1 / 1
LOSANIL 100 TABLET

LOSANIL 100 TABLET

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuAcme Laboratories, The Acme Laboratories Ltd.
Công ty đăng kýCông ty TNHH Một thành viên Dược phẩm PV Healthcare
Số đăng ký894110064126
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtLosartan, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum)
Tá dượcMagnesi stearat, Microcrystalline cellulose (MCC), Nước tinh khiết (Purified Water), Pregelatinized starch
Xuất xứBangladesh
Mã sản phẩmtq1510
Chuyên mục Thuốc Tăng Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

  • Losartan kali: 100 mg.

Thành phần tá dược: Lactose Monohydrate, Pregelatinized Starch, Microcrystalline Cellulose (102), Magnesium Stearate, Sodium Starch Glycolate, Instacoat Universal White (IC-U-1308), Opadry II Green 31 G51120, Nước tinh khiết (dung môi mất đi trong quá trình sản xuất).

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc LOSANIL 100 TABLET

2.1 Tác dụng

Losartan Kali là thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (phân nhóm AT1). Thuốc ức chế co mạch và giảm tiết aldosteron, giúp hạ huyết áp hiệu quả.

Thuốc điều trị tăng huyết áp, suy tim và bệnh thận đái tháo đường LOSANIL 100 TABLET
Thuốc điều trị tăng huyết áp, suy tim và bệnh thận đái tháo đường LOSANIL 100 TABLET

2.2 Chỉ định

  • Điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn, trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 đến 18 tuổi.
  • Điều trị bệnh thận ở người lớn bị tăng huyết áp kèm đái tháo đường týp 2 có protein niệu >= 0,5 g/ngày.
  • Điều trị suy tim mạn tính ở người lớn không phù hợp dùng thuốc ức chế men chuyển ACE do ho khan hoặc có chống chỉ định. Bệnh nhân cần có phân suất tống máu thất trái <= 40% và tình trạng lâm sàng đã ổn định.
  • Giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân tăng huyết áp có phì đại thất trái ghi nhận trên điện tâm đồ (ECG).

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Troysar 50 điều trị cao huyết áp

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc LOSANIL 100 TABLET

3.1 Liều dùng

Thuốc chỉ sử dụng cho các trường hợp điều trị với mức liều phù hợp với hàm lượng 100 mg/viên. Vạch khía trên viên không có giá trị chia đôi liều. Trường hợp cần liều thấp hơn 100 mg/lần, người bệnh cần chọn chế phẩm khác có hàm lượng phù hợp.

  • Tăng huyết áp: Liều khởi đầu và duy trì thông thường là 50 mg x 1 lần/ngày. Hiệu quả hạ áp tối đa đạt được sau 3 - 6 tuần điều trị. Có thể tăng liều lên 100 mg x 1 lần/ngày vào buổi sáng. Có thể dùng kèm các thuốc hạ áp khác, đặc biệt là thuốc lợi tiểu hydrochlorothiazide.
  • Tăng huyết áp kèm đái tháo đường týp 2 có protein niệu >= 0,5 g/ngày: Liều khởi đầu là 50 mg x 1 lần/ngày. Sau 1 tháng, có thể tăng lên 100 mg x 1 lần/ngày tùy theo đáp ứng huyết áp.
  • Suy tim: Liều khởi đầu là 12,5 mg x 1 lần/ngày. Tăng liều theo chu kỳ hàng tuần: 12,5 mg/ngày, 25 mg/ngày, 50 mg/ngày, 100 mg/ngày, tối đa 150 mg x 1 lần/ngày tùy dung nạp.
  • Giảm nguy cơ đột quỵ ở người tăng huyết áp có phì đại thất trái trên ECG: Khởi đầu 50 mg x 1 lần/ngày. Có thể tăng lên 100 mg x 1 lần/ngày hoặc kết hợp thêm Hydrochlorothiazide liều thấp.
  • Bệnh nhân giảm thể tích dịch tuần hoàn: Liều khởi đầu khuyến cáo là 25 mg x 1 lần/ngày.
  • Bệnh nhân suy thận và thẩm phân máu: Không cần điều chỉnh liều khởi đầu.
  • Bệnh nhân suy gan: Cân nhắc dùng liều thấp hơn cho người có tiền sử suy gan. Chống chỉ định dùng thuốc cho người suy gan nặng.
  • Trẻ em từ 6 đến 18 tuổi: Cân nặng từ > 20 kg đến < 50 kg dùng 25 mg x 1 lần/ngày, tối đa 50 mg x 1 lần/ngày. Cân nặng > 50 kg dùng 50 mg x 1 lần/ngày, tối đa 100 mg x 1 lần/ngày. Không dùng thuốc cho trẻ có tốc độ lọc cầu thận < 30 ml/phút/1,73 m2 hoặc trẻ bị suy gan. Không khuyến cáo dùng cho trẻ dưới 6 tuổi.
  • Người cao tuổi: Có thể cân nhắc liều khởi đầu 25 mg cho bệnh nhân trên 75 tuổi dù thường không cần thiết.

