Losaazid 100/25
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Mediplantex, Công ty TNHH MTV Dược phẩm 150 Cophavina |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH MTV Dược phẩm 150 Cophavina |
| Số đăng ký | 893110124726 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Hydroclorothiazid (Hydrochlorothiazide), Losartan, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum) |
| Tá dược | Talc, Magnesi stearat, Microcrystalline cellulose (MCC), Hydroxypropyl cellulose đã thay thế bậc thấp , Pregelatinized starch, titanium dioxid |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1292 |
| Chuyên mục | Thuốc Tăng Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Losartan potassium: 100 mg
Hydrochlorothiazide: 25 mg
Thành phần tá dược:
Microcrystalline cellulose, lactose monohydrate, low-substituted hydroxypropyl cellulose, pregelatinized starch, magnesium stearate, hypromellose, talc, polyethylene glycol, titanium dioxide, quinoline yellow lake.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Losaazid 100/25
2.1 Tác dụng
Losaazid 100/25 kết hợp tác dụng hạ huyết áp bổ sung của Losartan (đối kháng thụ thể angiotensin II) và Hydrochlorothiazide (lợi tiểu nhóm thiazide), mang lại hiệu quả kiểm soát huyết áp tối ưu và kéo dài suốt 24 giờ.

2.2 Chỉ định
Thuốc được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp vô căn ở bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp khi dùng đơn trị liệu losartan hoặc hydrochlorothiazide.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Enap H 10mg/25mg điều trị tăng huyết áp
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Losaazid 100/25
3.1 Liều dùng
Losartan và hydrochlorothiazide không được sử dụng như liệu pháp khởi đầu. Liều duy trì thông thường là losartan 50 mg/hydrochlorothiazide 12,5 mg mỗi ngày (hàm lượng viên Losaazid 100/25 không phù hợp với liều này, nên sử dụng sản phẩm khác có hàm lượng phù hợp hơn).
Nếu không đáp ứng đủ với liều 50 mg/12,5 mg, có thể tăng liều lên 1 viên Losaazid 100/25 (losartan 100 mg/hydrochlorothiazide 25 mg) một lần mỗi ngày. Liều tối đa là 100 mg/25 mg mỗi ngày.
Bệnh nhân suy thận và thẩm phân máu: Không cần điều chỉnh liều khởi đầu ở bệnh nhân suy thận trung bình (độ thanh thải creatinine 30 - 50 ml/phút). Chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút) hoặc thẩm phân máu.
Bệnh nhân giảm thể tích nội mạch: Cần điều trị triệt để tình trạng giảm thể tích và/hoặc thiếu hụt natri trước khi dùng thuốc.
Bệnh nhân suy gan: Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
Trẻ em (< 18 tuổi): Không nên dùng do chưa có dữ liệu an toàn và hiệu quả.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, nuốt nguyên viên với một cốc nước. Có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn, hoặc phối hợp với các thuốc trị tăng huyết áp khác.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với losartan, các chất dẫn xuất sulphonamide (hydrochlorothiazide) hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Hạ Kali máu hoặc tăng calci máu kháng trị.
Suy gan nặng, ứ mật và các rối loạn tắc nghẽn đường mật.
Hạ natri máu kháng trị.
Tăng acid uric máu hoặc bệnh gút có triệu chứng.
Phụ nữ có thai trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ.
Suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút) hoặc vô niệu.
Chống chỉ định dùng đồng thời với các thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73 m2).
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Tacanapc 32/25 điều trị cao huyết áp
5 Tác dụng phụ
Hệ thần kinh: Choáng váng, đau đầu (thường gặp); Căng thẳng, dị cảm, bệnh lý thần kinh ngoại biên, run, đau nửa đầu, ngất, rối loạn vị giác.
Tim mạch: Hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế, đau thắt ngực, block nhĩ thất độ II, biến cố mạch máu, nhồi máu cơ tim, hồi hộp, loạn nhịp tim.
Tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, khó tiêu (thường gặp); Táo bón, khô miệng, đầy hơi, viêm dạ dày, nôn, phù mạch ruột, viêm tụy, viêm tuyến nước bọt.
Hô hấp: Ho, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nghẹt mũi, viêm xoang (thường gặp); khó thở, chảy máu cam, viêm phổi, phù phổi, hội chứng suy hô hấp cấp tính (ARDS).
Thận và tiết niệu: Suy giảm chức năng thận, suy thận (thường gặp); Tiểu đêm, tiểu nhiều lần, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, Glucose niệu, viêm thận kẽ.
Máu và hệ bạch huyết: Giảm hematocrit/hemoglobin, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu, ban xuất huyết.
