1 / 4
luman cefuroxime 500mg 1 F2733

LUMAN CEFUROXIME 500mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuThephaco (Dược – Vật tư y tế Thanh Hóa), Công ty cổ phần Dược - Vật tư y tế Thanh Hóa
Công ty đăng kýCông ty cổ phần Dược - Vật tư y tế Thanh Hóa
Số đăng ký893110086326
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtCefuroxim, Acid Stearic
Tá dượcMagnesi stearat, Hydroxypropyl cellulose đã thay thế bậc thấp , titanium dioxid, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1473
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Cefuroxime (dưới dạng Cefuroxime axetil): 500 mg.

Thành phần tá dược: Colloidal silicon dioxide; Hydroxypropylcellulose, Low-substituted (L-HPC 21); Sodium starch glycolate; Stearic acid; Sodium laurilsulfate; Magnesium stearate; Opadry white (HPMC 2910/ Hypromellose, Hydroxypropyl cellulose, Titanium dioxide) vừa đủ 1 viên.

2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc LUMAN CEFUROXIME 500

2.1 Tác dụng

LUMAN CEFUROXIME 500 là kháng sinh diệt khuẩn nhóm Cephalosporin thế hệ 2. Thuốc bền vững với hầu hết men beta-lactamase và có phổ tác dụng rộng trên vi khuẩn Gram âm và Gram dương.

Thuốc LUMAN CEFUROXIME 500 điều trị nhiễm khuẩn
Thuốc LUMAN CEFUROXIME 500 điều trị nhiễm khuẩn

2.2 Chỉ định

Thuốc được chỉ định điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phổi, viêm phế quản cấp, đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn.

Nhiễm khuẩn niệu - sinh dục: Viêm thận - bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm: nhọt, bệnh mủ da, chốc lở.

Bệnh lậu: viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu, viêm cổ tử cung.

Bệnh Lyme: Điều trị giai đoạn sớm và dự phòng giai đoạn muộn ở người lớn, trẻ em trên 12 tuổi.

Điều trị tiếp nối: Dùng sau liệu trình tiêm cefuroxim natri điều trị viêm phổi và đợt kịch phát viêm phế quản mạn.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc SP Cefuroxime 750mg điều trị nhiễm khuẩn

3 Liều dùng – Cách dùng thuốc LUMAN CEFUROXIME 500

3.1 Liều dùng

Một đợt điều trị thông thường kéo dài 7 ngày (từ 5 đến 10 ngày). Cần chọn dạng dùng có hàm lượng phù hợp nếu cần chia liều dưới 500 mg.

Người lớn và trẻ em (>= 40 kg):

Hầu hết các nhiễm khuẩn: 250 mg x 2 lần/ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: 250 mg x 2 lần/ngày.

Nhiễm khuẩn hô hấp dưới nhẹ đến vừa (viêm phế quản): 250 mg x 2 lần/ngày.

Nhiễm khuẩn hô hấp dưới nặng hơn hoặc nghi ngờ viêm phổi: 1 viên (500 mg) x 2 lần/ngày.

Viêm thận - bể thận: 250 mg x 2 lần/ngày.

Lậu không biến chứng: Uống liều duy nhất 2 viên (1000 mg).

Bệnh lyme (người lớn và trẻ em trên 12 tuổi): 1 viên x 2 lần/ngày trong 14 ngày (từ 10 đến 21 ngày).

Liệu trình điều trị tiếp nối:

Viêm phổi: Tiêm cefuroxime 1,5 g x 2 - 3 lần/ngày trong 48 - 72 giờ. Sau đó chuyển sang uống 1 viên x 2 lần/ngày trong 7 - 10 ngày.

Đợt kịch phát cấp viêm phế quản mạn: Tiêm cefuroxime 750 mg x 2 - 3 lần/ngày trong 48 - 72 giờ. Sau đó chuyển sang uống 1 viên x 2 lần/ngày trong 5 - 10 ngày.

Trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi (< 40 kg):

Hầu hết các nhiễm khuẩn: 10 mg/kg x 2 lần/ngày, liều tối đa 125 mg x 2 lần/ngày.

Viêm tai giữa hoặc nhiễm khuẩn nặng hơn: 15 mg/kg x 2 lần/ngày, liều tối đa 250 mg x 2 lần/ngày.

Bệnh Lyme: 15 mg/kg x 2 lần/ngày (tối đa 250 mg x 2 lần/ngày) trong 14 ngày (từ 10 đến 21 ngày).

Viêm thận - bể thận: 15 mg/kg x 2 lần/ngày (tối đa 250 mg x 2 lần/ngày) trong 10 đến 14 ngày.

Không sử dụng thuốc cho trẻ dưới 3 tháng tuổi do chưa có dữ liệu an toàn.

Bệnh nhân suy thận:

Độ thanh thải Creatinin >= 30 ml/phút: Sử dụng liều chuẩn thông thường (125 mg đến 500 mg x 2 lần/ngày).

Độ thanh thải Creatinin 10 - 29 ml/phút: Dùng liều chuẩn mỗi 24 giờ một lần.

