Lypophyl 750
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | SPM, Công ty cổ phần S.P.M |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần S.P.M |
| Số đăng ký | 893115111400 |
| Dạng bào chế | Dung dịch tiêm truyền |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 chai x 150ml |
| Hoạt chất | Levofloxacin |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | hn1047 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Mỗi 150ml Lypophyl 750 chứa:
Levofloxacin: 750mg
Tá dược: Vừa đủ
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền. [1]

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Lypophyl 750
Thuốc Lypophyl 750 chỉ định trong phác đồ điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng, nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da phức tạp khi các kháng sinh khác được coi là không phủ hợp để điều trị ban đầu cho các nhiễm khuẩn này
Thuốc Lypophyl 750 còn được dùng để điều trị:
- Viêm bàng quang - bể thận và nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp.
- Viêm tuyến tiền liệt mãn tính.
- Dự phòng sau phơi nhiễm và điều trị bệnh than.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp
- Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính
- Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: chỉ nên sử dụng cho những bệnh nhân không có điều trị khác thay thế
==>> Xem thêm thuốc: Thuốc BV Levocin 500mg điều trị nhiễm khuẩn da
3 Liều dùng - Cách dùng
3.1 Cách dùng
Thuốc Lypophyl 750 được dùng bằng đường truyền tĩnh mạch chậm.
3.2 Liều dùng
Liều khuyến cáo: 250-750 mg, 1 hoặc 2 lần mỗi ngày phụ thuộc vào mức độ nặng nhẹ và tác nhân gây bệnh
Bệnh nhân suy thận: chỉ định liều cụ thể cho bệnh nhân dựa vào Độ thanh thải creatinin
Người chức năng gan suy giảm: không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan
Người già: không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi ngoại trừ các trường hợp liên quan đến suy giảm chức năng thận.
Trẻ em và trẻ vị thành niên: levofloxacin chống chỉ định sử dụng cho trẻ em và trẻ vị thành niên
4 Chống chỉ định
Chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ hoạt chất hoặc tá dược nào của thuốc Lypophyl 750.
Người mắc động kinh.
Có tiền sử bệnh lý gân liên quan đến việc sử dụng fluoroquinolon.
Trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi.
Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
5 Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Lypophyl 750: mất ngủ, đau đầu, tăng men gan, viêm tĩnh mạch, buồn nôn, nôn
Tác dụng phụ ít gặp: lo âu, lú lẫn, biếng ăn, giảm bạch cầu, đau bụng, khó tiêu, tăng bilirubin, tăng tiết mồ hôi, đau khớp, đau cơ, suy nhược.
Tác dụng phụ hiếm gặp: giảm tiểu cầu, mẫn cảm, rối loạn tâm thần, trầm cảm, kích động, ác mộng, co giật, hạ huyết áp, sốt,...
6 Tương tác
Thuốc kháng acid, sucralfat, ion kim loại và multivitamin: Có thể làm giảm hấp thu levofloxacin. Nên dùng các chế phẩm này cách levofloxacin ít nhất 2 giờ.
Theophylline: Chưa ghi nhận tương tác rõ ràng trong nghiên cứu trên người khỏe mạnh. Tuy nhiên, do các quinolon khác có thể làm tăng nồng độ và AUC của theophylin, nên theo dõi nồng độ theophylin và điều chỉnh liều khi cần.
Warfarin: Có thể làm tăng tác dụng chống đông của warfarin. Khi phối hợp, cần theo dõi các chỉ số đông máu.
Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Có thể làm tăng nguy cơ kích thích thần kinh trung ương và co giật khi dùng cùng levofloxacin.
Thuốc hạ đường huyết: Phối hợp có thể làm tăng nguy cơ rối loạn đường huyết, vì vậy cần theo dõi đường huyết chặt chẽ.
Levofloxacin có thể làm giảm tác dụng của BCG, mycophenolate, sulfonylurea và một số vắc-xin sống giảm độc lực.
Không được pha trộn levofloxacin với dung dịch Heparin hoặc các dung dịch có tính kiềm như Natri bicarbonat.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Lypophyl 750 chỉ dùng một lần, phần dung dịch còn thừa phải được loại bỏ.
Trước khi sử dụng, cần kiểm tra dung dịch bằng mắt thường. Chỉ dùng khi dung dịch trong, màu vàng nhạt và không có tiểu phân lạ.
