1 / 5
lymedic 10 1 V8214

Lymedic 10

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCông ty Cổ phần Medcen, Công ty Cổ phần Medcen
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Medcen
Số đăng ký893110114826
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtLactose (Lactose monohydrate, Lactosum), Acid Stearic, Glipizid
Tá dượcSodium Croscarmellose, Cellulose silic hóa vi tinh thể
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1230
Chuyên mục Thuốc Tiểu Đường

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất: Glipizid 10 mg.

Thành phần tá dược: Lactose khan, cellulose vi tinh thể 101, tinh bột ngô, natri crosmcarmellose, silic dioxyd keo khan, acid stearic.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Lymedic 10

2.1 Tác dụng

Lymedic 10 chứa glipizid thuộc nhóm sulfonylure. Thuốc có tác dụng làm giảm nhanh lượng đường trong máu nhờ kích thích tế bào beta tụy giải phóng insulin.

Thuốc điều trị đái tháo đường Lymedic 10
Thuốc điều trị đái tháo đường Lymedic 10

2.2 Chỉ định

Thuốc được chỉ định hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và tập thể dục nhằm cải thiện kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Hacutrol 10mg điều trị tiểu đường

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Lymedic 10

3.1 Liều dùng

Không có chế độ liều cố định cho mọi bệnh nhân. Cần định kỳ kiểm soát Glucose máu và nước tiểu để xác định liều tối thiểu hiệu quả.

Liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg (tương đương 1/2 viên Lymedic 10), uống trước bữa sáng.

Người cao tuổi hoặc người mắc bệnh gan có thể khởi đầu với liều thấp hơn là 2,5 mg.

Điều chỉnh liều tăng dần từ 2,5 – 5 mg tùy theo đáp ứng đường huyết. Nên cách nhau vài ngày giữa các lần tăng liều.

Liều tối đa cho một lần uống khuyến cáo mỗi ngày là 15 mg. Tổng liều khuyến cáo tối đa hàng ngày là 40 mg.

Liều duy trì trên 15 mg thường được chia thành nhiều lần dùng trước bữa ăn có đủ calo. Tổng liều trên 30 mg an toàn khi chia làm 2 lần mỗi ngày khi điều trị lâu dài.

Bệnh nhân chuyển từ Insulin nhu cầu từ 20 đơn vị trở xuống: Ngừng insulin và bắt đầu dùng Lymedic với liều thông thường.

Bệnh nhân chuyển từ insulin nhu cầu lớn hơn 20 đơn vị: Giảm liều insulin 50% và bắt đầu dùng Lymedic ở mức liều thông thường. Bệnh nhân cần xét nghiệm đường và thể ceton nước tiểu ít nhất 3 lần mỗi ngày. Cân nhắc nhập viện khi chuyển thuốc nếu bệnh nhân dùng trên 40 đơn vị insulin mỗi ngày.

Bệnh nhân chuyển từ thuốc hạ đường huyết dạng uống khác: Không cần giai đoạn chuyển tiếp. Cần theo dõi sát từ 1 – 2 tuần về nguy cơ hạ đường huyết nếu chuyển từ thuốc sulfonylure có thời gian bán hủy dài.

Phối hợp colesevelam: Uống Lymedic cách ít nhất 4 giờ trước khi dùng colesevelam.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng theo đường uống.

Nên dùng thuốc khoảng 30 phút trước bữa ăn để đạt hiệu quả giảm đường huyết sau bữa ăn cao nhất.

Viên nén có thể bẻ ở vạch ngang để chia liều chính xác.

[1]

4 Chống chỉ định

Bệnh nhân mẫn cảm với hoạt chất glipizid hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

Bệnh nhân đái tháo đường tuýp 1.

Bệnh nhân nhiễm toan đái tháo đường, có hoặc không kèm theo hôn mê.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Mitipizid 5mg điều trị đái tháo đường

5 Tác dụng phụ

Hạ đường huyết: Có khả năng gây ra các đợt hạ đường huyết nặng.

Hệ tiêu hóa: Thường gặp rối loạn dạ dày - ruột. Tỷ lệ buồn nôn và tiêu chảy là 1/70. Tỷ lệ táo bón và đau dạ dày là 1/100. Hiếm khi gặp vàng da ứ mật.

Da liễu: Ban đỏ, phát ban dạng sởi hoặc dát sẩn, nổi mề đay, ngứa và chàm với tỷ lệ 1/70. Sulfonylure có thể gây bệnh Porphyrin da và nhạy cảm ánh sáng.

Huyết học: Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết, thiếu máu bất sản và giảm toàn thể huyết cầu.

