Losastal-HL
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Stallion Laboratories, Stallion Laboratories Pvt. Ltd. |
| Công ty đăng ký | Ambica International Corporation |
| Số đăng ký | 890110298225 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Hydroclorothiazid (Hydrochlorothiazide), Losartan, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum) |
| Tá dược | Talc, Povidone (PVP), Magnesi stearat, Cellulose silic hóa vi tinh thể, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate) |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | tq1067 |
| Chuyên mục | Thuốc Tăng Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Losartan kali: Hàm lượng 50 mg.
Hydroclorothiazid: Hàm lượng 12,5 mg.
Thành phần tá dược: Maize starch, lactose, cellulose vi tinh thể, povidon K-30, colloidal silica khan, natri starch glycolat, magnesi stearat, purified talc, Film coating quinoline yellow lake.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Losastal-HL
2.1 Tác dụng
Losastal-HL là sự phối hợp của hai hoạt chất chống tăng huyết áp có cơ chế hỗ trợ và bổ trợ lẫn nhau trên lâm sàng bao gồm losartan Kali (thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II) và hydroclorothiazid (thuốc lợi tiểu nhóm thiazid). Hoạt chất losartan đóng vai trò ngăn chặn các tác động co mạch và tiết hormone aldosterone của angiotensin II, trong khi đó hydroclorothiazid làm gia tăng bài tiết muối và nước thông qua thận để làm giảm áp lực lòng mạch. Sự kết hợp này mang lại hiệu quả hạ huyết áp mang tính chất cộng lực mạnh mẽ hơn so với việc áp dụng đơn trị liệu bằng từng thành phần riêng lẻ. Ngoài ra, nhờ cơ chế đối kháng thụ thể, losartan cũng giúp hạn chế phần nào tình trạng sụt giảm kali huyết thanh và xu hướng tăng acid uric máu do tác dụng phụ của hydroclorothiazid gây ra.

2.2 Chỉ định
Thuốc được chỉ định cụ thể để điều trị bệnh lý tăng huyết áp vô căn ở những đối tượng bệnh nhân có chỉ số huyết áp không thể kiểm soát một cách đầy đủ và ổn định khi chỉ áp dụng riêng lẻ liệu pháp điều trị bằng losartan kali hoặc bằng hydroclorothiazid.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Lotuto 12.5mg điều trị cao huyết áp
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Losastal-HL
3.1 Liều dùng
Chế phẩm phối hợp liều cố định losartan và hydroclorothiazid này không được khuyến cáo sử dụng nhằm làm liệu pháp ban đầu để khởi khởi đợt điều trị tăng huyết áp. Trước khi chuyển đổi sang sử dụng viên nén phối hợp, quy trình chuẩn liều đối với từng thành phần hoạt chất riêng lẻ bao gồm losartan kali và hydroclorothiazid được khuyến cáo thực hiện đầy đủ trên lâm sàng. Tùy thuộc theo diễn biến tình trạng lâm sàng thực tế của người bệnh, việc chuyển đổi trực tiếp từ phác đồ đơn trị liệu sang sử dụng viên phối hợp cố định có thể được các bác sĩ xem xét ở những bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát đầy đủ.
Mức liều dùng duy trì thông thường được khuyến nghị đối với losartan/hydroclorothiazid là uống 1 viên 50 mg/12,5 mg một lần duy nhất mỗi ngày. Đối với các trường hợp người bệnh không đạt được đáp ứng kiểm soát huyết áp đầy đủ với liều 50 mg/12,5 mg, liều lượng có thể được điều chỉnh tăng lên đến mức tối đa là 100 mg losartan và 25 mg hydroclorothiazid một lần hàng ngày. Liều giới hạn tối đa cho phép là 100 mg/25 mg một lần mỗi ngày.
Thông thường, hiệu quả làm giảm huyết áp tối ưu của đợt điều trị tăng huyết áp sẽ đạt được trong vòng từ 3 đến 4 tuần đầu tiên kể từ khi bắt đầu dùng thuốc. Liều phối hợp losartan/hydroclorothiazid mức 100 mg/25 mg được chỉ định chuyên biệt cho những bệnh nhân đòi hỏi phải áp dụng mức liều lên tới 100 mg losartan đơn lẻ để có thể duy trì khả năng kiểm soát huyết áp ổn định.
Đối với đối tượng bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận và bệnh nhân đang phải chạy thận nhân tạo: Việc điều chỉnh mức liều khởi đầu ban đầu là hoàn toàn không cần thiết đối với những bệnh nhân bị suy thận ở mức độ vừa với chỉ số độ thanh thải creatinin đạt từ 30 đến 50 ml/phút. Tuy nhiên, viên nén phối hợp losartan/hydroclorothiazid không được khuyến cáo áp dụng cho những người bệnh đang thực hiện chạy thận nhân tạo. Đồng thời, tuyệt đối không được sử dụng viên nén phối hợp này cho nhóm bệnh nhân bị suy thận mức độ nặng có chỉ số độ thanh thải creatinin sụt giảm dưới mức 30 ml/phút.
Đối với đối tượng bệnh nhân bị suy giảm thể tích nội mạch: Các tình trạng sụt giảm thể tích tuần hoàn và/hoặc mất muối cần phải được tiến hành điều trị, bù dịch và bù muối ổn định trước khi bắt đầu cho người bệnh dùng viên nén Losastal-HL.
Đối với đối tượng bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan: Chống chỉ định sử dụng viên nén phối hợp losartan/hydroclorothiazid cho các đối tượng bệnh nhân mắc chứng suy gan mức độ nặng.
