1 / 3
lokelma 10g 1 S7568

Lokelma 10g

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCông ty AstraZeneca, AstraZeneca Pharmaceuticals LP
Công ty đăng kýCông ty TNHH AstraZeneca Việt Nam
Dạng bào chếBột pha hỗn dịch uống
Quy cách đóng góiHộp 30 gói
Hoạt chấtNatri
Xuất xứMỹ
Mã sản phẩmtq1486
Chuyên mục Vitamin Và Khoáng Chất

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

  • Natri zirconi cyclosilicat (sodium zirconium cyclosilicate): 10 g (chứa khoảng 800 mg natri) trong mỗi gói Lokelma 10 g.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Lokelma

2.1 Tác dụng

Lokelma thuộc nhóm thuốc điều trị tăng Kali máu, hoạt động bằng cách gắn kết chọn lọc ion kali trong toàn bộ Đường tiêu hóa để đào thải qua phân. Thuốc giúp làm giảm nồng độ kali tự do trong lòng ruột và đưa nồng độ kali huyết thanh về mức bình thường.

Thuốc điều trị tăng kali máu Lokelma
Thuốc điều trị tăng kali máu Lokelma

2.2 Chỉ định

Lokelma được chỉ định để điều trị tăng kali máu ở người lớn.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Kalibt Granule điều trị tăng kali máu

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Lokelma

3.1 Liều dùng

Giai đoạn điều chỉnh:

  • Liều khởi đầu khuyến cáo là 10 g, uống 3 lần mỗi ngày dưới dạng hỗn dịch trong nước.
  • Nồng độ kali máu thường đạt mức bình thường trong 24 đến 48 giờ.
  • Nếu vẫn tăng kali máu sau 48 giờ, có thể tiếp tục liều 10 g uống 3 lần mỗi ngày thêm 24 giờ. Nếu sau 72 giờ không đạt hiệu quả, cần cân nhắc phương pháp điều trị khác.

Giai đoạn duy trì:

  • Khi đã đạt nồng độ kali máu bình thường, sử dụng liều tối thiểu có hiệu quả để phòng ngừa tái phát.
  • Liều khởi đầu duy trì khuyến cáo là 5 g một lần mỗi ngày.
  • Có thể điều chỉnh tăng lên 10 g một lần mỗi ngày hoặc giảm xuống 5 g uống cách ngày tùy theo đáp ứng.
  • Liều duy trì tối đa không quá 10 g một lần mỗi ngày. Khoảng thời gian điều chỉnh liều từ 1 tuần trở lên. Ngừng thuốc và đánh giá lại nếu xảy ra hạ kali máu nghiêm trọng.

Đối tượng đặc biệt:

  • Bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân không thẩm phân máu định kỳ.
  • Bệnh nhân thẩm phân máu định kỳ: Chỉ dùng thuốc vào các ngày không thẩm phân máu. Liều khởi đầu khuyến cáo là 5 g một lần mỗi ngày. Có thể điều chỉnh liều tăng hoặc giảm hàng tuần (từ 5 g đến 15 g một lần mỗi ngày) dựa trên mức kali huyết thanh trước khi thẩm phân máu sau khoảng thời gian nghỉ dài (LIDI) để duy trì mục tiêu 4,0 - 5,0 mmol/L. Ngừng hoặc giảm liều nếu kali xuống dưới phạm vi mục tiêu hoặc xảy ra hạ kali máu có ý nghĩa lâm sàng.
  • Bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Không cần điều chỉnh liều.
  • Người cao tuổi: Không có hướng dẫn đặc biệt về liều dùng.
  • Trẻ em dưới 18 tuổi: Tính an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập. Dữ liệu không có sẵn.

Quên liều:

  • Bệnh nhân uống liều tiếp theo theo đúng lịch trình bình thường, không uống gấp đôi liều để bù.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Cho toàn bộ lượng bột trong gói vào ly chứa khoảng 45 ml nước và khuấy đều. Hỗn dịch không tan và không có vị, cần uống ngay lập tức sau khi pha. Nếu bột lắng xuống đáy, khuấy đều lại rồi uống hết. Có thể tráng lại ly bằng một ít nước và uống để đảm bảo dùng hết liều thuốc.

Hỗn dịch có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Các thuốc đường uống khác nên được uống cách ít nhất 2 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng Lokelma.