Chuyển hóa và điện giải: Tăng kali máu, hạ đường huyết, hạ natri máu, chán ăn, tăng acid uric máu, hạ kali máu, tăng đường huyết.
Da và mô dưới da: Rụng tóc, viêm da, da khô, phát ban, ngứa, nổi mày đay, nhạy cảm với ánh sáng, hoại tử biểu bì nhiễm độc, lupus ban đỏ da, ung thư da không hắc tố (BCC, SCC).
Mắt: Nhìn mờ, nóng rát ở mắt, chứng nhìn vàng, tràn dịch màng mạch, cận thị cấp, tăng nhãn áp góc đóng cấp.
Phản ứng quá mẫn: Phản ứng phản vệ, phù mạch (sưng mặt, môi, họng, lưỡi gây tắc nghẽn đường thở).
6 Tương tác
Rifampicin và fluconazole: Làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của losartan.
Thuốc lợi tiểu giữ kali, chế phẩm bổ sung kali, trimethoprim: Tăng nguy cơ tăng kali huyết thanh.
Lithium: Giảm Độ thanh thải lithium qua thận, làm tăng nguy cơ ngộ độc lithium.
NSAID (bao gồm thuốc ức chế COX-2 chọn lọc): Làm giảm tác dụng hạ huyết áp, tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận và tăng kali máu.
Các thuốc tác động lên hệ RAAS khác (ACEI, Aliskiren): Phong bế kép RAAS làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy thận cấp.
Thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc hướng thần, Baclofen, amifostine: Làm tăng nguy cơ hạ huyết áp.
Nước ép bưởi: Ức chế CYP450, làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của losartan; nên tránh dùng.
Rượu, barbiturate, thuốc gây nghiện: Làm tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.
Thuốc điều trị đái tháo đường (insulin, metformin): HCTZ làm ảnh hưởng dung nạp glucose, Metformin tăng nguy cơ nhiễm toan lactic.
Cholestyramine và colestipol resins: Làm giảm hấp thu hydrochlorothiazide qua Đường tiêu hóa từ 43% đến 85%.
Corticosteroid, ACTH, Amphotericin B, cam thảo: Làm tăng tình trạng mất điện giải, đặc biệt là hạ kali máu.
Thuốc điều trị gút (probenecid, sulfinpyrazone, Allopurinol): Cần điều chỉnh liều do HCTZ làm tăng acid uric máu.
Thuốc kháng cholinergic (atropine, biperiden): Làm tăng sinh khả dụng của hydrochlorothiazide.
Thuốc gây độc tế bào (cyclophosphamide, Methotrexate): Thiazide làm giảm bài tiết qua thận, tăng ức chế tủy xương.
Glycoside digitalis và thuốc gây xoắn đỉnh (quinidine, amiodarone, Sotalol, Haloperidol...): Hạ kali/magnesi máu do HCTZ làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim và xoắn đỉnh.
Carbamazepine: Nguy cơ hạ natri máu có triệu chứng.
Thuốc cản quang iod: Tăng nguy cơ suy thận cấp ở bệnh nhân bị mất nước.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Bệnh nhân có tiền sử phù mạch cần được theo dõi chặt chẽ. Nếu xuất hiện đau bụng, nôn, tiêu chảy (nguy cơ phù mạch ruột), cần ngừng thuốc ngay.
Cần điều chỉnh tình trạng giảm thể tích nội mạch và thiếu hụt natri trước khi khởi đầu điều trị để tránh hạ huyết áp có triệu chứng.
Theo dõi định kỳ nồng độ kali huyết thanh, creatinine, đường huyết và acid uric, đặc biệt ở bệnh nhân suy tim, suy thận hoặc suy gan nhẹ đến trung bình.
Thận trọng ở bệnh nhân hẹp động mạch thận, hẹp van động mạch chủ/hai lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn, bệnh mạch máu não hoặc bệnh động mạch vành.
Ngừng điều trị lập tức nếu nghi ngờ hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS) hoặc có biểu hiện suy giảm thị lực/đau mắt cấp tính (nguy cơ tăng nhãn áp góc đóng).
Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời và tia UV, dùng biện pháp bảo vệ da để giảm nguy cơ ung thư da không hắc tố.
Thận trọng ở bệnh nhân có các bệnh lý di truyền hiếm gặp về bất tống nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai: Chống chỉ định trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ do gây độc cho thai nhi và trẻ sơ sinh (suy thận, thiểu ối, chậm cốt hóa hộp sọ, hạ huyết áp, tăng kali máu). Không khuyến cáo dùng trong ba tháng đầu. Khi phát hiện mang thai, cần ngừng thuốc ngay lập tức.