Chuyển hóa: Rối loạn chuyển hóa porphyrin ở gan, phản ứng tương tự Disulfiram với tỷ lệ cực kỳ thấp.

Hệ nội tiết: Hạ natri máu và hội chứng tiết Hormon chống bài niệu không phù hợp (SIADH).

Thần kinh: chóng mặt, buồn ngủ và đau đầu xảy ra ở khoảng 1/50 bệnh nhân.

Xét nghiệm cận lâm sàng: Tăng nhẹ đến trung bình các chỉ số SGOT, LDH, phosphatase kiềm, BUN và creatinin.

Sau lưu hành: Hiếm gặp tổn thương gan ứ mật và tổn thương tế bào gan kèm theo vàng da.

6 Tương tác

Các thuốc làm tăng tác dụng hạ đường huyết: Thuốc chống viêm không steroid, azol, salicylat, sulfonamid, Chloramphenicol, Probenecid, coumarin, thuốc ức chế MAO, quinolon và chất ức chế beta adrenergic. Miconazol đường uống gây hạ đường huyết nghiêm trọng. Fluconazol làm tăng đáng kể nồng độ glipizid trong máu.

Các thuốc làm giảm tác dụng hạ đường huyết (gây tăng đường huyết): Thiazid và thuốc lợi tiểu khác, corticosteroid, phenothiazin, hormon tuyến giáp, estrogen, thuốc tránh thai đường uống, Phenytoin, acid nicotinic, thuốc cường giao cảm, thuốc chẹn kênh calci và Isoniazid.

Colesevelam: Làm giảm nồng độ tối đa và tổng lượng hấp thu của glipizid nếu dùng đồng thời.

Tương kỵ thuốc: Không trộn lẫn thuốc Lymedic 10 với các thuốc khác do chưa có nghiên cứu tương kỵ.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Thuốc hạ đường huyết đường uống có liên quan đến việc tăng tỷ lệ tử vong do tim mạch.

Chưa có nghiên cứu chứng minh thuốc giúp giảm nguy cơ trên mạch máu lớn.

Suy giảm chức năng gan hoặc thận làm tăng nồng độ thuốc trong máu, kéo dài nguy cơ hạ đường huyết nguy hiểm.

Hạ đường huyết dễ xảy ra khi thiếu calo, sau tập thể dục nặng, uống rượu hoặc phối hợp nhiều thuốc hạ đường huyết. Triệu chứng hạ đường huyết có thể khó nhận biết ở người cao tuổi hoặc người dùng thuốc chẹn beta.

Khi bệnh nhân bị stress như sốt, chấn thương, nhiễm trùng, phẫu thuật có thể gây mất kiểm soát đường huyết và cần chuyển sang dùng insulin.

Thuốc có nguy cơ gây thiếu máu tán huyết ở bệnh nhân thiếu hụt G6PD.

Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em chưa được thiết lập.

Thuốc chứa tá dược lactose, không dùng cho người không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Bệnh nhân cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì nguy cơ hạ đường huyết.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai: Thuốc thuộc nhóm C, có gây ngộ độc nhẹ cho thai nhi ở động vật thử nghiệm. Chỉ dùng thuốc khi lợi ích vượt trội nguy cơ. Khuyến cáo dùng insulin thay thế khi mang thai. Nếu sử dụng phải ngừng thuốc ít nhất một tháng trước ngày dự sinh.

Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Cần cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc tùy thuộc vào tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều sulfonylure gây ra tình trạng hạ đường huyết.

Hạ đường huyết nhẹ không hôn mê: Điều trị tích cực bằng glucose đường uống, điều chỉnh liều thuốc và chế độ ăn, theo dõi sát.

Hạ đường huyết nghiêm trọng kèm hôn mê, co giật: Tiêm tĩnh mạch nhanh Dung dịch glucose đậm đặc 50%. Sau đó truyền liên tục dung dịch glucose loãng 10% để duy trì đường huyết trên 100 mg/dl. Theo dõi chặt chẽ tối thiểu 24 – 48 giờ vì hạ đường huyết có thể tái phát.

Biện pháp lọc máu không có hiệu quả do thuốc gắn kết rất mạnh với protein huyết tương.

7.4 Bảo quản

Bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C và tránh ánh sáng trực tiếp.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Lymedic 10 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Glipizid 10mg BV Pharma của Công ty TNHH dược phẩm BV Pharma chứa thành phần Glipizid được chỉ định để điều trị đái tháo đường tuýp 2 ở người trưởng thành nhằm cải thiện và kiểm soát lượng đường huyết phối hợp cùng chế độ ăn uống lành mạnh và tập luyện thể thao.

