1 / 11
logibac 60 pfs 1 N5551

Logibac 60 PFS

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuAcme Laboratories, The Acme Laboratories Ltd.
Công ty đăng kýCông ty TNHH Một thành viên Dược phẩm PV Healthcare
Số đăng ký894110350824
Dạng bào chếBột pha hỗn dịch uống
Quy cách đóng góiHộp 1 chai bột pha 60ml hỗn dịch uống
Hoạt chấtSimethicone, Ceftibuten , Đường tinh luyện (Saccharose, Sucrose), Xanthan Gum
Tá dượcPolysorbate 80 (Tween 80), Sodium Benzoate (Natri Benzoat)
Xuất xứBangladesh
Mã sản phẩmtq1179
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Dược chất: Ceftibuten (dưới dạng Ceftibuten Dihydrate) hàm lượng 90 mg trong mỗi 5 ml hỗn dịch sau khi pha.

Tá dược: Sucrose, Sodium Benzoate, Simethicone 50% Granular Powder, Tween 80 Powder, Xanthan Gum, Colloidal Silicon Dioxide, Raspberry Trusil Flavor, Banana Trusil Flavor.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Logibac 60 PFS

2.1 Tác dụng

Logibac 60 PFS là kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin bán tổng hợp thế hệ thứ 3 dùng đường uống. Thuốc hoạt động nhờ cơ chế ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn để thực hiện chức năng diệt khuẩn.

Điều trị nhiễm khuẩn hô hấp và tai mũi họng với thuốc Logibac 60 PFS
Điều trị nhiễm khuẩn hô hấp và tai mũi họng với thuốc Logibac 60 PFS

2.2 Chỉ định

Thuốc được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra:

Đợt cấp tính của bệnh viêm phế quản mạn tính do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis hoặc Streptococcus pneumoniae (chỉ các chủng nhạy cảm với penicillin).

Viêm tai giữa cấp tính do vi khuẩn Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis hoặc Streptococcus pyogenes.

Viêm họng và viêm amidan do vi khuẩn Streptococcus pyogenes.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Kuhdo 200mg điều trị viêm phế quản

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Logibac 60 PFS

3.1 Liều dùng

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:

Liều dùng khuyến cáo: 400 mg một lần mỗi ngày.

Liều tối đa: 400 mg/ngày.

Thời gian dùng thuốc: 10 ngày.

Trẻ em (từ 6 tháng đến dưới 12 tuổi):

Liều dùng khuyến cáo: 9 mg/kg một lần mỗi ngày.

Liều tối đa: 400 mg/ngày.

Thời gian dùng thuốc: 10 ngày.

Trẻ nặng 10 kg: Uống 90 mg một lần mỗi ngày.

Trẻ nặng 20 kg: Uống 180 mg một lần mỗi ngày.

Trẻ nặng 40 kg: Uống 360 mg một lần mỗi ngày.

Trẻ em nặng trên 45 kg: Dùng liều tối đa hàng ngày là 400 mg.

Bệnh nhân suy thận:

Độ thanh giải creatinine > 50 ml/phút: Không cần điều chỉnh liều.

Độ thanh giải creatinine từ 30 - 49 ml/phút: Dùng liều 4.5 mg/kg một lần mỗi ngày hoặc 200 mg một lần mỗi ngày.

Độ thanh giải creatinine từ 5 - 29 ml/phút: Dùng liều 2.25 mg/kg một lần mỗi ngày hoặc 100 mg một lần mỗi ngày.

Bệnh nhân chạy thận nhân tạo:

Chạy thận nhân tạo 2 - 3 lần/tuần: Dùng 1 liều duy nhất 9 mg/kg (tối đa 400 mg) ngay sau mỗi lần chạy thận nhân tạo.

3.2 Cách dùng

Lắc đều chai bột thuốc trước khi thực hiện pha với nước.

Cách pha thành 60 ml hỗn dịch: Thêm nước đun sôi để nguội vào chai cho đến vạch, lắc đều đến khi thuốc phân tán hoàn toàn.