Độ thanh thải Creatinin < 10 ml/phút: Dùng liều chuẩn mỗi 48 giờ một lần.

Bệnh nhân thẩm phân máu: Bổ sung thêm một liều chuẩn ở cuối mỗi giai đoạn lọc máu.

Bệnh nhân suy gan: Không có sẵn dữ liệu lâm sàng. Rối loạn chức năng gan không ảnh hưởng đến dược động học của thuốc vì cefuroxime đào thải qua thận.

3.2 Cách dùng

Uống cả viên thuốc cùng với nước ngay sau bữa ăn để đạt mức độ hấp thu tối đa. Tuyệt đối không nghiền nát hoặc làm vỡ viên thuốc vì làm hỏng màng bao phim. Thuốc không phù hợp cho người bệnh không nuốt được viên. [1]

4 Chống chỉ định

Người có tiền sử quá mẫn với cefuroxime hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

Người có tiền sử dị ứng với các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin.

Người có tiền sử phản ứng quá mẫn nặng (như sốc phản vệ) với các kháng sinh beta-lactam khác (penicillin, monobactam, carbapenem).

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Efodyl 250mg (gói) điều trị nhiễm khuẩn tai mũi họng

5 Tác dụng phụ

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Bội nhiễm nấm Candida (phổ biến).

Hệ máu và bạch huyết: Tăng bạch cầu ái toan (phổ biến); thử nghiệm Coombs dương tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu (không phổ biến); thiếu máu tan máu (rất hiếm).

Hệ miễn dịch: Ban da (không phổ biến); mày đay, ngứa (hiếm gặp); sốt do thuốc, bệnh huyết thanh, phản vệ (rất hiếm).

Hệ thần kinh: Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt (phổ biến).

Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng (phổ biến); nôn mửa (không phổ biến); viêm đại tràng giả mạc (hiếm gặp).

Hệ gan mật: Tăng thoáng qua các men gan ALT, AST, LDH (phổ biến); vàng da ứ mật, viêm gan (rất hiếm).

Da và mô dưới da: hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (rất hiếm).

6 Tương tác

Thuốc kháng acid, thuốc làm giảm acid dịch vị: Làm giảm sinh khả dụng và mất tác dụng tăng hấp thu sau bữa ăn của thuốc.

Thuốc tránh thai đường uống dạng phối hợp: Làm giảm tái hấp thu oestrogen qua vi khuẩn đường ruột, làm giảm hiệu quả ngừa thai.

Probenecid: Làm chậm bài tiết ở ống thận, tăng nồng độ đỉnh và kéo dài thời gian bán thải của cefuroxime; không khuyến cáo dùng đồng thời.

Thuốc chống đông đường uống: Có thể làm tăng chỉ số INR.

Cản trở xét nghiệm: Gây dương tính giả ở nghiệm pháp Coombs (gây nhiễu xét nghiệm phản ứng chéo máu). Gây âm tính giả xét nghiệm đường huyết bằng ferricyanide (nên thay bằng phương pháp Glucose oxidase hoặc hexokinase). Thuốc không cản trở định lượng creatinin bằng picrat kiềm.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Cần khai thác kỹ tiền sử quá mẫn trước khi chỉ định thuốc. Nguy cơ dị ứng chéo giữa cephalosporin và penicillin có thể gây phản ứng phản vệ tử vong.

Ngừng dùng thuốc ngay lập tức nếu xuất hiện triệu chứng dị ứng nặng và triển khai các biện pháp cấp cứu y tế.

Phản ứng Jarisch-Herxheimer có thể xuất hiện khi điều trị bệnh Lyme. Đây là phản ứng thường gặp do độc tố vi khuẩn phóng thích và sẽ tự hết.

Nguy cơ bùng phát vi sinh vật không nhạy cảm khi dùng kéo dài. Chú ý nguy cơ viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile khi bệnh nhân bị tiêu chảy cấp.

Tuyệt đối không sử dụng các loại thuốc làm ức chế nhu động ruột khi bị tiêu chảy do kháng sinh.

Thận trọng khi điều khiển phương tiện giao thông hoặc vận hành máy móc do thuốc có thể gây tác dụng phụ chóng mặt.

Thuốc chứa dưới 23 mg natri trong mỗi viên, về cơ bản an toàn cho bệnh nhân cần kiêng muối.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai: Dữ liệu thực nghiệm không ghi nhận độc tính gây dị tật thai nhi. Tuy vậy, chỉ sử dụng thuốc trong các tháng đầu thai kỳ khi thật sự cần thiết và có giám sát y tế.

Phụ nữ cho con bú: Cefuroxime bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Cần cân nhắc kỹ lưỡng và thận trọng khi chỉ định cho phụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Quá liều kháng sinh cephalosporin có thể gây kích thích thần kinh trung ương và dẫn đến co giật.

Xử trí: Đưa nồng độ cefuroxime trong huyết thanh về mức an toàn bằng biện pháp thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc.