SaVi Glipizide 5 do Công ty cổ phần dược phẩm SaVi sản xuất, chứa Glipizid được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân đái tháo đường không phụ thuộc insulin cần hỗ trợ hạ đường huyết sau bữa ăn khi việc thay đổi lối sống không đem lại hiệu quả kiểm soát mong muốn.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Ở người, Lymedic làm giảm nhanh chóng lượng đường trong máu bằng cách kích thích giải phóng insulin từ tế bào beta tụy và phụ thuộc vào hoạt động của tế bào này. Cơ chế hạ đường huyết của thuốc khi dùng lâu dài hiện vẫn chưa được biết rõ. Việc kích thích tiết insulin đáp ứng với bữa ăn đóng vai trò rất quan trọng. Nồng độ insulin lúc đói không tăng dù dùng thuốc dài ngày, nhưng sự đáp ứng với insulin sau bữa ăn vẫn tăng lên sau ít nhất 6 tháng điều trị. Đáp ứng hướng insulin đối với bữa ăn xảy ra trong vòng 30 phút sau khi uống thuốc, nhưng nồng độ insulin cao không kéo dài hơn thời gian đòi hỏi thức ăn. Tác dụng ngoài tụy cũng có thể góp phần vào cơ chế hạ đường huyết của nhóm sulfonylure đường uống. Việc kiểm soát đường huyết vẫn tồn tại ở một số bệnh nhân đến 24 giờ sau khi dùng liều duy nhất. Hoạt chất glipizid được chứng minh không gây hại về cấu hình lipoprotein huyết tương và không có tác dụng chống bài niệu.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Glipizid được hấp thu đồng đều, nhanh chóng và hoàn toàn trong Đường tiêu hóa ở người. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng 1 – 3 giờ sau khi dùng liều duy nhất. Thời gian bán thải của thuốc dao động từ 2 – 4 giờ ở người khỏe mạnh. Chuyển hóa bước đầu qua gan không đáng kể và thuốc không tích lũy trong huyết tương khi dùng liều lặp lại. Thức ăn không ảnh hưởng đến tổng độ hấp thu nhưng làm trì hoãn sự hấp thu khoảng 40 phút.

9.2.2 Phân bố

Sau 1 giờ dùng thuốc, glipizid liên kết mạnh từ 98 – 99% với protein huyết tương. Thể tích phân bố biểu kiến đường tiêm tĩnh mạch là 11 lít, cho thấy sự khu trú chủ yếu trong khoang dịch ngoại bào. Nghiên cứu tự chụp phóng xạ ở chuột không tìm thấy glipizid và chất chuyển hóa trong não, tủy sống hoặc bào thai, tuy nhiên một nghiên cứu khác ghi nhận lượng phóng xạ rất nhỏ trong bào thai chuột.

9.2.3 Chuyển hóa

Glipizid được chuyển hóa mạnh mẽ và diễn ra chủ yếu tại gan.

9.2.4 Thải trừ

Chất chuyển hóa chính của thuốc là các sản phẩm hydroxyl hóa không có hoạt tính và các chất liên hợp phân cực, được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu. Dưới 10% lượng thuốc ở dạng không đổi được tìm thấy trong nước tiểu.

10 Thuốc Lymedic 10 giá bao nhiêu?

Thuốc Lymedic 10 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Lymedic 10 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Lymedic 10 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc được hấp thu rất nhanh chóng và hoàn toàn qua đường tiêu hóa, mang lại hiệu quả hạ đường huyết nhanh sau khi uống.
  • Không xảy ra hiện tượng tích lũy thuốc trong huyết tương khi dùng liều lặp lại kéo dài.
  • Viên nén có khắc vạch ngang rõ ràng, giúp bệnh nhân dễ bẻ đôi để chia liều chính xác theo chỉ định.

13 Nhược điểm

  • Thuốc có nguy cơ cao gây ra các phản ứng hạ đường huyết nghiêm trọng và làm gia tăng tỷ lệ tử vong do tim mạch.
  • Bị ảnh hưởng bởi thức ăn làm chậm hấp thu, do đó yêu cầu bệnh nhân phải tuân thủ nghiêm ngặt thời gian uống trước bữa ăn 30 phút.

Tổng 5 hình ảnh

lymedic 10 1 V8214
lymedic 10 1 V8214
lymedic 10 2 F2841
lymedic 10 2 F2841
lymedic 10 3 M5577
lymedic 10 3 M5577
lymedic 10 4 A0863
lymedic 10 4 A0863
lymedic 10 5 V8885
lymedic 10 5 V8885

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Hòa vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Lymedic 10 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Lymedic 10
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789