Losaliv 25
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Reliv Pharma, Công ty cổ phần dược phẩm Reliv |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Reliv |
| Số đăng ký | 893110101426 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 2 vỉ x 7 viên |
| Hoạt chất | Losartan |
| Tá dược | Talc, Magnesi stearat, Hydroxypropyl Methylcellulose, Microcrystalline cellulose (MCC), Lactose monohydrat, Pregelatinized starch, titanium dioxid |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1246 |
| Chuyên mục | Thuốc Tăng Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất
Losartan potassium: 25 mg.
Thành phần tá dược
Microcrystalline cellulose 101, lactose monohydrate, pregelatinized starch, magnesium stearate, hydroxypropyl methylcellulose 6cPs, polyethylene glycol 400, talc, titanium dioxide.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Losaliv 25
2.1 Tác dụng
Losaliv 25 chứa hoạt chất losartan potassium, là một chất đối kháng thụ thể angiotensin II tổng hợp có tác dụng hạ huyết áp hiệu quả thông qua cơ chế giãn mạch.

2.2 Chỉ định
Điều trị bệnh tăng huyết áp vô căn ở người lớn, trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 đến 18 tuổi.
Điều trị bệnh thận ở người lớn có tăng huyết áp kèm đái tháo đường type 2, có protein niệu >= 0,5 g/ngày.
Điều trị bệnh suy tim mạn cho bệnh nhân người lớn có chống chỉ định hoặc không phù hợp với thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE), đặc biệt là do bị ho.
Giảm nguy cơ đột quỵ ở người lớn bị tăng huyết áp có phì đại thất trái được ghi nhận bằng điện tâm đồ (ECG).
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Losaliv 25
3.1 Liều dùng
Tăng huyết áp: Liều khởi đầu và duy trì thông thường là 50 mg x 1 lần/ngày. Có thể tăng liều lên 100 mg x 1 lần/ngày vào buổi sáng dựa trên đáp ứng của bệnh nhân.
Tăng huyết áp và đái tháo đường type 2 có protein niệu > 0,5 g/ngày: Liều khởi đầu thông thường là 50 mg x 1 lần/ngày. Liều có thể tăng lên 100 mg x 1 lần/ngày từ một tháng trở đi sau điều trị.
Suy tim mạn: Liều khởi đầu thông thường là 12,5 mg x 1 lần/ngày. Điều chỉnh liều theo các khoảng thời gian hàng tuần (tăng dần lên 25 mg, 50 mg, 100 mg) đến tối đa là 150 mg x 1 lần/ngày tùy khả năng dung nạp.
Giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân tăng huyết áp có phì đại thất trái: Liều khởi đầu thông thường là 50 mg x 1 lần/ngày. Có thể tăng lên 100 mg x 1 lần/ngày hoặc kết hợp thêm Hydrochlorothiazide liều thấp.
Bệnh nhân suy giảm thể tích nội mạch: Xem xét dùng liều khởi đầu thấp hơn là 25 mg x 1 lần/ngày.
Bệnh nhân suy thận và chạy thận nhân tạo: Không cần điều chỉnh liều khởi đầu ban đầu.
Bệnh nhân suy gan: Cân nhắc liều thấp hơn cho người có tiền sử suy gan, chống chỉ định dùng cho người suy gan nặng.
Trẻ em từ 6 đến 18 tuổi: Trẻ từ trên 20 kg đến dưới 50 kg uống liều khuyến cáo 25 mg x 1 lần/ngày (tối đa 50 mg). Trẻ trên 50 kg uống liều 50 mg x 1 lần/ngày (tối đa 100 mg). Không dùng thuốc cho trẻ có độ lọc cầu thận < 30 ml/phút/1,73 m2 hoặc trẻ bị suy gan.
Người cao tuổi: Cân nhắc bắt đầu điều trị với liều 25 mg ở bệnh nhân trên 75 tuổi, thông thường việc điều chỉnh liều không cần thiết.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng qua đường uống, uống nguyên viên với một lượng nước vừa đủ. Thuốc có thể dùng lúc đói hoặc lúc no. Đối với các mức liều 12,5 mg, cần sử dụng dạng bào chế khác có hàm lượng phù hợp. [1]
4 Chống chỉ định
Người bệnh quá mẫn với hoạt chất losartan hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
Phụ nữ đang trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ.