7.4 Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ phòng không quá 30°C, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm LUMAN CEFUROXIME 500 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Cefcenat 250 của Công ty cổ phần dược phẩm Tipharco chứa thành phần Cefuroxime được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm trùng tiết niệu và nhiễm khuẩn cấu trúc da mô mềm do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

Sản phẩm Cefuroxime STADA 500mg do Công ty Pymepharco sản xuất, chứa Cefuroxime được sử dụng trong các trường hợp điều trị đợt kịch phát viêm phế quản mạn, viêm tai giữa cấp, viêm bàng quang cấp, bệnh lậu không biến chứng và bệnh Lyme giai đoạn khởi phát.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

LUMAN CEFUROXIME 500 là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 2, mã phân loại ATC là J01DC02. Sau khi vào cơ thể, tiền chất cefuroxime axetil được enzyme esterase thủy phân thành dạng cefuroxime có hoạt tính. Hoạt chất gắn vào các protein liên kết penicillin (PBP) trên màng tế bào vi khuẩn. Quá trình này ức chế giai đoạn tổng hợp peptidoglycan, làm yếu thành tế bào và tiêu diệt vi khuẩn.

Thuốc thể hiện hoạt phổ in vitro tốt trên các chủng Gram dương hiếu khí như Staphylococcus aureus nhạy cảm methicillin, Streptococcus pyogenes. Trên nhóm Gram âm hiếu khí, thuốc có tác dụng với Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Neisseria gonorrhoeae. Thuốc cũng có hoạt tính diệt xoắn khuẩn Borrelia burgdorferi gây bệnh Lyme. Tỷ lệ đề kháng kháng sinh phụ thuộc vào đặc tính dịch tễ từng địa phương.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Cefuroxime axetil hấp thu qua Đường tiêu hóa và nhanh chóng thủy phân tại niêm mạc ruột cùng hệ tuần hoàn để phóng thích cefuroxime tự do. Thuốc đạt độ hấp thu tối đa khi uống ngay sau bữa ăn. Nồng độ đỉnh huyết thanh đạt khoảng 7,0 mg/l sau 2 đến 3 giờ uống liều 500 mg. Dược động học tuyến tính trong dải liều 125 mg đến 1000 mg và không ghi nhận tích lũy thuốc. Hỗn dịch uống có sinh khả dụng thấp hơn dạng viên nén 4% đến 17%, không thể thay thế tương đương sinh học mg/mg.

9.2.2 Phân bố

Tỷ lệ thuốc liên kết với protein huyết tương nằm trong khoảng 33% đến 50%. Thể tích phân bố biểu kiến đo được là 50 L sau liều đơn 500 mg ở người khỏe mạnh. Thuốc phân bố rộng rãi và đạt nồng độ vượt MIC tại amidan, xoang, biểu mô phế quản, xương, dịch khớp, dịch màng phổi, hoạt dịch, dịch kẽ và mật. Kháng sinh thấm qua hàng rào máu não khi màng não bị viêm.

9.2.3 Chuyển hóa

Cefuroxime không bị chuyển hóa sinh học trong cơ thể.

9.2.4 Thải trừ

Thời gian bán thải huyết thanh dao động từ 1 đến 1,5 giờ. Thuốc bài tiết nguyên vẹn qua thận nhờ cơ chế lọc cầu thận và bài tiết tại ống thận. Độ thanh thải thận đạt từ 125 đến 148 ml/phút/1,73 m2. Kỹ thuật thẩm phân máu giúp đào thải cefuroxime ra khỏi tuần hoàn một cách hiệu quả.

10 Thuốc LUMAN CEFUROXIME 500 giá bao nhiêu?

Thuốc LUMAN CEFUROXIME 500 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc LUMAN CEFUROXIME 500 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc LUMAN CEFUROXIME 500 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Phổ kháng khuẩn rộng, điều trị hiệu quả nhiều vị trí nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu và mô mềm.
  • Bền vững trước nhiều men beta-lactamase và có khả năng phân bố mô vượt ngưỡng nồng độ ức chế tối thiểu.
  • Tiện lợi trong phác đồ điều trị tiếp nối khi chuyển bệnh nhân từ dạng tiêm sang dạng uống ngoại trú.

13 Nhược điểm

  • Dạng viên bao phim không được nghiền hoặc bẻ đôi, gây khó khăn cho trẻ em và người bệnh khó nuốt.
  • Sinh khả dụng phụ thuộc nhiều vào thức ăn và bị suy giảm khi dùng chung với thuốc kháng acid dạ dày.
  • Nguy cơ dị ứng chéo ở người nhạy cảm với các phân nhóm kháng sinh beta-lactam khác.

Tổng 4 hình ảnh

luman cefuroxime 500mg 1 F2733
luman cefuroxime 500mg 1 F2733
luman cefuroxime 500mg 2 C0250
luman cefuroxime 500mg 2 C0250
luman cefuroxime 500mg 3 V8676
luman cefuroxime 500mg 3 V8676
luman cefuroxime 500mg 4 K4480
luman cefuroxime 500mg 4 K4480

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Khánh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
LUMAN CEFUROXIME 500mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • LUMAN CEFUROXIME 500mg
    K
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789