3.2 Cách dùng

Uống nguyên viên thuốc cùng với một ly nước. Thuốc có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. [1]

4 Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với losartan kali hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Phụ nữ có thai trong tam cá nguyệt thứ 2 và thứ 3.
  • Bệnh nhân suy gan nặng.
  • Phối hợp đồng thời với các sản phẩm chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận có GFR < 60 ml/phút/1,73 m2.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Sartanim 50mg điều trị cao huyết áp

5 Tác dụng phụ

Rối loạn hệ thần kinh: chóng mặt (phổ biến nhất), buồn ngủ, đau đầu, dị cảm, đau nửa đầu, loạn vị giác, rối loạn giấc ngủ.

Rối loạn tai và mê đạo: Mất thăng bằng, ù tai.

Rối loạn tim mạch: Đánh trống ngực, đau thắt ngực, ngất, rung nhĩ, tai biến mạch máu não.

Rối loạn mạch máu: hạ huyết áp tư thế đứng.

Rối loạn hô hấp: khó thở, ho khan.

Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón.

Rối loạn gan mật: Viêm gan, viêm tụy, bất thường chức năng gan.

Rối loạn da và mô dưới da: Mề đay, ngứa ngáy, phát ban, nhạy cảm với ánh sáng.

Rối loạn cơ xương khớp: Đau cơ, đau khớp, đau lưng, tiêu cơ vân.

Rối loạn thận và tiết niệu: Suy giảm chức năng thận, suy thận, nhiễm trùng đường tiểu.

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu, giảm tiểu cầu.

Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn, sốc phản vệ, phù mạch gây nghẽn đường thở, viêm mạch Henoch-Schonlein.

Rối loạn hệ sinh sản: rối loạn cương dương, bất lực.

Rối loạn toàn thân: Suy nhược, mệt mỏi, phù nề, khó chịu, triệu chứng giống cúm.

Cận lâm sàng: Tăng kali máu, hạ natri máu, hạ đường huyết, tăng ALT, tăng urê và creatinin huyết thanh.

6 Tương tác

Thuốc hạ áp khác, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống loạn thần, Baclofen, amifostin: Tăng nguy cơ hạ huyết áp quá mức.

Thuốc ức chế ACE hoặc aliskiren: Tăng nguy cơ tụt huyết áp, tăng kali máu và suy thận cấp.

Thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolacton, triamteren, Amilorid), chế phẩm bổ sung kali, muối chứa kali: Gây tăng kali huyết thanh.

Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs, ức chế COX-2, Aspirin liều kháng viêm): Giảm hiệu quả hạ áp, tăng tổn thương thận và tăng kali máu.

Lithi: Tăng nồng độ và tăng độc tính của lithi trong huyết thanh.

Fluconazol: Ức chế CYP2C9 làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính khoảng 50%.

Rifampicin: Cảm ứng enzym gan làm giảm 40% nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính.

Fluvastatin: Không ghi nhận sự khác biệt về nguy cơ tương tác.

Nước bưởi: Ức chế men CYP450 làm giảm tạo chất chuyển hóa có hoạt tính và giảm hiệu quả hạ áp của thuốc.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Theo dõi chặt chẽ dấu hiệu phù mạch (sưng mặt, môi, họng, lưỡi) ở người bệnh có tiền sử dị ứng.

Cần bù đủ thể tích tuần hoàn và điện giải trước khi dùng thuốc để tránh hạ huyết áp triệu chứng.

Định kỳ theo dõi nồng độ kali máu và độ thanh thải creatinin, nhất là ở bệnh nhân suy thận, đái tháo đường hoặc suy tim.

Cần giảm liều ở người có tiền sử suy gan; không dùng cho bệnh nhân suy gan nặng.

Thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận một bên.

Không khuyến cáo dùng cho bệnh nhân cường aldosteron tiên phát do cơ chế thuốc không đáp ứng.

Thận trọng ở bệnh nhân thiếu máu cơ tim cục bộ, bệnh mạch não, hẹp van động mạch chủ hoặc bệnh cơ tim phì đại.

Hiệu quả hạ áp của thuốc có thể thấp hơn trên nhóm bệnh nhân da đen.

Thuốc chứa lactose, không dùng cho người không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc do nguy cơ gặp chóng mặt hoặc ngủ gà.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Không khuyến cáo dùng trong ba tháng đầu thai kỳ. Chống chỉ định tuyệt đối trong tam cá nguyệt thứ 2 và thứ 3. Thuốc gây độc tính nghiêm trọng cho thai nhi như suy thận, ít ối, chậm cốt hóa xương sọ và tử vong thai nhi. Ngừng thuốc ngay khi phát hiện mang thai.
  • Bà mẹ cho con bú: Chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Không khuyến cáo sử dụng trong thời kỳ cho con bú, nên chuyển sang liệu pháp thay thế an toàn hơn.

