnh nhân không dung nạp Fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt men sucrase-isomaltase không được dùng.

Cảnh báo nguy cơ dị ứng (có thể xảy ra muộn) do vỏ nang chứa methyl paraben và propyl paraben. Thuốc chứa dưới 1 mmol natri mỗi viên nên coi như không chứa natri.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai: Dữ liệu sử dụng lâm sàng trên đối tượng phụ nữ có thai còn rất hạn chế. Việc sử dụng hoạt chất lansoprazol trong suốt thai kỳ không được khuyến khích.

Bà mẹ cho con bú: Chưa xác định rõ khả năng bài tiết của lansoprazol vào sữa mẹ ở người dù có bài tiết qua sữa động vật. Cần cân nhắc kỹ giữa lợi ích bú mẹ của trẻ và lợi ích điều trị của mẹ để quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc.

Khả năng sinh sản: Không có dữ liệu nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc đối với khả năng sinh sản ở người.

7.3 Xử trí khi quá liều

Biểu hiện quá liều lansoprazol ở người chưa được ghi nhận rõ ràng, độc tính cấp tính của thuốc ở mức thấp. Các mức liều uống 180 mg hoặc tiêm tĩnh mạch 90 mg trong thử nghiệm không gây tai biến nặng.

Tiến hành theo dõi sát các biểu hiện triệu chứng lâm sàng của người bệnh nếu nghi ngờ xảy ra quá liều.

Biện pháp lọc máu nhân tạo không giúp ích trong việc đào thải đáng kể lượng lansoprazol ra khỏi tuần hoàn. Thực hiện làm rỗng dạ dày, cho dùng than hoạt và áp dụng các liệu pháp điều trị triệu chứng phù hợp khi cần thiết.

7.4 Bảo quản

Bảo quản viên thuốc ở những nơi khô ráo, thoáng mát. Giữ nhiệt độ môi trường bảo quản ở mức dưới 30 độ C và tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Lysosafe 15 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Dexilant 30mg của Takeda Pharmaceutical Company Ltd. sản xuất chứa thành phần Lansoprazole được chỉ định để điều trị loét tá tràng lành tính và hỗ trợ kiểm soát các triệu chứng của hội chứng trào ngược dạ dày thực quản ở người trưởng thành.

Dexilant 60mg (vỉ) do Takeda Pharmaceutical Company Ltd. sản xuất, chứa Lansoprazole được sử dụng trong các trường hợp cần dự phòng tổn thương loét niêm mạc dạ dày tá tràng do sử dụng liên tục các thuốc kháng viêm non-steroid.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Lansoprazol thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton dạ dày, có mã ATC là A02BC03. Thuốc hoạt động dựa trên cơ chế ức chế chặng cuối của quá trình bài tiết acid dạ dày bằng cách bất hoạt đặc hiệu hệ enzym H+/K+ATPase tại tế bào thành. Tác dụng ức chế này thay đổi phụ thuộc theo mức liều lượng và có tính thuận nghịch, áp dụng hiệu quả cho cả quá trình tiết acid cơ bản lẫn tiết acid do kích thích.

Hoạt chất lansoprazol sau khi uống sẽ tập trung cao tại các vách tế bào thành dạ dày. Thuốc chuyển hóa sang dạng hoạt động trong môi trường acid tại đây, sau đó phản ứng trực tiếp với nhóm sulphydryl của enzym H+/K+ATPase để gây ức chế. Một liều uống duy nhất giúp giảm tiết acid cơ bản khoảng 70% và tiết acid do pentagastrin kích thích khoảng 80%. Sử dụng thuốc lặp lại liên tục trong 7 ngày giúp nâng tỷ lệ ức chế bài tiết acid dịch vị lên tới mức 85-90%. Việc hạ thấp độ acid dạ dày tạo điều kiện môi trường lý tưởng để các kháng sinh phối hợp phát huy tối đa hiệu lực diệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori. Quá trình ức chế tiết acid làm nồng độ gastrin và Chromogranin A (CgA) trong huyết thanh tăng lên đáp ứng sinh lý, nồng độ CgA sẽ trở lại khoảng tham chiếu sau khi ngừng thuốc từ 5 ngày đến 2 tuần.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Lansoprazol có đặc tính hấp thu nhanh chóng sau đường uống với sinh khả dụng đạt mức cao từ 80% đến 90% ngay với liều dùng đơn đầu tiên. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) đạt được sau khoảng thời gian từ 1,5 đến 2,0 giờ. Sự có mặt của thức ăn trong dạ dày làm chậm đáng kể tốc độ hấp thu hoạt chất và làm giảm sinh khả dụng toàn thân của thuốc khoảng 50%.