[1]

4 Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng Lokelma cho người quá mẫn với hoạt chất natri zirconi cyclosilicat.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Resincalcio điều trị tăng kali máu

5 Tác dụng phụ

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ kali máu (4,1%).

Rối loạn tiêu hóa: Táo bón (2,9% trong nghiên cứu nhãn mở và khoảng 8,9% ở quần thể bệnh nhân châu Á không thẩm phân máu), buồn nôn (1,6%), tiêu chảy (0,9%), đau bụng hoặc chướng bụng (0,5%), nôn (0,5%).

Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc: Các biến cố phù nề gồm phù ngoại biên, phù toàn thân, ứ dịch, tăng thể tích máu, phù cục bộ (5,7%).

Rối loạn hệ miễn dịch và da: Phản ứng quá mẫn gồm phát ban (0,3%), ngứa (0,1%).

6 Tương tác

Thuốc có độ tan phụ thuộc pH dạ dày (thuốc chống nấm azol gồm ketoconazol, itraconazol, posaconazol; thuốc điều trị HIV gồm Atazanavir, nelfinavir, indinavir, Ritonavir, Saquinavir, raltegravir, ledipasvir, rilpivirine; thuốc ức chế tyrosine kinase gồm Erlotinib, Dasatinib, Nilotinib): Lokelma làm tăng tạm thời pH dạ dày, cần uống các thuốc này cách ít nhất 2 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng Lokelma.

Tacrolimus: Dùng đồng thời với Lokelma làm giảm AUC 37% và giảm Cmax 29% của Tacrolimus. Cần uống Tacrolimus cách ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi dùng Lokelma.

Dabigatran: AUC và Cmax giảm khoảng 40% khi dùng chung, nhưng không yêu cầu điều chỉnh liều hoặc phân tách thời gian dùng.

Thuốc không ghi nhận tương tác lâm sàng đáng kể: Amlodipin, Clopidogrel, Atorvastatin, furosemid, Glipizid, warfarin, Losartan, levothyroxin, Cyclosporin.

Tương kỵ: Không có nghiên cứu về tính tương kỵ, không trộn lẫn Lokelma với các thuốc khác.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Bệnh nhân rối loạn nhu động: Tránh dùng Lokelma ở người bị táo bón nặng, tắc ruột, nghẽn ruột hoặc liệt ruột sau phẫu thuật.

Biến cố phù nề và hàm lượng natri cao: Mỗi liều 5 g chứa khoảng 400 mg natri (tương đương 20% mức natri tối đa hàng ngày theo khuyến cáo của WHO). Cần theo dõi dấu hiệu ứ dịch, đặc biệt ở bệnh nhân suy tim hoặc bệnh thận mạn; điều chỉnh lượng muối ăn vào và tăng liều lợi tiểu nếu cần.

Nguy cơ hạ kali máu: Cần theo dõi nồng độ kali huyết thanh định kỳ trong suốt quá trình điều trị, đặc biệt sau khi chỉnh liều hoặc ở bệnh nhân thẩm phân máu mắc kèm bệnh cấp tính.

Kéo dài khoảng QT: Hiện tượng kéo dài khoảng QT có thể xuất hiện do hệ quả sinh lý từ việc hạ kali huyết thanh.

Tương tác tia X: Natri zirconi cyclosilicat có tính cản quang, cần thông báo cho bác sĩ chẩn đoán hình ảnh khi thực hiện chụp X-quang vùng bụng.

Nguy cơ thủng ruột: Cần thận trọng và theo dõi sát các dấu hiệu lâm sàng vì biến cố thủng ruột từng được báo cáo với các thuốc gắn kết kali.

Lái xe và vận hành máy móc: Thuốc không gây ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Chưa có dữ liệu lâm sàng trên phụ nữ có thai. Nghiên cứu trên động vật không cho thấy độc tính sinh sản trực tiếp hoặc gián tiếp. Để phòng ngừa, nên tránh dùng Lokelma trong thai kỳ.
  • Phụ nữ cho con bú: Thuốc không được hấp thu vào tuần hoàn toàn thân và dự kiến không bài tiết vào sữa mẹ. Lokelma có thể sử dụng được trong thời kỳ cho con bú.
  • Khả năng sinh sản: Nghiên cứu trên động vật không ghi nhận ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng sinh sản. Chưa có dữ liệu trên người.

