LIVASACIN
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Dược phẩm Trung Ương 3 (Foripharm), Công ty cổ phần Dược phẩm Trung Ương 3 |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược phẩm Trung Ương 3 |
| Số đăng ký | 893110104726 |
| Dạng bào chế | Thuốc cốm pha dung dịch uống |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 gói x 4,5 gam |
| Hoạt chất | L-Valin, L-Isoleucine, L-Leucine |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1438 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiêu Hóa |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất trong mỗi gói 4,5 g thuốc cốm:
L-Isoleucine: 952 mg
L-Leucine: 1904 mg
L-Valine: 1144 mg
Thành phần tá dược: Mannitol, Sucralose, Povidon K30, Vanillin, Methylparaben, Propylparaben.
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc LIVASACIN
2.1 Tác dụng
LIVASACIN thuộc nhóm acid amin và dẫn chất tác động trên hệ tiêu hóa và chuyển hóa. Thuốc hỗ trợ phục hồi cân bằng acid amin trong máu và thúc đẩy tổng hợp Albumin tại gan.

2.2 Chỉ định
Thuốc được chỉ định nhằm cải thiện tình trạng giảm albumin máu ở bệnh nhân xơ gan mất bù có biểu hiện giảm albumin máu dù đã có chế độ ăn uống đầy đủ.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Lixeston bổ sung acid amin
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc LIVASACIN
3.1 Liều dùng
Người lớn: Uống 1 gói/lần, ngày uống 3 lần.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, uống sau bữa ăn. Hòa tan thuốc cốm với một lượng nước thích hợp trước khi dùng.
4 Chống chỉ định
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân có bất thường chuyển hóa acid amin chuỗi nhánh bẩm sinh do nguy cơ gây co giật hoặc rối loạn hô hấp ở người bị siro niệu.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Polnye Allomed dùng trong suy thận cấp
5 Tác dụng phụ
Tiêu hóa: Thường gặp (tần suất từ 0,1% đến dưới 5,0%) gồm chướng bụng, tiêu chảy, khó chịu ở bụng, khô miệng, chán ăn. Tần suất không rõ gồm buồn nôn, nôn mửa, táo bón, đau bụng, ợ hơi, ợ chua.
Tiết niệu - Thận (tần suất không rõ): Tăng nitơ urê huyết (BUN), tăng creatinin huyết thanh.
Chuyển hóa (tần suất không rõ): Tăng nồng độ amoniac trong máu.
Gan mật (tần suất không rõ): Tăng men gan AST, tăng ALT, tăng bilirubin toàn phần.
Da và mô dưới da (tần suất không rõ): Ngứa ngáy, nổi ban da.
Toàn thân (tần suất không rõ): Mệt mỏi, phù nề mặt và chi dưới, mẩn đỏ, bốc hỏa.
6 Tương tác
Tương tác thuốc: Không có báo cáo ghi nhận tương tác với các thuốc khác.
Tương kỵ: Không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác do chưa có nghiên cứu về tính tương kỵ.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Chỉ định cho bệnh nhân xơ gan mất bù có nồng độ albumin huyết thanh <= 3,5 g/dL kèm theo hoặc có tiền sử phù, cổ trướng hay bệnh não gan.
Cần hướng dẫn chế độ ăn nếu bệnh nhân thiếu hụt dinh dưỡng nhưng vẫn có khả năng hấp thu. Trường hợp thiếu hụt do tiến triển của bệnh não gan, cần phối hợp chế phẩm chứa cả năng lượng và protein.
Không dùng thuốc cho người xơ gan tiến triển nặng (hôn mê gan độ III trở lên, bilirubin toàn phần >= 3 mg/dL, tổng hợp protein suy giảm nghiêm trọng) do kém đáp ứng.
Thận trọng ở người cao tuổi do suy giảm chức năng sinh lý và nguy cơ cao bị tăng amoniac huyết.
Độ an toàn trên trẻ em chưa được xác định vì chưa có dữ liệu lâm sàng.
Thuốc chỉ cung cấp acid amin chuỗi nhánh đơn độc, không chứa đủ các acid amin để tổng hợp protein toàn diện. Bệnh nhân bắt buộc phải duy trì lượng protein tối thiểu >= 40 g/ngày và calo >= 1000 kcal/ngày qua đường ăn uống.
Thận trọng với bệnh nhân ăn kiêng đạm vì dùng thuốc kéo dài có thể làm nặng thêm tình trạng suy dinh dưỡng nếu không bảo đảm nhu cầu tối thiểu.
Theo dõi nồng độ BUN và amoniac máu; nếu tăng bất thường có thể do quá liều hoặc dùng kéo dài gây rối loạn dinh dưỡng.
Nếu nồng độ albumin máu không cải thiện sau 2 tháng điều trị, cần ngừng thuốc và chuyển sang phác đồ phù hợp hơn.
Thuốc chứa Methylparaben và Propylparaben, có thể gây dị ứng khởi phát muộn.
Chưa ghi nhận ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ, chỉ sử dụng thuốc khi lợi ích điều trị vượt trội so với các nguy cơ tiềm ẩn.