9.2.2 Phân bố

Hoạt chất lansoprazol sau khi hấp thu vào hệ tuần hoàn có tỷ lệ liên kết rất mạnh với các protein huyết tương, đạt mức ổn định 97%.

9.2.3 Chuyển hóa

Thuốc chịu sự chuyển hóa mạnh mẽ tại cơ quan gan trước khi thải trừ. Quá trình chuyển hóa sinh học này được xúc tác chủ yếu bởi hệ enzym CYP2C19 của gan và có sự tham gia hỗ trợ một phần từ enzym CYP3A4. Các chất chuyển hóa chính phân lập được trong huyết tương bao gồm dạng sulfone, sulphide và dẫn xuất 5-hydroxyl, các chất này có rất ít hoặc không có hoạt tính kháng tiết acid. Người thuộc nhóm chuyển hóa kém qua CYP2C19 (chiếm 2-6% dân số) có mức tiếp xúc với lansoprazol cao hơn vài lần người chuyển hóa mạnh.

9.2.4 Thải trừ

Các chất chuyển hóa và hoạt chất được đào thải ra ngoài cơ thể qua hai con đường chính là thận và mật. Nghiên cứu đồng vị phóng xạ 14C cho thấy khoảng một phần ba lượng thuốc được bài tiết qua nước tiểu và hai phần ba còn lại được thu hồi trong phân. Thời gian bán thải (t1/2) trong huyết tương dao động từ 1 đến 2 giờ ở người khỏe mạnh. Không ghi nhận hiện tượng tích lũy hoạt chất sau khi dùng liều kéo dài. Người cao tuổi có độ thanh thải giảm nên bán thải tăng 50-100%. Bệnh nhân suy gan nhẹ có mức tiếp xúc tăng gấp đôi, chỉ số này tăng cao hơn nhiều ở người suy gan vừa và nặng.

10 Thuốc Lysosafe 15 giá bao nhiêu?

Thuốc Lysosafe 15 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Lysosafe 15 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Lysosafe 15 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc có sinh khả dụng đường uống cao và phát huy tác dụng làm giảm nhanh các triệu chứng rát bỏng, tăng tiết acid ngay từ những liều đầu tiên.
  • Dạng bào chế viên nang pellet bao tan trong ruột giúp bảo vệ hoạt chất không bị phân hủy bởi acid dạ dày, đảm bảo lượng hoạt chất hấp thu tối ưu.

13 Nhược điểm

  • Sinh khả dụng và tốc độ hấp thu của thuốc bị ảnh hưởng rất lớn bởi thức ăn, đòi hỏi người bệnh phải tuân thủ nghiêm ngặt thời điểm uống trước ăn.
  • Thuốc có nguy cơ tương tác phức tạp với nhiều nhóm thuốc quan trọng như thuốc điều trị HIV, warfarin hay digoxin, cần theo dõi lâm sàng chặt chẽ.

Tổng 4 hình ảnh

lysosafe 15 1 C1103
lysosafe 15 1 C1103
lysosafe 15 2 R7465
lysosafe 15 2 R7465
lysosafe 15 3 T7443
lysosafe 15 3 T7443
lysosafe 15 4 M5716
lysosafe 15 4 M5716

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn không vậy?

    Bởi: Nguyên vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Lysosafe 15 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Lysosafe 15
    N
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789