Bà mẹ cho con bú: Không khuyến cáo sử dụng do hydrochlorothiazide bài tiết vào sữa mẹ và có thể làm giảm tiết sữa.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Hạ huyết áp, nhịp tim nhanh hoặc chậm (do kích thích phế vị), mất nước và rối loạn điện giải (hạ kali, hạ natri, hạ clo).
Xử trí: Ngừng thuốc và tiến hành điều trị hỗ trợ, triệu chứng. Gây nôn nếu mới uống, bù nước, điều chỉnh rối loạn điện giải và hạ huyết áp theo các biện pháp y khoa chuẩn. Losartan không thể loại bỏ bằng thẩm phân máu.
7.4 Bảo quản
Nơi khô thoáng, tránh ẩm, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Losaazid 100/25 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Cozaar XQ 100/25 của Organon chứa thành phần Losartan và Amlodipin được chỉ định để điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn không kiểm soát tốt bằng đơn trị liệu, giúp hạ huyết áp ổn định suốt 24 giờ và giảm nguy cơ biến chứng tim mạch.
Hyzaar 50/12,5mg do Merck Sharp & Dohme sản xuất, chứa Losartan potassium và Hydrochlorothiazide được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân tăng huyết áp cần phối hợp thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II và thuốc lợi tiểu thiazide nhằm đạt mục tiêu huyết áp an toàn.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Phối hợp Losartan potassium và Hydrochlorothiazide tạo ra tác dụng hạ huyết áp cộng hợp vượt trội so với từng hoạt chất đơn lẻ. Losartan là chất đối kháng chọn lọc thụ thể angiotensin II (dòng AT1), giúp ngăn chặn tác dụng co mạch và tiết aldosterone của angiotensin II. Hydrochlorothiazide là thuốc lợi tiểu thiazide, ức chế tái hấp thu natri và chloride ở ống thận, gia tăng bài tiết nước tiểu để giảm thể tích tuần hoàn. Sự kết hợp này không chỉ nâng cao hiệu quả hạ huyết áp kéo dài suốt 24 giờ mà Losartan còn hỗ trợ giảm thiểu tình trạng mất kali và tăng acid uric máu do Hydrochlorothiazide gây ra.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sau khi uống, Losartan được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh trong máu sau khoảng 1 giờ. Sinh khả dụng toàn thân của Losartan đạt khoảng 33% và không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn. Hydrochlorothiazide bắt đầu phát huy tác dụng lợi tiểu sau 2 giờ uống và đạt đỉnh sau 4 giờ.
9.2.2 Phân bố
Cả Losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính (E-3174) đều liên kết mạnh với protein huyết tương, chủ yếu là Albumin với tỷ lệ lớn hơn 99%. Thể tích phân bố của Losartan là 34 lít và thuốc qua hàng rào máu kém. Hydrochlorothiazide đi qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ nhưng không qua hàng rào máu.
9.2.3 Chuyển hóa
Losartan trải qua quá trình chuyển hóa lần đầu qua gan nhờ enzyme cytochrom P450, tạo thành chất chuyển hóa acid carboxylic E-3174 có hoạt tính sinh học mạnh gấp 10 đến 40 lần thuốc mẹ, cùng một số chất chuyển hóa không có hoạt tính khác. Hydrochlorothiazide không bị chuyển hóa trong cơ thể.
9.2.4 Thải trừ
Losartan có thời gian bán thải khoảng 2 giờ, trong khi chất chuyển hóa E-3174 có thời gian bán thải từ 6 đến 9 giờ, được đào thải qua phân (58%) và nước tiểu (35%). Hydrochlorothiazide thải trừ nhanh chóng qua thận dưới dạng không đổi với thời gian bán thải từ 5,6 đến 14,8 giờ.
10 Thuốc Losaazid 100/25 giá bao nhiêu?
Thuốc Losaazid 100/25 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Losaazid 100/25 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Losaazid 100/25 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Hiệu quả hạ huyết áp mạnh mẽ và kiểm soát ổn định suốt 24 giờ nhờ phối hợp hai cơ chế tác dụng hiệp đồng giữa Losartan và Hydrochlorothiazide.
- Losartan giúp hạn chế các tác dụng phụ mất kali và tăng acid uric máu do Hydrochlorothiazide gây ra, đồng thời tỷ lệ gây ho khô thấp hơn hẳn so với nhóm thuốc ức chế men chuyển.
13 Nhược điểm
- Hàm lượng cố định 100mg/25mg không phù hợp để khởi đầu điều trị hoặc điều chỉnh liều cho đối tượng cần liều thấp hơn.
- Yêu cầu theo dõi cẩn thận nồng độ điện giải, chức năng thận, gan và nguy cơ ung thư da không hắc tố trong quá trình điều trị kéo dài.
Tổng 5 hình ảnh