Đối với người cao tuổi: Quy trình điều chỉnh liều lượng thuốc thông thường là không cần thiết đối với nhóm đối tượng bệnh nhân lớn tuổi này.
Đối với đối tượng trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi: Hiện nay hoàn toàn không có kinh nghiệm lâm sàng nào về việc sử dụng thuốc trên nhóm đối tượng nhỏ tuổi này. Do vậy, không được phép chỉ định sử dụng viên nén Losastal-HL cho trẻ em cũng như thanh thiếu niên.
3.2 Cách dùng
Thuốc được sử dụng bằng đường uống trực tiếp. Người bệnh cần nuốt nguyên vẹn viên nén Losastal-HL cùng với một ly nước lọc đầy, tuyệt đối không bẻ vỡ hoặc nhai nát viên thuốc. Viên nén Losastal-HL hoàn toàn có thể được uống cùng hoặc không cùng với thức ăn do Sinh khả dụng không bị ảnh hưởng bởi bữa ăn. Ngoài ra, sản phẩm này có thể được phối hợp đồng thời với các chủng loại thuốc điều trị tăng huyết áp khác nếu có chỉ định từ bác sĩ.
4 Chống chỉ định
Người bệnh có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với hoạt chất losartan, các hợp chất hóa học có cấu trúc nguồn gốc từ sulphonamid (ví dụ tiêu biểu như hoạt chất hydroclorothiazid) hoặc bất kỳ thành phần chất tá dược nào tham gia vào công thức bào chế thuốc.
Đối tượng bệnh nhân đang trong quá trình điều trị tình trạng hạ kali máu hoặc tình trạng tăng calci máu.
Bệnh nhân bị chẩn đoán suy giảm chức năng gan mức độ nặng, người mắc chứng ứ mật hoặc gặp các rối loạn gây tắc nghẽn đường mật.
Người bệnh bị tình trạng hạ natri máu kéo dài dai dẳng.
Người bệnh gặp phải tình trạng tăng nồng độ acid uric trong máu hoặc đang có các triệu chứng biểu hiện lâm sàng của bệnh gout.
Phụ nữ đang trong giai đoạn mang thai ở 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.
Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận ở mức độ nặng với chỉ số độ thanh thải creatinin đo được dưới mức 30 ml/phút.
Bệnh nhân rơi vào trạng thái vô niệu.
Chống chỉ định phối hợp đồng thời thuốc này với các chế phẩm y tế có chứa hoạt chất aliskiren ở những đối tượng bệnh nhân bị mắc bệnh đái tháo đường đi kèm với tình trạng suy giảm chức năng thận với chỉ số mức lọc cầu thận GFR dưới 60 ml/phút/1,73 m2.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Tensinlos điều trị cao huyết áp
5 Tác dụng phụ
Trong các nghiên cứu và thử nghiệm lâm sàng được thực hiện với sự kết hợp của losartan kali và hydroclorothiazid, các chuyên gia không ghi nhận bất kỳ phản ứng có hại đặc biệt nào chỉ dành riêng cho dạng chế phẩm phối hợp này. Các tác dụng không mong muốn xảy ra hầu hết đều giới hạn ở các phản ứng đã từng được báo cáo trước đây khi sử dụng riêng lẻ hoạt chất losartan kali hoặc hoạt chất hydroclorothiazid. Qua các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát trên đối tượng bệnh nhân tăng huyết áp vô căn, triệu chứng chóng mặt là phản ứng phụ duy nhất được báo cáo với tỷ lệ xuất hiện cao hơn so với nhóm dùng giả dược khoảng từ 1% trở lên.
Các phản ứng có hại ghi nhận cụ thể đối với từng thành phần hoạt chất riêng lẻ bao gồm:
Đối với thành phần Losartan:
Các rối loạn máu và hệ bạch huyết: Tình trạng thiếu máu, xuất hiện ban xuất huyết Henoch-Schönlein, tụ máu dưới da, tình trạng tan máu (tần suất ít gặp); hiện tượng giảm số lượng tiểu cầu (tần suất không xác định).
Các rối loạn tim mạch: Tình trạng hạ huyết áp, hiện tượng hạ huyết áp tư thế đứng, đau tức vùng xương ức, cơn đau thắt ngực, block nhĩ thất độ II, tai biến mạch máu não, biến cố nhồi máu cơ tim, tim đập nhanh, các loại loạn nhịp tim như rung nhĩ, nhịp xoang chậm, nhịp tim nhanh, nhịp nhanh thất hay rung thất (tần suất ít gặp).
Các rối loạn tai và tai trong: Triệu chứng chóng mặt và ù tai (tần suất ít gặp).
Các rối loạn về mắt: Nhìn mờ, có cảm giác nóng rát hoặc nhói đau trong mắt, viêm kết mạc mắt, tình trạng giảm thị lực (tần suất ít gặp).
Các rối loạn hệ tiêu hóa: Đau vùng bụng, buồn nôn, tiêu chảy, khó tiêu (tần suất thường gặp); táo bón, đau răng, khô miệng, đầy hơi, viêm dạ dày, nôn mửa (tần suất ít gặp); bệnh lý viêm tụy (tần suất không xác định).
Các rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc: Tình trạng suy nhược, mệt mỏi thể chất, đau ngực (tần suất thường gặp); phù mặt, phù nề ngoại vi, sốt (tần suất ít gặp); xuất hiện các triệu chứng tương tự cúm, cảm giác khó chịu toàn thân (tần suất không xác định).