7.3 Xử trí khi quá liều

  • Biểu hiện quá liều hay gặp nhất là tụt huyết áp và nhịp tim nhanh; có thể gặp nhịp tim chậm do kích thích phó giao cảm.
  • Biện pháp xử trí: Ưu tiên hồi sức và ổn định chức năng tim mạch. Có thể dùng Than hoạt tính nếu phát hiện sớm sau khi uống. Theo dõi sát các dấu hiệu sinh tồn và điều trị hỗ trợ theo triệu chứng.
  • Thẩm phân máu không loại bỏ được losartan hoặc chất chuyển hóa có hoạt tính.

7.4 Bảo quản

Bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp. Hạn dùng 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm LOSANIL 100 TABLET hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Lotenz 50mg của Saga Lifesciences Limited chứa thành phần Losartan kali được chỉ định để điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn cùng trẻ em từ 6 đến 18 tuổi, đồng thời bảo vệ chức năng thận làm chậm tiến triển bệnh thận ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có protein niệu.

Sản phẩm PV-LOS 50 Tablet do The Acme Laboratories sản xuất, chứa Losartan kali được sử dụng trong các trường hợp suy tim mạn tính khi không dung nạp thuốc ức chế men chuyển angiotensin do ho dai dẳng, đồng thời hỗ trợ làm giảm đáng kể nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân tăng huyết áp có phì đại thất trái.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Losartan là thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (phân nhóm AT1) dùng đường uống, có mã ATC là C09CA01. Angiotensin II là chất co mạch mạnh và là chất hoạt hóa chủ đạo của hệ renin-angiotensin-aldosteron. Chất này gắn vào thụ thể AT1 ở cơ trơn mạch máu, tim, thận và tuyến thượng thận để gây co mạch, giải phóng aldosteron và tăng sinh tế bào.

Losartan cùng chất chuyển hóa E-3174 phong bế chọn lọc thụ thể AT1, ngăn chặn mọi tác động sinh lý của angiotensin II. Thuốc không ức chế men chuyển ACE, không ngăn cản sự thoái giáng bradykinin nên không làm gia tăng các tác dụng phụ ho khan. Thuốc làm tăng nồng độ renin huyết tương nhưng vẫn bảo toàn tác dụng hạ áp bền vững. Hoạt tính của chất chuyển hóa E-3174 mạnh hơn hoạt chất mẹ từ 10 đến 40 lần.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sau khi uống, thuốc hấp thu tốt và chuyển hóa qua gan lần đầu. Sinh khả dụng đường uống đạt khoảng 33%. Nồng độ đỉnh trong máu của losartan đạt sau 1 giờ, còn chất chuyển hóa có hoạt tính đạt sau 3 đến 4 giờ.

9.2.2 Phân bố

Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của losartan và chất chuyển hóa đạt >= 99%, chủ yếu gắn với Albumin. Thể tích phân bố của thuốc là 34 lít.

9.2.3 Chuyển hóa

Khoảng 14% liều losartan được enzym CYP2C9 tại gan chuyển hóa thành chất có hoạt tính acid carboxylic. Có khoảng 1% cá thể chuyển hóa chậm losartan thành chất chuyển hóa có hoạt tính. Thuốc cũng tạo ra một số chất chuyển hóa không hoạt tính khác.

9.2.4 Thải trừ

Độ thanh thải toàn phần trong huyết tương của losartan khoảng 600 ml/phút và chất chuyển hóa khoảng 50 ml/phút. Độ thanh thải qua thận tương ứng là 74 ml/phút và 26 ml/phút. Thời gian bán thải của losartan khoảng 2 giờ, của chất chuyển hóa khoảng 6 đến 9 giờ. Khi dùng liều 100 mg x 1 lần/ngày, thuốc không gây tích lũy đáng kể. Thuốc đào thải qua nước tiểu khoảng 35% và qua phân khoảng 58%.

10 Thuốc LOSANIL 100 TABLET giá bao nhiêu?

Thuốc LOSANIL 100 TABLET hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc LOSANIL 100 TABLET mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc LOSANIL 100 TABLET để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Liều dùng 1 lần/ngày giúp kiểm soát huyết áp liên tục 24 giờ và thuận tiện cho việc tuân thủ điều trị.
  • Không ức chế enzym phân hủy bradykinin nên hạn chế tối đa nguy cơ ho khan so với nhóm thuốc ức chế men chuyển ACE.
  • Có hiệu quả chứng minh lâm sàng trong việc bảo vệ thận ở người đái tháo đường týp 2 và giảm nguy cơ đột quỵ ở người phì đại thất trái.

13 Nhược điểm

  • Chống chỉ định trong tam cá nguyệt 2 và 3 của thai kỳ do nguy cơ cao gây suy thận, dị tật sọ não và tử vong thai nhi.
  • Có nguy cơ gây tăng kali máu và hạ huyết áp tư thế đứng, cần theo dõi định kỳ chức năng thận và điện giải.

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
    (Quy định duyệt bình luận)
    0/ 5 0
    5
    0%
    4
    0%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%
    Chia sẻ nhận xét
    Đánh giá và nhận xét

      SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

      vui lòng chờ tin đang tải lên

      Vui lòng đợi xử lý......

      0 SẢN PHẨM
      ĐANG MUA
      hotline
      0927.42.6789