Lắc đều chai hỗn dịch trước mỗi lần sử dụng thuốc.

Thời điểm dùng thuốc: Uống thuốc ít nhất 2 giờ trước khi ăn hoặc 1 giờ sau khi ăn.

Hỗn dịch sau khi pha chỉ được dùng trong 15 ngày khi bảo quản ở tủ lạnh từ 2 - 8 độ C.

[1]

4 Chống chỉ định

Bệnh nhân dị ứng với các nhóm kháng sinh thuộc họ cephalosporin.

Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Cebut 200mg điều trị viêm phế quản

5 Tác dụng phụ

Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy (4% chung, trẻ em <= 2 tuổi là 8%), nôn mửa (2%), đau bụng (2%), phân lỏng (2%), buồn nôn, khó tiêu, chán ăn, phân đen, viêm đại tràng giả mạc.

Hệ thần kinh và tâm thần: Nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, kích động, tăng động, mất ngủ, dễ kích thích, chứng mất ngôn ngữ, rối loạn tâm thần, kích hoạt co giật.

Da và mô mềm: Phát ban da, ngứa, mề đay, viêm da do tã, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.

Hệ tiết niệu: Tiểu máu, tăng creatinine, độc thận, rối loạn chức năng thận.

Toàn thân và các cơ quan khác: Sốt, rét run, mất nước, thở rít, phản ứng giống bệnh huyết thanh, sốc phản vệ, vàng da, ứ mật.

Thay đổi kết quả xét nghiệm (tỷ lệ >= 1%): Tăng bạch cầu ưa eosin (3%), tăng BUN (2%), giảm Hemoglobin (1%), tăng tiểu cầu (1%).

Thay đổi kết quả xét nghiệm (tỷ lệ từ 0.1% đến < 1%): Tăng ALT (SGPT), tăng AST (SGOT), tăng alkaline phosphatase, tăng bilirubin.

Tác dụng phụ khác thuộc nhóm Cephalosporin: Thiếu máu bất sản, thiếu máu tan máu, xuất huyết, giảm bạch cầu, giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, dương tính giả xét nghiệm đường niệu.

6 Tương tác

Kháng sinh phối hợp: Không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác do chưa có nghiên cứu về tính tương kỵ.

Theophylline tiêm tĩnh mạch, thuốc kháng acid, chất đối kháng thụ thể H2: Không xảy ra tương tác đáng kể nào.

Ranitidin: Làm tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương của hoạt chất ceftibuten [Tài liệu không nêu cơ chế/hậu quả].

Thức ăn: Tốc độ và mức độ hấp thu của ceftibuten dưới dạng hỗn dịch có thể bị ảnh hưởng khi dùng chung.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Thận trọng khi dùng kháng sinh cephalosporin cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin do nguy cơ phản ứng quá mẫn chéo khoảng 10%. Nếu xuất hiện phản ứng phản vệ, cần ngừng thuốc và cấp cứu ngay lập tức.

Việc điều trị kéo dài có thể dẫn đến sự xuất hiện và phát triển của các chủng vi khuẩn đề kháng, gây bội nhiễm.

Cần điều chỉnh liều lượng thuốc ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận có Độ thanh thải creatinin dưới 50 ml/phút hoặc đang chạy thận nhân tạo.

Thận trọng ở người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng do nguy cơ viêm đại tràng giả mạc liên quan đến Clostridium difficile.

Trẻ em dưới 6 tháng tuổi chưa được xác định về tính an toàn và hiệu quả lâm sàng.

Người cao tuổi cần được theo dõi chặt chẽ chức năng thận trong suốt quá trình điều trị để điều chỉnh liều.

Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân mắc các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, Fructose hoặc kém hấp thu glucose-galactose do thuốc chứa sucrose.

Người lái xe và vận hành máy móc cần thận trọng do thuốc có thể gây nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt.

Hiệu quả lâm sàng thực tế chống Moraxella catarrhalis trong viêm phế quản mạn giảm 22%, chống Streptococcus pneumoniae trong viêm tai giữa giảm 23% so với mức kiểm soát.