Các rối loạn gan - mật: Bất thường trong kết quả xét nghiệm chức năng gan (tần suất không xác định).
Các rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng mẫn cảm bao gồm phản ứng phản vệ, phù mạch (như phù thanh quản, phù thanh môn gây khó thở, phù mặt, môi, họng, lưỡi). Một số bệnh nhân bị phù mạch được ghi nhận từng có tiền sử bị phù mạch khi dùng các thuốc khác bao gồm thuốc ức chế men chuyển (tần suất hiếm gặp).
Các rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Chứng biếng ăn, khởi phát bệnh gút (tần suất ít gặp).
Các rối loạn cơ xương và mô liên kết: Chuột rút cơ, đau vùng lưng, đau chân, đau mỏi cơ (tần suất thường gặp); đau tay, sưng các khớp, đau đầu gối, đau hệ cơ xương, đau vai, cứng khớp, đau khớp, viêm khớp, lao khớp, đau nhức toàn thân, yếu cơ (tần suất ít gặp); tình trạng tiêu cơ vân (tần suất không xác định).
Các rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt (tần suất thường gặp); căng thẳng, dị cảm, bệnh thần kinh ngoại biên, run rẩy, đau nửa đầu, ngất xỉu (tần suất ít gặp); tình trạng loạn vị giác (tần suất không xác định).
Các rối loạn tâm thần: Chứng mất ngủ (tần suất thường gặp); lo âu, rối loạn lo âu, rối loạn hoảng sợ, nhầm lẫn, trầm cảm, giấc mơ bất thường, rối loạn giấc ngủ, ngủ gà, giảm trí nhớ (tần suất ít gặp).
Các rối loạn thận và tiết niệu: Tình trạng suy thận (tần suất thường gặp); tiểu đêm, tiểu rắt, nhiễm khuẩn đường tiết niệu (tần suất ít gặp).
Các rối loạn hệ thống sinh sản và ngực: Giảm ham muốn tình dục, rối loạn cương dương, liệt dương (tần suất ít gặp).
Các rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất: Ho, nhiễm khuẩn hô hấp trên, sung huyết mũi, viêm xoang, rối loạn xoang (tần suất thường gặp); khó chịu ở họng, viêm họng, viêm thanh quản, khó thở, viêm cuống phổi, chảy máu cam, viêm mũi, tắc nghẽn đường hô hấp (tần suất ít gặp).
Các rối loạn da và mô dưới da: Hói đầu, viêm da, khô da, ban đỏ, chứng đỏ bừng mặt, nhạy cảm với ánh sáng, ngứa, phát ban, nổi mày đay, tăng đổ mồ hôi (tần suất ít gặp).
Các rối loạn mạch: Viêm mạch (tần suất ít gặp); hạ huyết áp thế đứng phụ thuộc vào liều (tần suất không xác định).
Các nghiên cứu và chỉ số khác: Tăng kali máu, giảm nhẹ chỉ số hematocrit và nồng độ hemoglobin, hạ đường huyết (tần suất thường gặp); tăng nhẹ nồng độ Urea và creatinin huyết thanh (tần suất ít gặp); tăng men gan và bilirubin huyết thanh (tần suất rất hiếm gặp); hạ natri máu (tần suất không xác định).
Đối với thành phần Hydroclorothiazid:
Các rối loạn máu và hệ bạch huyết: Mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết, giảm bạch cầu, ban xuất huyết, giảm tiểu cầu (tần suất ít gặp).
Các rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng phản vệ (tần suất hiếm gặp).
Các rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa: Chứng biếng ăn, tình trạng tăng đường huyết, tăng acid uric máu, hạ kali máu, hạ natri máu (tần suất ít gặp).
Các rối loạn tâm thần: Chứng mất ngủ (tần suất ít gặp).
Các rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu (tần suất thường gặp).
Các rối loạn mắt: Mờ mắt thoáng qua, chứng thấy sắc vàng (tần suất ít gặp).
Các rối loạn mạch máu: Viêm mạch hoại tử bao gồm viêm mạch và viêm mạch dưới da (tần suất ít gặp).
Các rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Suy hô hấp bao gồm viêm phổi kẽ và phù phổi (tần suất ít gặp).
Các rối loạn hệ tiêu hóa: Viêm tuyến nước bọt, co thắt dạ dày, kích ứng dạ dày, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón (tần suất ít gặp).
Các rối loạn gan - mật: Chứng vàng da do ứ mật trong gan, viêm tụy (tần suất ít gặp).
Các rối loạn da và mô dưới da: Nhạy cảm ánh sáng, nổi mày đay, hoại tử biểu bì nhiễm độc (tần suất ít gặp); lupus ban đỏ (tần suất không xác định).
Các rối loạn cơ xương và mô liên kết: Chuột rút cơ (tần suất ít gặp).
Các rối loạn thận và tiết niệu: Đái tháo đường, viêm thận kẽ, rối loạn chức năng thận, suy thận (tần suất ít gặp).
Các rối loạn chung và tại vị trí dùng thuốc: Sốt, chóng mặt (tần suất ít gặp).
6 Tương tác
Đối với hoạt chất Losartan:
Rifampicin và fluconazol đã được ghi nhận có khả năng làm giảm nồng độ trong máu của các chất chuyển hóa có hoạt tính của losartan.
Việc dùng kết hợp đồng thời với các loại thuốc lợi tiểu giữ kali như spironolacton, triamteren, Amilorid, các chất bổ sung kali hoặc muối thay thế chứa kali có thể dẫn đến nguy cơ tăng kali huyết nghiêm trọng.