7.3 Xử trí khi quá liều

  • Quá liều natri zirconi cyclosilicat có thể dẫn đến hạ kali máu nghiêm trọng.
  • Xử trí: Kiểm tra ngay nồng độ kali huyết thanh và tiến hành bù kali theo chỉ định lâm sàng.

7.4 Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C. Hỗn dịch sau khi pha trong nước cần được uống ngay lập tức. Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Lokelma hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Kalira 5g của Công ty Cổ phần Dược Phẩm Trung Ương CPC1 chứa thành phần Calcium polystyren sulfonate được chỉ định để Điều trị tình trạng tăng Kali máu liên quan đến trường hợp vô niệu hoặc thiểu niệu nghiêm trọng

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Natri zirconi cyclosilicat là bột vô cơ không polymer, không hấp thu, sở hữu cấu trúc vi lỗ đồng nhất giúp ưu tiên giữ giữ chọn lọc ion kali để trao đổi với cation hydro và natri. Thuốc bắt giữ kali dọc theo toàn bộ chiều dài ống tiêu hóa, làm giảm nồng độ kali tự do trong lòng ruột và tăng bài tiết kali qua phân. Tác dụng hạ kali huyết thanh khởi phát nhanh chóng sau 1 giờ uống và giúp đưa nồng độ kali máu về mức bình thường trong 24 đến 48 giờ. Thuốc không làm thay đổi nồng độ calci hay magnesi huyết thanh và không ảnh hưởng đến lượng natri bài tiết qua nước tiểu.

Bên cạnh đó, hoạt chất có khả năng gắn kết amoni in vitro và in vivo, giúp đào thải amoni, tăng nhẹ nồng độ bicarbonat huyết thanh và hỗ trợ làm giảm nồng độ nitơ urê máu (BUN). Các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, mù đôi đối chứng giả dược khẳng định Lokelma duy trì ổn định nồng độ kali máu dài hạn trên các đối tượng tăng kali máu có bệnh thận mạn, suy tim, đái tháo đường, người sử dụng thuốc ức chế hệ RAAS cũng như bệnh nhân đang thẩm phân máu định kỳ.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Natri zirconi cyclosilicat là hợp chất vô cơ không hòa tan, không bị phân giải bởi enzym và không hấp thu vào hệ tuần hoàn chung. Dữ liệu in vivo cho thấy hoạt chất được tìm thấy nguyên vẹn trong phân mà không có sự phơi nhiễm toàn thân.

9.2.2 Thải trừ

Natri zirconi cyclosilicat được bài tiết và đào thải hoàn toàn qua phân.

10 Thuốc Lokelma giá bao nhiêu?

Thuốc Lokelma hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Lokelma mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Lokelma để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Khởi phát tác dụng nhanh, bắt đầu hạ nồng độ kali máu chỉ sau 1 giờ và đưa kali về mức an toàn trong vòng 24 đến 48 giờ.
  • Tính chọn lọc cao trên ion kali, không gây mất cân bằng calci hay magnesi huyết thanh.
  • Không hấp thu vào tuần hoàn chung, an toàn khi sử dụng cho phụ nữ trong giai đoạn cho con bú.
  • Hiệu quả duy trì ổn định và đã được kiểm chứng trên các đối tượng nguy cơ cao như suy thận mạn hoặc người chạy thận nhân tạo định kỳ.

13 Nhược điểm

  • Hàm lượng natri cao (khoảng 400 mg natri mỗi liều 5 g), có nguy cơ gây phù nề và quá tải dịch ở bệnh nhân suy tim hoặc suy thận.
  • Tăng nhẹ pH dạ dày thoáng qua, bắt buộc phải uống cách xa các thuốc đường uống có Sinh khả dụng phụ thuộc pH ít nhất 2 giờ.
  • Có nguy cơ gây táo bón và hạ kali máu nếu không được kiểm tra điện giải đồ thường xuyên.

Tổng 3 hình ảnh

lokelma 10g 1 S7568
lokelma 10g 1 S7568
lokelma 10g 2 C1215
lokelma 10g 2 C1215
lokelma 10g 3 R7666
lokelma 10g 3 R7666

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Hoài vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Lokelma 10g 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Lokelma 10g
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789