Phụ nữ cho con bú: Chưa có dữ liệu nghiên cứu đầy đủ, không khuyến cáo dùng cho phụ nữ đang nuôi con bú. Phải ngưng cho con bú trong thời gian mẹ điều trị nếu việc dùng thuốc là cần thiết.
7.3 Xử trí khi quá liều
Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc dùng thuốc quá liều. Không dùng quá liều chỉ định.
Xử trí: Tích cực theo dõi các biểu hiện của bệnh nhân để kịp thời xử trí.
7.4 Bảo quản
Bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30 độ C. Để xa tầm tay của trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm LIVASACIN hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Sunbrolysin của … chứa thành phần Lysine, Cysteine, L-alanine, L-Leucine, được chỉ định để điều trị tình trạng suy giảm nồng độ albumin huyết thanh ở bệnh nhân xơ gan mất bù khi chế độ dinh dưỡng hàng ngày không đáp ứng đủ.
Sản phẩm Alloproly do Công ty TNHH Dược phẩm Allomed sản xuất, chứa L-Isoleucine, L-Leucine, L-Valine được sử dụng trong các trường hợp hỗ trợ cân bằng chuyển hóa acid amin máu và kích thích quá trình sinh tổng hợp albumin tại mô gan ở bệnh nhân xơ gan.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
LIVASACIN thuộc nhóm dược lý acid amin và dẫn chất, tác động trên Đường tiêu hóa và chuyển hóa với mã ATC là A16AA. Thuốc kích thích quá trình tổng hợp albumin ở tế bào gan nhờ việc cân bằng nồng độ acid amin huyết tương.
Hiệu quả cải thiện tình trạng dinh dưỡng được chứng minh trên mô hình chuột bị tổn thương gan mạn tính do carbon tetrachloride. Khi bổ sung hỗn hợp L-Isoleucine, L-Leucine và L-Valine ở tỷ lệ 2,5% tương ứng với liều người, các chỉ số cân bằng nitơ, tổng protein huyết tương, albumin và tỷ lệ Fischer đều cải thiện vượt trội so với các nhóm khác. Tỷ lệ thành phần của thuốc cũng cho thấy hiệu quả bảo tồn số lượng tiểu cầu và hạn chế suy giảm trọng lượng gan tốt hơn so với bổ sung acid amin thiết yếu đơn thuần.
Trên mô hình chuột tổn thương thông nối tĩnh mạch cửa chủ, thuốc giúp bình thường hóa nồng độ acid amin và monoamine ở cả huyết tương lẫn mô não. Điều này giúp kiểm soát tốt các rối loạn dẫn truyền thần kinh trung ương và ngăn chặn sự tiến triển xấu của bệnh não gan.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Ở chuột thực nghiệm, các acid amin chuỗi nhánh được hấp thu nhanh chóng sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện sau 4 giờ và giảm dần sau đó. Dùng lặp lại không làm biến đổi đáng kể mức độ hấp thu. Chuột có tổn thương gan biểu hiện quá trình hấp thu chậm hơn so với chuột bình thường.
9.2.2 Phân bố
Sau khi hấp thu, thuốc đi nhanh vào tuần hoàn để tham gia tổng hợp protein huyết tương. Hoạt chất phân bố rộng khắp cơ thể và tập trung nhiều ở các cơ quan có hoạt động tổng hợp protein cao. Việc dùng thuốc lặp lại không ảnh hưởng đến sự phân bố. Sự phân bố tại mô ở cá thể tổn thương gan tương đương với cá thể bình thường.
9.2.3 Thải trừ
Trong vòng 168 giờ, chuột đào thải 4% lượng thuốc qua nước tiểu và phân, cùng 41% đào thải qua đường thở dưới dạng khí. Một phần các acid amin chuỗi nhánh được chuyển hóa thành nguồn năng lượng. Chuột tổn thương gan có tỷ lệ đào thải qua khí thở cao hơn chuột bình thường, phản ánh việc tận dụng hiệu quả chuỗi acid amin làm chất nền sinh năng lượng.
10 Thuốc LIVASACIN giá bao nhiêu?
Thuốc LIVASACIN hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc LIVASACIN mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc LIVASACIN để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Công thức phối hợp cân đối các acid amin chuỗi nhánh giúp kích thích trực tiếp quá trình tổng hợp albumin nội sinh và tái lập tỷ lệ Fischer sinh lý.
- Dạng thuốc cốm pha Dung dịch thơm mùi vani, vị ngọt dịu, thuận tiện cho việc uống thuốc ở bệnh nhân suy gan mệt mỏi.
- Giúp hỗ trợ bình thường hóa dẫn truyền monoamine não, góp phần kiểm soát nguy cơ tiến triển của bệnh não gan.
13 Nhược điểm
- Thuốc chỉ chứa acid amin chuỗi nhánh đơn độc, người bệnh bắt buộc phải nạp thêm tối thiểu 40 g protein và 1000 kcal mỗi ngày từ bữa ăn.
- Cần kiên trì sử dụng 3 lần mỗi ngày sau bữa ăn và thuốc không đem lại đáp ứng ở bệnh nhân xơ gan mất bù giai đoạn quá nặng.
Tổng 6 hình ảnh