Levofloxacin và các fluoroquinolon có thể gây những phản ứng nghiêm trọng, kéo dài hoặc không hồi phục như viêm/đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại biên và rối loạn thần kinh trung ương. Cần ngừng thuốc ngay khi xuất hiện dấu hiệu đầu tiên và tránh sử dụng fluoroquinolon cho người từng gặp phản ứng nghiêm trọng với nhóm thuốc này.
Staphylococcus aureus kháng methicillin thường đề kháng với fluoroquinolon, bao gồm levofloxacin. Vì vậy, không nên dùng levofloxacin điều trị MRSA trừ khi xét nghiệm xác nhận vi khuẩn còn nhạy cảm với thuốc.
Trong thời gian dùng thuốc, có thể xuất hiện kích thích thần kinh, rối loạn tâm thần hoặc hiếm gặp là ý nghĩ/hành vi tự sát, thậm chí ngay từ liều đầu tiên. Nếu xảy ra, cần ngừng thuốc và xử trí thích hợp. Thận trọng ở người có bệnh lý thần kinh trung ương như động kinh hoặc xơ cứng mạch não vì nguy cơ co giật có thể tăng.
Có thể xảy ra phản ứng nhạy cảm ánh sáng mức độ vừa đến nặng. Người bệnh nên hạn chế tiếp xúc với ánh nắng trong thời gian điều trị và 48 giờ sau khi kết thúc điều trị.
Tiêu chảy liên quan đến kháng sinh có thể từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Cần chú ý đánh giá nguyên nhân khi bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy trong hoặc sau thời gian dùng kháng sinh để có hướng xử trí phù hợp.
7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: không khuyến cáo sử dụng thuốc Lypophyl 750
Phụ nữ cho con bú: không khuyến cáo sử dụng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đối với levofloxacin. Khi xảy ra quá liều, chủ yếu áp dụng điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc Lypophyl 750 ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Lypophyl 750mg/150ml hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:
- Lesticom do Nitto Medic Co., Ltd. Yatsuo Plant sản xuất có thành phần chính là levofloxacin, được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như viêm phổi cộng đồng, viêm phế quản mạn tính, nhiễm khuẩn tiết niệu phức tạp, viêm tuyến tiền liệt, nhiễm khuẩn da và mô mềm.
- Levoleo 500 của Công ty TNHH BRV Healthcare với thành phần hoạt chất levofloxacin, được sử dụng trong phác đồ điều trị các bệnh nhiễm khuẩn như viêm bể thận, viêm tuyến tiền liệt, nhiễm khuẩn tiết niệu phức tạp, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, viêm xoang cấp và nhiễm khuẩn da mô mềm phức tạp.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Levofloxacin là đồng phân S của ofloxacin, có hoạt tính diệt khuẩn mạnh hơn khoảng 8-128 lần so với đồng phân D và mạnh hơn khoảng 2 lần so với Ofloxacin dạng racemic. Thuốc tiêu diệt vi khuẩn bằng cách ức chế topoisomerase II (DNA-gyrase) và topoisomerase IV. Đây là các enzym thiết yếu tham gia vào quá trình sao chép, phiên mã và sửa chữa DNA của vi khuẩn.
9.2 Dược động học
Khoảng 30-40% levofloxacin liên kết với protein huyết tương, thuốc phân bố rộng vào nhiều mô và dịch cơ thể, bao gồm niêm mạc phế quản, phế nang, mô phổi, da, tuyến tiền liệt và nước tiểu. Thuốc chỉ chuyển hóa ở mức thấp, dưới 5% liều dùng và thải trừ chủ yếu qua thận với tỉ lệ trên 87% liều sử dụng.
10 Thuốc Lypophyl 750 giá bao nhiêu?
Thuốc Lypophyl 750 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Lypophyl 750 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Lypophyl 750 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Lypophyl 750 được sử dụng trong điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn như viêm phổi mắc phải cộng đồng, viêm phổi bệnh viện, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da, viêm tuyến tiền liệt do vi khuẩn,...
- Đường tiêm truyền tĩnh mạch hữu ích khi không thể dùng thuốc uống, Sinh khả dụng cao và thời gian cho tác dụng nhanh.
13 Nhược điểm
- Thuốc Lypophyl 750 có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như: mất ngủ, đau đầu, tăng men gan, viêm tĩnh mạch, buồn nôn, nôn,...
Tổng 5 hình ảnh