Sử dụng đồng thời losartan làm sụt giảm sự bài tiết của lithium qua thận, do đó cần phải tiến hành giám sát chặt chẽ nồng độ lithium trong huyết thanh nếu bắt buộc phải dùng đồng thời muối lithium với thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.
Khi phối hợp nhóm thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II với nhóm thuốc kháng viêm không steroid bao gồm thuốc ức chế chọn lọc COX-2, Acid Acetylsalicylic ở liều kháng viêm và các NSAID không chọn lọc, tác dụng làm giảm huyết áp của thuốc có thể bị suy giảm đáng kể.
Dùng đồng thời thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc thuốc lợi tiểu phối hợp với các thuốc NSAID có thể làm gia tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận bao gồm suy thận cấp, đồng thời đẩy nồng độ kali huyết thanh lên cao, nhất là trên bệnh nhân có chức năng thận kém trước đó; sự phối hợp này cần hết sức thận trọng và người bệnh cần được bù nước đầy đủ kết hợp theo dõi chức năng thận định kỳ.
Một số bệnh nhân có tổn thương chức năng thận sẵn từ trước khi điều trị với NSAID, việc phối hợp thêm thuốc chẹn thụ thể angiotensin II có thể gây suy thận, tuy nhiên các tác động này nhìn chung có thể hồi phục được sau khi ngừng thuốc.
Sự phong bế kép hệ thống renin-angiotensin-aldosteron khi kết hợp thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren sẽ làm gia tăng tần suất xuất hiện các tác dụng không mong muốn như hạ huyết áp, tăng kali máu và suy thận cấp so với đơn trị liệu.
Các loại thuốc khác có tác dụng hạ huyết áp chính hoặc phụ như thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống loạn thần, Baclofen, amifostin khi phối hợp cùng sẽ làm trầm trọng thêm nguy cơ gây hạ huyết áp.
Đối với hoạt chất Hydroclorothiazid:
Khi sử dụng cùng rượu, các thuốc nhóm barbiturat, thuốc gây mê hoặc thuốc chống trầm cảm sẽ làm trầm trọng hơn tình trạng hạ huyết áp thế đứng của người bệnh.
Thuốc ảnh hưởng trực tiếp đến sự dung nạp Glucose, do đó khi điều trị phối hợp có thể cần phải tiến hành hiệu chỉnh liều lượng của các thuốc chống đái tháo đường đường uống và insulin; hoạt chất Metformin cần dùng thận trọng do nguy cơ nhiễm Acid Lactic liên quan đến suy thận do hydroclorothiazid gây ra.
Phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác sẽ tạo ra tác dụng cộng lực làm hạ huyết áp mạnh hơn.
Nhựa cholestyramin và colestipol làm ảnh hưởng đến quá trình hấp thu của hydroclorothiazid tại hệ tiêu hóa, liều đơn của các loại nhựa trao đổi anion này làm sụt giảm khả năng hấp thu của thuốc lợi tiểu tương ứng lên đến 85% và 43%.
Các thuốc corticosteroid và ACTH làm trầm trọng hơn tình trạng sụt giảm các chất điện phân trong cơ thể, đặc biệt là gây hạ kali máu nặng.
Các amin co mạch ví dụ như adrenalin có thể bị giảm đáp ứng khi dùng chung với hydroclorothiazid nhưng mức độ sụt giảm không đủ để bắt buộc phải ngừng sử dụng chúng trên lâm sàng.
Thuốc làm gia tăng mức độ đáp ứng giãn cơ đối với các thuốc giãn cơ xương thuộc nhóm không khử cực ví dụ như tubocurarin.
Không khuyến cáo phối hợp chung với lithium do thuốc lợi tiểu làm sụt giảm độ thanh thải thận của chất này, từ đó làm gia tăng độc tính của lithium trong cơ thể.
Khi dùng chung với các thuốc điều trị bệnh gout như probenecid, sulfinpyrazon và Allopurinol, có thể cần phải điều chỉnh liều do hydroclorothiazid làm tăng acid uric huyết thanh; có thể cần tăng liều Probenecid hoặc sulfinpyrazon, và việc phối hợp này cũng làm tăng tỷ lệ gặp phản ứng quá mẫn với allopurinol.
Các thuốc kháng cholinergic như Atropin hay biperiden làm tăng sinh khả dụng của hydroclorothiazid bằng cách giảm nhu động của đường dạ dày - ruột và làm tăng tốc độ rỗng của đa dày.
Các thuốc gây độc tế bào như cyclophosphamid, methotrexat bị giảm bài tiết qua thận do thiazid, từ đó làm gia tăng tác dụng ức chế tủy xương của nhóm thuốc này.
Khi dùng liều cao các thuốc thuộc nhóm salicylate, hydroclorothiazid có thể làm gia tăng tác động gây độc của salicylate lên hệ thần kinh trung ương.
Đã có báo cáo riêng lẻ về việc xuất hiện tình trạng thiếu máu tán huyết khi phối hợp hydroclorothiazid với thuốc Methyldopa.
Sử dụng kết hợp đồng thời với Cyclosporin có thể làm gia tăng các nguy cơ gây tăng acid uric máu và khởi phát các biến chứng dạng bệnh gout.
Tình trạng hạ kali máu hoặc hạ magnesi máu do thuốc lợi tiểu thiazid gây ra có thể làm tăng các nguy cơ khởi phát chứng rối loạn nhịp tim do ngộ độc digitalis glycosid.