Bệnh nhân bị suy gan nặng.
Dùng đồng thời losartan với các sản phẩm chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận có tốc độ lọc cầu thận GFR < 60 ml/phút/1,73 m2.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Carvaltas 25mg điều trị cao huyết áp
5 Tác dụng phụ
Rối loạn máu và bạch huyết: Thiếu máu, giảm tiểu cầu.
Rối loạn miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, sốc phản vệ, phù mạch, viêm mạch máu.
Rối loạn tâm thần: Trầm cảm.
Rối loạn thần kinh: Chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, dị cảm, đau nửa đầu, loạn vị giác.
Rối loạn tai: Chóng mặt, ù tai.
Rối loạn tim mạch: Đánh trống ngực, cơn đau thắt ngực, ngất, rung tâm nhĩ, tai biến mạch máu não.
Rối loạn mạch máu: Hạ huyết áp thế đứng.
Rối loạn hô hấp: khó thở, ho.
Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, viêm tụy.
Rối loạn gan mật: Viêm gan, chức năng gan bất thường.
Rối loạn da và mô dưới da: mày đay, ngứa, phát ban, nhạy cảm với ánh sáng.
Rối loạn cơ xương: Đau cơ, đau khớp, ly giải cơ vân.
Rối loạn thận và tiết niệu: Suy yếu thận, suy thận.
Rối loạn cơ quan sinh sản: rối loạn cương dương, bất lực.
Rối loạn toàn thân: Suy nhược, mệt mỏi, phù nề, khó chịu.
Xét nghiệm: Tăng Kali máu, tăng ALT, tăng urê, creatinin và kali huyết thanh, hạ natri máu, hạ đường huyết.
6 Tương tác
Các thuốc hạ huyết áp khác, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống loạn thần, Baclofen, amifostine: Có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp.
Fluconazole, Rifampicine: Làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của losartan trong huyết tương.
Thuốc lợi tiểu giữ kali, chất bổ sung kali, chất thay thế muối chứa kali, Heparin, trimethoprim: Có thể dẫn đến tăng kali huyết thanh, không nên phối hợp đồng thời.
Lithium: Làm gia tăng có hồi phục nồng độ lithium huyết thanh và độc tính, cần hết sức thận trọng khi dùng phối hợp.
Thuốc NSAID (bao gồm chất ức chế chọn lọc COX-2): Làm giảm tác dụng hạ huyết áp, tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận và tăng kali huyết thanh.
Thuốc ức chế men chuyển (ACE), thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren: Làm tăng tần suất hạ huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thận.
Nước bưởi: Chứa thành phần ức chế enzyme CYP450, làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính, nên tránh sử dụng.
Tương kỵ: Do không có nghiên cứu về tính tương kỵ, tuyệt đối không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Bệnh nhân có tiền sử phù mạch cần được theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị.
Hạ huyết áp triệu chứng có thể xảy ra ở những bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn và/hoặc mất natri do điều trị lợi tiểu mạnh hoặc hạn chế muối.
Cần theo dõi chặt chẽ nồng độ kali huyết tương và Độ thanh thải creatinine, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận, suy tim.
Thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên thận đơn độc.
Không khuyến cáo sử dụng losartan cho bệnh nhân mắc hội chứng cường aldosterone nguyên phát.
Đặc biệt thận trọng ở những bệnh nhân bị hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá hoặc cơ tim phì đại tắc nghẽn.
Losartan có xu hướng ít hiệu quả làm giảm huyết áp ở người da đen bị tăng huyết áp so với các chủng tộc khác.
Thuốc chứa tá dược lactose, không dùng cho người thiếu hụt lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc vì tình trạng chóng mặt hoặc buồn ngủ đôi khi có thể xảy ra.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Không khuyến cáo dùng thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ. Chống chỉ định trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ vì gây nhiễm độc chức năng thận và hộp sọ của thai nhi. Ngừng điều trị losartan ngay khi phát hiện có thai.
Phụ nữ cho con bú: Không khuyến cáo sử dụng losartan trong thời kỳ cho con bú, nên ưu tiên các liệu pháp thay thế có dữ liệu an toàn hơn.