Thuốc không có dữ liệu chứng minh hiệu quả lâm sàng trong việc dự phòng bệnh sốt do thấp khớp cấp.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Nghiên cứu trên động vật không thấy tác hại cho thai nhi, nhưng chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người. Chỉ dùng thuốc khi thật sự cần thiết.

Bà mẹ cho con bú: Tính an toàn chưa được chứng minh cụ thể, do đó không nên sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Quá liều các kháng sinh nhóm cephalosporin có thể gây kích thích não dẫn đến các cơn co giật.

Xử trí: Tiến hành các biện pháp điều trị chống co giật phù hợp. Phương pháp lọc máu có thể loại bỏ khoảng 65% nồng độ ceftibuten ra khỏi huyết tương. Hiệu quả của thẩm phân phúc mạc chưa được xác định.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30 độ C và tránh ánh sáng chiếu trực tiếp.

Hỗn dịch sau khi pha cần bảo quản trong tủ lạnh từ 2 - 8 độ C và chỉ sử dụng trong vòng 15 ngày.

Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Logibac 60 PFS hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Farbacef 90mg do Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương I – Pharbaco sản xuất chứa thành phần Ceftibuten được chỉ định để điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn đường hô hấp từ nhẹ đến trung bình như viêm tai giữa cấp tính, viêm họng hay viêm amidan.

Sản phẩm Clodifen 200 do Công ty TNHH Dược phẩm Glomed sản xuất, chứa Ceftibuten được sử dụng trong các trường hợp đợt cấp tính của bệnh viêm phế quản mạn tính do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra ở cả người lớn và trẻ em.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Ceftibuten là một kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin bán tổng hợp thế hệ thứ 3 dùng đường uống. Tác dụng diệt khuẩn của ceftibuten dựa trên cơ chế ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein đích. Hoạt chất có độ bền vững cao trước các enzym penicillinase và cephalosporinase. Nhiều loại vi khuẩn sinh enzym beta-lactamase kháng penicillin vẫn có thể nhạy cảm tốt với ceftibuten.

Thuốc có tác dụng in vitro và trên lâm sàng đối với các vi khuẩn hiếu khí gram dương bao gồm Streptococcus pneumoniae (trừ các dòng đề kháng penicillin) và Streptococcus pyogenes. Đối với vi khuẩn hiếu khí gram âm, thuốc tác dụng trên Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (kể cả những chủng sinh beta-lactamase), Escherichia coli, Klebsiella sp., Salmonella sp., và Shigella sp. Hoạt chất hoàn toàn không có tác dụng in vitro trên Acinetobacter, Bordetella, Enterobacter, Enterococcus, Pseudomonas, Staphylococcus và các Streptococcus khác. Thuốc chỉ có tác dụng in vitro yếu trên vi khuẩn kỵ khí bao gồm phần lớn các chủng Bacteroides.

Ceftibuten bền vững với hầu hết beta-lactamase qua trung gian plasmid nhưng không bền vững với các cephalosporinase qua trung gian nhiễm sắc thể ở các vi khuẩn như Bacteroides hay Enterobacter. Đây là kháng sinh diệt khuẩn phụ thuộc thời gian có chỉ số tối ưu là T > MIC. Hiệu quả điều trị đạt cao nhất khi nồng độ duy trì ở mức trên 4 lần MIC. Chỉ số T > MIC đạt từ 40-50% trở lên so với khoảng đưa liều được xem là đạt hiệu quả điều trị lâm sàng.

9.2 Dược động học

Hấp thu Ceftibuten được hấp thu nhanh chóng qua Đường tiêu hóa sau khi uống. Nghiên cứu trên đối tượng bệnh nhi từ 6 tháng đến 12 tuổi uống liều duy nhất 9 mg/kg cho thấy nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trung bình 13.4 ug/ml. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương là 2.0 giờ. Diện tích dưới đường cung AUC trung bình là 56.0 ug.giờ/ml. Sinh khả dụng tuyệt đối của hoạt chất chưa được xác định cụ thể. Nồng độ ceftibuten trong huyết tương ở bệnh nhi có sự tỷ lệ thuận theo liều dùng từ 4.5 mg/kg đến 9 mg/kg. Tốc độ cũng như mức độ hấp thu của dạng hỗn dịch uống có thể bị ảnh hưởng khi dùng chung với thức ăn.