Cần định kỳ theo dõi nồng độ kali huyết thanh và điện tâm đồ ECG khi dùng losartan/hydroclorothiazid cùng với các thuốc bị ảnh hưởng bởi rối loạn kali huyết hoặc thuốc gây xoắn đỉnh (như thuốc chống loạn nhịp nhóm Ia gồm quinidin, hydroquinidin, disopyramid; nhóm III gồm Amiodaron, Sotalol, dofetilid, ibutilid; một số thuốc chống loạn thần gồm Thioridazin, chlorpromazin, levomepromazin, trifluoperazin, cyamemazin, sulpirid, sultoprid, amisulprid, tiaprid, pimozide, Haloperidol, droperidol; các thuốc khác như bepridil, cisaprid, diphemanil, Erythromycin tiêm tĩnh mạch, halofantrin, mizolastin, Pentamidin, terfenadin, vincamin tiêm tĩnh mạch).
Các thuốc lợi tiểu thiazid có thể làm giảm bài tiết calci dẫn đến tăng nồng độ calci huyết thanh, nếu cần bổ sung calci phải theo dõi nồng độ calci máu và hiệu chỉnh liều lượng calci phù hợp.
Do ảnh hưởng đến chuyển hóa calci, các thuốc thiazid có thể làm can thiệp và sai lệch kết quả của các xét nghiệm đánh giá chức năng tuyến cận giáp.
Dùng cùng carbamazepin có nguy cơ gây hạ natri máu triệu chứng, đòi hỏi phải theo dõi chặt chẽ về mặt lâm sàng và sinh học.
Thuốc cản quang chứa iod dùng trên bệnh nhân mất nước do lợi tiểu sẽ làm tăng nguy cơ gây suy thận cấp, cần bù nước đầy đủ cho người bệnh trước khi tiến hành dùng thuốc cản quang.
Các chất như Amphotericin B đường tiêm, corticosteroid, ACTH, thuốc nhuận tràng hoặc glycyrrhizin khi dùng phối hợp có thể làm trầm trọng thêm sự mất cân bằng điện giải, đặc biệt là tình trạng hạ kali máu.
Do chưa có các nghiên cứu cụ thể về tính tương kỵ, tuyệt đối không được trộn lẫn thuốc này chung với các thuốc khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Đối với thành phần Losartan:
Phù mạch: Cần giám sát chặt chẽ những bệnh nhân có tiền sử phù mạch gây sưng phù vùng mặt, môi, cổ họng và/hoặc lưỡi.
Hạ huyết áp và giảm thể tích nội mạch: Triệu chứng hạ huyết áp dễ xảy ra sau liều đầu tiên ở người bị sụt giảm thể tích tuần hoàn hoặc mất muối (do dùng lợi tiểu liều cao, ăn kiêng hạn chế muối, tiêu chảy, nôn mửa). Phải điều trị dứt điểm các tình trạng này trước khi dùng thuốc.
Mất cân bằng điện giải: Thường xuất hiện ở người suy thận kèm hoặc không kèm đái tháo đường. Cần theo dõi sát nồng độ kali máu và độ thanh thải creatinin, đặc biệt nghiêm ngặt ở bệnh nhân suy tim có độ thanh thải creatinin từ 30-50 ml/phút. Không khuyến cáo dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali, chất bổ sung kali, chất thay thế muối chứa kali hoặc Trimethoprim.
Suy giảm chức năng gan: Thận trọng khi chỉ định cho người có tiền sử xơ gan hoặc suy gan từ nhẹ đến trung bình vì nồng độ losartan trong huyết tương tăng lên đáng kể. Chống chỉ định tuyệt đối cho người suy gan nặng.
Suy giảm chức năng thận: Việc ức chế hệ RAAS có thể làm thay đổi chức năng thận và gây suy thận (đặc biệt ở người suy tim nặng hoặc có bệnh thận nền). Sự gia tăng urê máu và creatinin huyết thanh ở bệnh nhân hẹp động mạch thận một bên hoặc hai bên có thể hồi phục sau khi ngừng điều trị.
Cảnh báo khác: Không khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân tăng aldosteron nguyên phát hoặc người có tiền sử ghép thận. Thận trọng với người bệnh mạch vành, bệnh mạch máu não (tránh hạ áp quá mức gây nhồi máu cơ tim, đột quỵ), người bị hẹp động mạch chủ, hẹp van hai lá hoặc cơ cardiomyopathy phì đại tắc nghẽn.
Chủng tộc: Thuốc có xu hướng giảm hiệu quả làm hạ huyết áp ở người da đen bị tăng huyết áp.
Ức chế đồng thời hệ RAAS: Việc phối hợp thuốc chẹn thụ thể angiotensin II với thuốc ức chế men chuyển hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy thận cấp nên không được khuyến cáo. Chống chỉ định phối hợp với aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường kèm suy thận.
Đối với thành phần Hydroclorothiazid:
Mất cân bằng dịch và điện giải: Cần theo dõi các biểu hiện lâm sàng của hạ natri máu, hạ kali máu, hạ magiesi máu hoặc nhiễm kiềm huyết giảm clo khi bệnh nhân nôn, tiêu chảy. Xét nghiệm định kỳ điện giải huyết thanh. Tình trạng hạ natri máu pha loãng có thể xảy ra khi thời tiết nóng.