7.3 Xử trí khi quá liều
Biểu hiện thường gặp khi quá liều là hạ huyết áp triệu chứng, nhịp tim nhanh hoặc nhịp tim chậm do kích thích thần kinh phó giao cảm.
Xử trí bằng cách áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ, cho uống Than hoạt tính liều vừa đủ và theo dõi chặt chẽ thông số sinh tồn. Thẩm phân máu không thể loại bỏ losartan hoặc chất chuyển hóa có hoạt tính.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ không quá 30 độ C, để nơi khô ráo, tránh ẩm và tránh ánh sáng trực tiếp.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Losaliv 25 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Fralosa 50/12.5mg do Công ty TNHH MTV Dược phẩm LA TERRE FRANCE sản xuất chỉ định phổ biến để kiểm soát tình trạng huyết áp cao vô căn ở đối tượng người lớn và trẻ nhỏ từ 6 tuổi trở lên.
Covance 50mg do Sun Pharmaceutical Industries Ltd. sản xuất, chứa hàm lượng Losartan phù hợp được sử dụng hiệu quả trong các phác đồ ngăn ngừa nguy cơ đột quỵ và hỗ trợ điều trị suy tim.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Losartan là một chất đối kháng thụ thể angiotensin II (tuýp AT1) tổng hợp, dùng theo đường uống. Angiotensin II là chất co mạch mạnh, đóng vai trò quan trọng trong sinh lý bệnh của tăng huyết áp. Hoạt chất losartan cùng chất chuyển hóa acid carboxylic có hoạt tính (E-3174) gắn chọn lọc lên thụ thể AT1, ngăn chặn các tác dụng sinh lý của angiotensin II như co mạch và phóng thích aldosterone. Do không ức chế men chuyển ACE, thuốc không làm tích tụ bradykinin và ít có khả năng gây ra tác dụng phụ ho khan.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sau khi uống, losartan được hấp thu tốt và chịu sự chuyển hóa lần đầu qua gan, Sinh khả dụng toàn thân đạt khoảng 33%. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương của losartan đạt được sau khi uống 1 giờ và của chất chuyển hóa đạt sau 3-4 giờ.
9.2.2 Phân bố
Cả losartan cùng chất chuyển hóa có hoạt tính liên kết rất mạnh với protein huyết tương (khoảng 99%), chủ yếu là gắn với Albumin. Thể tích phân bố của hoạt chất losartan là khoảng 34 lít.
9.2.3 Chuyển hóa
Khoảng 14% liều losartan được chuyển hóa qua hệ enzyme cytochrome P450 (CYP) 2C9 tạo thành chất chuyển hóa acid carboxylic có hoạt tính sinh học mạnh gấp 10 đến 40 lần. Bên cạnh đó, một số chất chuyển hóa không có hoạt tính cũng được tạo thành.
9.2.4 Thải trừ
Thuốc cùng các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua đường mật vào phân và một phần qua nước tiểu. Thời gian bán thải cuối cùng của losartan khoảng 2 giờ và của chất chuyển hóa có hoạt tính là 6-9 giờ. Thẩm phân máu không có khả năng loại bỏ hoạt chất này ra khỏi cơ thể.
10 Thuốc Losaliv 25 giá bao nhiêu?
Thuốc Losaliv 25 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Losaliv 25 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Losaliv 25 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Đem lại hiệu quả điều trị hạ huyết áp toàn diện, đa chỉ định cho cả tăng huyết áp, suy tim mạn và bảo vệ thận ở người đái tháo đường.
- Hạn chế tối đa tác dụng phụ ho khan gây khó chịu nhờ cơ chế không ức chế men chuyển phân hủy bradykinin.
- Liều dùng đơn giản, tiện lợi chỉ cần uống 1 lần mỗi ngày và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
13 Nhược điểm
- Chống chỉ định bắt buộc với phụ nữ mang thai từ tháng thứ 4 trở đi do độc tính nghiêm trọng cho thai nhi.
- Nguy cơ gây ra các phản ứng bất lợi như chóng mặt thế đứng và tăng kali máu ở nhóm bệnh nhân suy thận.
Tổng 4 hình ảnh