9.2.1 Phân bố

Khả năng gắn kết của ceftibuten với các protein huyết tương đạt khoảng 65%. Thể tích phân bố trung bình ở đối tượng bệnh nhi ghi nhận là 0.5 lít/kg. Hoạt chất này có khả năng phân bố tốt vào dịch tiết phế quản, đờm và dịch tiết tai giữa.

9.2.2 Chuyển hóa

Đồng phân cis-ceftibuten là thành phần chuyển hóa chủ yếu được tìm thấy trong cả huyết tương và nước tiểu. Khoảng 10% lượng ceftibuten được cơ thể biến đổi thành đồng phân dạng trans. Hoạt tính sinh học của dạng đồng phân trans này chỉ bằng khoảng 1/8 so với dạng cis.

9.2.3 Thải trừ

Thời gian bán thải huyết tương của ceftibuten dao động từ 2.0 đến 2.3 giờ và kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận. Hoạt chất được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu và phân với khoảng 95% lượng thuốc dùng được phục hồi. Trong vòng 24 giờ sau khi uống, khoảng 56% liều dùng được phục hồi từ nước tiểu và 39% từ phân. Thời gian bán thải tăng lên đến 7.1 giờ ở bệnh nhân suy thận vừa và đạt 22.3 giờ ở bệnh nhân suy thận nặng, đòi hỏi phải thực hiện điều chỉnh liều. Phương pháp chạy thận nhân tạo giúp loại bỏ khoảng 65% lượng thuốc ra khỏi máu trong vòng 2-4 giờ.

10 Thuốc Logibac 60 PFS giá bao nhiêu?

Thuốc Logibac 60 PFS hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Logibac 60 PFS mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Logibac 60 PFS để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Dạng bào chế bột pha hỗn dịch uống kết hợp hương trái cây (Mâm Xôi và chuối) tạo sự thuận tiện, dễ uống cho đối tượng trẻ nhỏ.
  • Tần suất sử dụng chỉ 1 lần một ngày giúp tối ưu hóa sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân và gia đình.
  • Hoạt chất có độ bền vững cao trước phần lớn các enzym beta-lactamase qua trung gian plasmid.

13 Nhược điểm

  • Hiệu quả lâm sàng chống lại chủng vi khuẩn Streptococcus pneumoniae và Moraxella catarrhalis trong các thử nghiệm thực tế thấp hơn so với mức cần kiểm soát.
  • Thuốc bị ảnh hưởng về tốc độ và mức độ hấp thu bởi thức ăn, bắt buộc người bệnh phải uống xa bữa ăn.

Tổng 11 hình ảnh

logibac 60 pfs 1 N5551
logibac 60 pfs 1 N5551
logibac 60 pfs 2 U8287
logibac 60 pfs 2 U8287
logibac 60 pfs 3 M5547
logibac 60 pfs 3 M5547
logibac 60 pfs 4 T7275
logibac 60 pfs 4 T7275
logibac 60 pfs 5 A0364
logibac 60 pfs 5 A0364
logibac 60 pfs 6 H2011
logibac 60 pfs 6 H2011
logibac 60 pfs 7 V8362
logibac 60 pfs 7 V8362
logibac 60 pfs 8 U8374
logibac 60 pfs 8 U8374
logibac 60 pfs 9 M5735
logibac 60 pfs 9 M5735
logibac 60 pfs 10 T8472
logibac 60 pfs 10 T8472
logibac 60 pfs 11 E1118
logibac 60 pfs 11 E1118

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Hòa vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Logibac 60 PFS 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Logibac 60 PFS
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789