Ảnh hưởng chuyển hóa và nội tiết: Thuốc làm giảm dung nạp glucose, đòi hỏi phải hiệu chỉnh liều thuốc đái tháo đường và insulin; thận trọng với metformin do nguy cơ nhiễm acid lactic. Thiazid có thể làm tăng cholesterol, triglyceride và nồng độ acid uric máu (tác động tăng acid uric sẽ được hoạt chất losartan hạn chế một phần khi phối hợp).
Tăng calci máu: Thuốc giảm bài tiết calci qua nước tiểu, gây tăng nhẹ calci huyết thanh ngắt quãng. Tăng calci máu rõ rệt có thể là dấu hiệu cường cận giáp tiềm ẩn; cần ngưng dùng thuốc trước khi xét nghiệm chức năng tuyến cận giáp.
Suy gan: Thận trọng ở người suy gan nhẹ, trung bình hoặc có bệnh gan hoạt động để tránh nguy cơ ứ mật và hôn mê gan. Chống chỉ định cho người suy gan nặng.
Ung thư da không phải khối u ác tính (NMSC): Người bệnh cần kiểm tra da định kỳ, báo cáo tổn thương mới và áp dụng các biện pháp bảo vệ da trước ánh nắng, tia UV. Xem xét lại việc dùng thuốc nếu từng mắc NMSC.
Tá dược và phản ứng khác: Phản ứng quá mẫn hoặc tình trạng bùng phát Lupus ban đỏ hệ thống có thể xảy ra. Thuốc chứa lactose, không dùng cho người gặp vấn đề di truyền về không dung nạp galactose, thiếu hụt enzyme Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Lái xe và vận hành máy móc: Thận trọng vì thuốc có thể gây chóng mặt hoặc buồn ngủ, đặc biệt khi mới bắt đầu đợt điều trị hoặc khi tăng liều.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Đối với phụ nữ mang thai:
Các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (AIIRA): Không nên dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ; chống chỉ định tuyệt đối trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối. Tiếp xúc với AIIRA từ ba tháng giữa gây độc tính nặng cho thai nhi (suy thận, ít nước ối, chậm phát triển xương sọ) và trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali máu). Nếu phát hiện mang thai, phải ngừng thuốc ngay, chuyển sang liệu pháp thay thế an toàn và siêu âm kiểm tra thận, hộp sọ thai nhi nếu đã lỡ tiếp xúc.
Hydroclorothiazid: Kinh nghiệm dùng trong thai kỳ còn hạn chế. Thuốc đi qua nhau thai, việc dùng trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối gây giảm tưới máu nhau thai, làm tăng nguy cơ vàng da sơ sinh, giảm tiểu cầu và rối loạn điện giải ở trẻ. Chống chỉ định cho trường hợp phù thai, tăng huyết áp thai kỳ hoặc tiền sản giật.
Đối với bà mẹ cho con bú:
Viên nén phối hợp losartan/HCTZ không được khuyến cáo sử dụng do thiếu dữ liệu an toàn. Nên chủ động lựa chọn các liệu pháp thay thế khác đã được chứng minh an toàn, đặc biệt khi nuôi trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh non.
Hydroclorothiazid bài tiết lượng nhỏ vào sữa mẹ. Liều cao thiazid gây bài niệu mạnh và có thể ức chế sự tiết sữa. Nếu bắt buộc phải sử dụng, cần giữ liều lượng ở mức thấp nhất.
7.3 Xử trí khi quá liều
Xử trí chung: Không có dữ liệu đặc hiệu cho dạng phối hợp này. Khuyến cáo ngừng thuốc, theo dõi sát và áp dụng điều trị triệu chứng, hỗ trợ. Nếu mới nuốt phải, có thể gây nôn, kết hợp bù dịch, sửa loạn điện giải, xử trí hạ huyết áp hoặc hôn mê gan theo phác đồ tiêu chuẩn.
Đối với Losartan: Biểu hiện phổ biến nhất là hạ huyết áp nghiêm trọng và nhịp tim nhanh; nhịp tim chậm có thể xảy ra do kích thích phó giao cảm (dây thần kinh phế vị). Tiến hành điều trị hỗ trợ nếu có hạ huyết áp triệu chứng. Losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính không thể loại bỏ bằng thẩm tách máu.
Đối với Hydroclorothiazid: Triệu chứng chính bao gồm mất nước và sụt giảm điện giải nghiêm trọng (hạ kali, hạ clo, hạ natri máu) do bài niệu quá mức. Hạ kali máu có thể làm trầm trọng rối loạn nhịp tim ở người đang điều trị bằng digitalis. Tỷ lệ loại bỏ hoạt chất này bằng thẩm tách máu vẫn chưa được xác lập.
7.4 Bảo quản
Thuốc cần được bảo quản ở điều kiện nhiệt độ phòng không vượt quá mức 30 độ C, đặt ở những nơi khô ráo, thoáng mát và tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Losastal-HL hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Losarplus LTF 100mg/12,5mg của Công ty TNHH MTV Dược phẩm LA TERRE FRANCE chứa thành phần losartan kali và hydroclorothiazid được chỉ định để điều trị tăng huyết áp vô căn cho những trường hợp bệnh nhân có mức huyết áp không được duy trì ổn định hay kiểm soát đầy đủ khi chỉ áp dụng liệu pháp đơn trị liệu bằng một trong hai hoạt chất riêng lẻ nhằm mang lại hiệu quả hạ áp phối hợp tối ưu.
