Lorytec 10
Thuốc kê đơn
Thương hiệu | Aegis, Aegis Ltd. |
Công ty đăng ký | Aegis Ltd. |
Số đăng ký | VN-15187-12 |
Dạng bào chế | Viên nén |
Quy cách đóng gói | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
Hoạt chất | Loratadine |
Xuất xứ | Cộng hòa Síp |
Mã sản phẩm | mk7888 |
Chuyên mục | Thuốc Chống Dị Ứng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi
Phản hồi thông tin
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
Thuốc Lorytec 10 được chỉ định để điều trị viêm mũi dị ứng, mề đay. Trong bài viết này, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) xin gửi đến bạn đọc cách sử dụng và các lưu ý khi dùng thuốc Lorytec 10
1 Lorytec 10 là thuốc gì
Thành phần: Lorytec 10 chứa:
Loratadin 10mg
Dạng bào chế: Viên nén
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Lorytec 10
Điều trị viêm mũi dị ứng khi bị chảy nước mũi, hắt hơi, ngứa mũi
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Loratadin 10mg Traphaco: Tác dụng, cách dùng, liều dùng
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc
Đối tượng | Liều dùng |
Người lớn và trẻ em >12 tuổi | 1 viên/lần/ngày |
Trẻ em 2-12 tuổi | |
| 1 viên/lần/ngày |
| ½ viên/ngày, nên dùng dạng siro hoặc viên nén hàm lượng nhỏ hơn |
Người suy gan hoặc suy thận | 1/2 viên/ngày hoặc 1 viên/lần, 2 ngày dùng 1 lần |
4 Chống chỉ định
Không dùng thuốc Lorytec 10 cho người có mẫn cảm với bất cứ các thành phần nào của thuốc
Không dùng Lorytec cho trẻ dưới 2 tuổi
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc A.T Loratadin 10: Tác dụng, liều dùng, cách dùng
5 Tác dụng phụ
Một số tác dụng phụ gây ra trong khi dùng Lorytec 10 là:
- Mệt mỏi
- Buồn nôn
- Đau đầu
- Mạch nhanh
- Ngất
- Rối loạn tiêu hóa
- Tăng cảm giác thèm ăn
Khi có bất cứ biểu hiện bất thường nào về sức khỏe, người dùng cần báo ngay cho bác sĩ
6 Tương tác
Khi dùng Lorytec với một trong các thuốc sau sẽ làm tăng nồng độ Loratadine trong máu:
- Cimetidine,
- erythromycin,
- ketoconazole,
- quinidine,
- fluconazole,
- Fluoxetine
Nên ngừng dùng Lorytec trước 2 ngày khi làm tiến trình thử nghiệm trên da do sẽ gây giảm hoặc mất các dấu hiệu dương tính trên da
Rượu, bia, thuốc lá: gây ảnh hưởng đến nồng độ Lorytec
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thận trọng khi dùng Lorytec cho trẻ < 6 tuổi
Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy gan nặng, nên dùng liều đầu thấp, mỗi ngày 5mg do giảm thanh thải Creatinin
Chỉ sử dụng cho bà bầu khi lợi ích vượt trội hơn nguy cơ
Chú ý rằng Loratadin có thể bài tiết qua sữa mẹ nên không dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú, hoặc không cho con bú nếu dùng thuốc.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ đang có thai: chỉ dùng nếu có kê đơn của bác sĩ
Phụ nữ đang cho con bú: không dùng thuốc
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: đau đầu, buồn ngủ, tim đập nhanh
Cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được chữa trị.
Cần thông báo cho bác sĩ các thuốc, thực phẩm chức năng đang dùng trong thời gian này.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo
Tránh ánh sáng
Nhiệt độ dưới 30 độ C
8 Sản phẩm thay thế
Thuốc Loratadin 10mg Imexpharm chứa Loratadine, dùng để điều trị viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng, ngứa. Thuốc này được sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm, với quy cách đóng hộp gồm Hộp 2 vỉ x 10 viên.
Thuốc Allor-10 chứa Loratadine, dùng để điều trị các triệu chứng của dị ứng bao gồm ngứa, viêm mũi, hắt hơi. Thuốc này được sản xuất tại XL Laboratories Pvt., Ltd, với quy cách đóng hộp gồm Hộp 10 vỉ x 10 viên, có giá 45000 đồng.
9 Thông tin chung
SĐK: VN-15187-12
Nhà sản xuất: Aegis Ltd.
Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên
10 Cơ chế tác dụng
10.1 Dược lực học
Loratadine là thuốc kháng thụ thể H thế hệ thứ 2, có tác dụng trên thụ thể H1 ở ngoại vi, làm giảm triệu chứng vủa viêm mũi dị ứng.
Loratadine còn điều trị ngứa và mề đay do đều liên quan đến chất trung gian histamin
Loratadine không có tác dụng an thần và hoạt tính muscarinic do thuốc có tác dụng chọn lọc với H1 ở ngoại vi
Loratadine không điều trị hen
10.2 Dược động học
Hấp thu: hấp thu nhanh sau khi dùng thuốc, Sau 1-3h thuốc đạt tác dụng và kéo dài hơn 1 ngày. Loratadine tăng Sinh khả dụng do đồ ăn.
Phân bố: tỉ lệ liên kết với protein là khoảng 98%, Vd Loratadine là 80-120 L/kg, Loratadine qua hàng rào sữa mẹ nhưng không qua hàng rào máu não.
Chuyển hóa: chuyển hóa chủ yếu qua gan do enzym CYP3A4, thành chất chuyển hóa có tác dụng desloratadin.
Thải trừ: T ½ của Loratadin là 8,4h, của desloratadin là 28h. Thuốc không bị loại bởi phương pháp thẩm phân máu.
11 Thuốc Lorytec 10 giá bao nhiêu?
Thuốc Lorytec 10 chính hãng hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
12 Thuốc Lorytec 10 mua ở đâu?
Thuốc Lorytec 10 mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất? Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Lorytec 10 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
13 Ưu điểm
- Lorytec 10 là thuốc kháng histamin tác dụng lâu dài, hiện nay được dùng phổ biến vì có tác dụng hiệu quả trên bệnh viêm mũi dị ứng, mề đay.
- Dạng bào chế viên nén, liều dùng dễ nhớ tạo sự thuận lợi cho người dùng
- Lorytec 10 có tác dụng nhanh, điều này cần thiết để giảm sự khó chịu khi bị mày đay, dị ứng.
14 Nhược điểm
- Không dùng được cho phụ nữ cho con bú, chỉ dùng cho bà bầu khi thật sự cần thiết.
Tài liệu tham khảo
- ^ E W Monroe (đăng tháng 3-4, năm 1997), Loratadine in the treatment of urticaria, Pubmed. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2024
- ^ E W Monroe (đăng tháng 12 năm 1996), Safety and efficacy of loratadine in urticaria, Pubmed. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2024
- ^ M Haria 1, A Fitton, D H Peters (đăng tháng 10 năm 1994), Loratadine. A reappraisal of its pharmacological properties and therapeutic use in allergic disorders, Pubmed. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2024