Fralosa 50/12.5mg do Công ty TNHH MTV Dược phẩm LA TERRE FRANCE sản xuất, chứa losartan kali và hydroclorothiazid được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân cần kiểm soát huyết áp cao nhờ sự phối hợp tối ưu giữa một hoạt chất thuộc nhóm đối kháng thụ thể angiotensin II có tác dụng giãn mạch và một thuốc lợi tiểu nhóm thiazid nhằm làm giảm đáng kể áp lực máu lên lòng mạch một cách toàn diện và lâu dài.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Losastal-HL thuộc nhóm dược lý phối hợp giữa thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II và thuốc lợi tiểu, có mã ATC là C09DA01. Hoạt chất losartan và hydroclorothiazid đã được chứng minh trên lâm sàng là có tác dụng hiệp đồng cộng lực trong việc làm hạ huyết áp, giúp giảm chỉ số huyết áp của người bệnh một cách mạnh mẽ và hiệu quả hơn rất nhiều so với khi sử dụng riêng lẻ từng thành phần đơn chất. Tác dụng hạ áp vượt trội này được xác định là kết quả từ cơ chế tác động hỗ trợ qua lại lẫn nhau của cả hai hoạt chất trong cơ thể. Cụ thể, do tác dụng bài niệu và lợi tiểu đặc trưng, hydroclorothiazid làm gia tăng hoạt tính của renin trong huyết tương, kích thích tăng tiết hormone aldosterone, làm sụt giảm nồng độ kali huyết thanh và đồng thời gây tăng nồng độ angiotensin II. Khi phối hợp cùng, việc sử dụng hoạt chất losartan sẽ giúp ngăn chặn hoàn toàn tất cả các tác dụng sinh lý của angiotensin II trong lòng mạch, và thông qua cơ chế ức chế sản sinh aldosterone, losartan có thể dẫn đến tác dụng làm giảm đáng kể sự mất kali do thuốc lợi tiểu hydroclorothiazid gây ra. Bên cạnh đó, hoạt chất losartan cũng cho thấy có tác dụng làm tăng đào thải acid uric qua đường niệu ở mức độ nhẹ và thoáng qua, trong khi hydroclorothiazid lại có xu hướng gây tăng nhẹ acid uric máu; do đó sự kết hợp đồng thời giữa losartan và hydroclorothiazid trong cùng một viên nén có khuynh hướng làm giảm bớt sự tăng acid uric máu do tác dụng phụ của thuốc lợi tiểu gây ra cho người bệnh.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sau khi được đưa vào cơ thể bằng đường uống, hoạt chất losartan được hấp thu tốt tại Đường tiêu hóa và nhanh chóng trải qua giai đoạn chuyển hóa lần đầu qua gan để tạo thành một chất chuyển hóa có hoạt tính sinh học là acid carboxylic cùng với các chất chuyển hóa khác không có hoạt tính. Chỉ số sinh khả dụng toàn thân của losartan đạt xấp xỉ khoảng 33%. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương của hoạt chất losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó đạt được tương ứng sau khoảng thời gian 1 giờ và sau từ 3 đến 4 giờ kể từ khi uống thuốc. Quá trình sử dụng thuốc cùng với bữa ăn hoàn toàn không gây ra bất kỳ sự ảnh hưởng nào có ý nghĩa về mặt lâm sàng đối với nồng độ của losartan trong huyết tương của người bệnh.
9.2.2 Phân bố
Đối với thành phần losartan, cả hoạt chất losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó đều có tỷ lệ liên kết rất cao với protein huyết tương, đạt mức lớn hơn hoặc bằng 99%, trong đó chủ yếu liên kết với phân tử Albumin huyết thanh. Thể tích phân bố của hoạt chất losartan trong cơ thể được xác định là 34 lít. Các nghiên cứu thực nghiệm được tiến hành trên mô hình chuột đã chỉ ra rằng hoạt chất losartan có khả năng đi qua hàng rào máu não ở mức độ rất ít hoặc hầu như không đáng kể. Đối với thành phần hydroclorothiazid, hoạt chất này có khả năng đi qua hàng rào nhau thai nhưng hoàn toàn không đi qua hàng rào máu nảo, đồng thời thuốc được bài tiết vào trong sữa mẹ.
9.2.3 Chuyển hóa
Đối với hoạt chất losartan, có khoảng 14% liều dùng losartan đường uống được chuyển hóa thành dạng chất chuyển hóa có hoạt tính sinh học. Sau khi người bệnh uống losartan kali có đánh dấu chất phóng xạ 14C, các chất phóng xạ tuần hoàn trong huyết tương được tìm thấy chủ yếu tồn tại dưới dạng losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó. Sự biến đổi ở mức tối thiểu của hoạt chất losartan để tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính của nó chỉ được quan sát thấy ở khoảng 1% tổng số đối tượng tham gia nghiên cứu. Ngoài chất chuyển hóa chính có hoạt tính, các chất chuyển hóa không có hoạt tính sinh học khác cũng được hình thành bao gồm hai chất chuyển hóa chính được tạo ra bởi quá trình hydroxyl hóa chuỗi bên butyl và một chất chuyển hóa phụ ở dạng glucuronid N-2 tetrazol. Hoạt chất hydroclorothiazid hoàn toàn không bị chuyển hóa trong cơ thể.
9.2.4 Thải trừ
Độ thanh thải trong huyết tương của hoạt chất losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó tương ứng đạt khoảng mức 600 ml/phút và 50 ml/phút. Chỉ số độ thanh thải tại thận của losartan và chất chuyển hóa hoạt tính của nó lần lượt tương ứng là 74 ml/phút và 26 ml/phút. Khi dùng losartan bằng đường uống, có khoảng 4% tổng liều dùng được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn không bị thay đổi cấu trúc và khoảng 6% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa có hoạt tính. Các đặc tính dược động học của losartan cùng chất chuyển hóa có hoạt tính của nó thể hiện tính chất tuyến tính rõ rệt với các mức liều lên đến 200 mg losartan kali khi dùng bằng đường uống. Sau khi dùng đường uống, nồng độ của losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó trong huyết tương sụt giảm theo quy luật cấp số nhân với chỉ số thời gian bán thải tương ứng đạt khoảng 2 giờ và từ 6 đến 9 giờ. Khi áp dụng mức liều dùng 100 mg với tần suất 1 lần mỗi ngày, cả hoạt chất losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó đều hoàn toàn không xảy ra tình trạng tích lũy đáng kể trong huyết tương của người bệnh. Quá trình thải trừ của losartan và các chất chuyển hóa của nó được thực hiện thông qua cả hai con đường là đường mật và đường tiểu. Sau khi uống losartan có đánh dấu chất phóng xạ 14C, có khoảng 35% chất phóng xạ được tìm thấy đào thải trong nước tiểu và khoảng 58% được tìm thấy bài tiết trong phân.
Hoạt chất hydroclorothiazid không trải qua chuyển hóa mà được thải trừ một cách nhanh chóng nhờ vào chức năng lọc của thận. Khi tiến hành theo dõi nồng độ thuốc trong huyết tương liên tục trong vòng ít nhất 24 giờ, thời gian bán thải trong huyết tương của hydroclorothiazid quan sát được nằm trong khoảng dao động từ 5,6 giờ cho đến 14,8 giờ. Có ít nhất khoảng 61% liều dùng đường uống được cơ thể đào thải ra ngoài ở dạng nguyên vẹn không thay đổi trong vòng 24 giờ đầu tiên.
Về đặc điểm dược động học trên các nhóm đối tượng bệnh nhân đặc biệt: Đối với dạng phối hợp Losartan-Hydroclorothiazid, nồng độ trong huyết tương của losartan, chất chuyển hóa có hoạt tính của nó cũng như khả năng hấp thu của hydroclorothiazid ở nhóm người cao tuổi bị tăng huyết áp hoàn toàn không có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê so với kết quả ghi nhận được ở những bệnh nhân tăng huyết áp trẻ tuổi. Đối với riêng hoạt chất losartan, sau khi sử dụng bằng đường uống ở những bệnh nhân mắc chứng xơ gan do rượu ở mức độ từ nhẹ đến vừa, nồng độ của losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó trong huyết tương tăng cao tương ứng gấp 5 lần và gấp 1,7 lần so với kết quả đo được ở những người tình nguyện nam giới khỏe mạnh thuộc nhóm tuổi trẻ. Các nghiên cứu dược động học cũng đã chỉ ra rằng chỉ số Diện tích dưới đường cong AUC của losartan ở những đối tượng người Nhật Bản và các đối tượng không phải người Nhật Bản (nam giới khỏe mạnh) hoàn toàn không có sự khác biệt; tuy nhiên chỉ số AUC của chất chuyển hóa acid carboxylic (E-3174) ở nhóm đối tượng người Nhật Bản lại cao hơn khoảng 1,5 lần so với những đối tượng không phải người Nhật Bản, mặc dù ý nghĩa lâm sàng của kết quả này cho đến nay vẫn chưa được làm sáng tỏ. Cần lưu ý thêm rằng cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó đều hoàn toàn không thể bị loại bỏ ra khỏi tuần hoàn bằng phương pháp thẩm tách máu.
10 Thuốc Losastal-HL giá bao nhiêu?
Thuốc Losastal-HL hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Losastal-HL mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Losastal-HL để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc có sự phối hợp độc đáo giữa hai hoạt chất giúp đem lại hiệu quả kiểm soát huyết áp cộng lực mạnh mẽ, kiểm soát tốt tình trạng tăng huyết áp vô căn cho những bệnh nhân không đạt đáp ứng khi điều trị bằng liệu pháp đơn trị liệu thông thường.
- Sự kết hợp của losartan giúp trung hòa hiệu quả các tác dụng phụ gây mất kali huyết thanh và tăng acid uric máu thường gặp của thuốc lợi tiểu hydroclorothiazid, mang lại sự cân bằng chuyển hóa tốt hơn cho cơ thể người bệnh trong suốt đợt điều trị.
- Dược động học của thành phần losartan ổn định và hoàn toàn không bị ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng bởi thức ăn, cho phép bệnh nhân có thể linh hoạt uống thuốc vào bất kỳ thời điểm nào thuận tiện trong ngày cùng hoặc không cùng bữa ăn.
13 Nhược điểm
- Thuốc không thích hợp để sử dụng làm liệu pháp điều trị ban đầu khi mới bắt đầu phát hiện bệnh tăng huyết áp, do bắt buộc phải trải qua quá trình chuẩn liều trên từng thành phần đơn lẻ trước khi chuyển sang viên nén liều phối hợp cố định này.
- Chứa tá dược lactose nên hoàn toàn không phù hợp và có nguy cơ gây rối loạn tiêu hóa cho những bệnh nhân mắc các hội chứng di truyền hiếm gặp liên quan đến không dung nạp galactose hoặc thiếu hụt men lactase.
Tổng 17 hình ảnh


















