Lipitab 20mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công ty Cổ phần US Pharma USA, Công ty cổ phần US Pharma USA |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần US Pharma USA |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Atorvastatin |
| Tá dược | Talc, Magnesi stearat, Hydroxypropyl Methylcellulose, Macrogol (PEG), Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC), Crospovidon , titanium dioxid |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq719 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Mỡ Máu |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Mỗi viên nén bao phim Lipitab 20 chứa thành phần hoạt chất là Atorvastatin (dưới dạng atorvastatin calci trihydrat) với hàm lượng 20mg.
Tá dược: Prosolv SMCC 90, Crospovidon XL 10, Microcrystalline cellulose 112, natri croscarmellose (Primellose), Magnesi stearat, Hydroxypropylmethyl cellulose (HPMC) 606, Titan dioxyd, Talc và Polyethylene glycol (PEG) 6000.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Lipitab 20mg
Atorvastatin, thành phần chính của Lipitab 20mg, là thuốc thuộc nhóm ức chế men HMG-CoA reductase. Thuốc được dùng bổ sung cho chế độ ăn kiêng nhằm giảm nồng độ cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol (LDL-C), apolipoprotein B, và triglycerid ở người lớn, thanh thiếu niên, cũng như trẻ em từ 10 tuổi trở lên bị tăng cholesterol máu nguyên phát (cả có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình) hoặc tăng lipid máu phối hợp (tương ứng với phân loại Fredrickson type IIa, IIb) khi việc điều chỉnh chế độ ăn uống và các biện pháp không dùng thuốc chưa mang lại hiệu quả mong muốn. Thuốc còn được chỉ định làm giảm cholesterol toàn phần và LDL-C ở các trường hợp tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử, như là một biện pháp bổ sung bên cạnh các phương pháp điều trị hạ lipid máu khác (như truyền LDL) hoặc khi không áp dụng được các phương pháp đó. Ngoài chỉ định điều trị rối loạn lipid, Atorvastatin còn được sử dụng để dự phòng các biến cố tim mạch ở người trưởng thành có nguy cơ cao gặp phải biến cố tim mạch, như một biện pháp hỗ trợ điều chỉnh các yếu tố nguy cơ khác.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Atorvastatin+Ezetimibe-5A FARMA 10+10mg giảm cholesterol máu
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Lipitab 20mg
3.1 Liều dùng
Người lớn: Nên bắt đầu điều trị bằng chế độ ăn kiêng giảm cholesterol tiêu chuẩn trước khi dùng atorvastatin và duy trì chế độ ăn này trong suốt thời gian điều trị. Liều khởi đầu thông thường là 10mg/ngày. Điều chỉnh liều tùy vào mức LDL-C cơ bản, mục tiêu điều trị và đáp ứng, mỗi lần điều chỉnh cách nhau ít nhất 4 tuần. Liều tối đa không vượt quá 80mg/ngày.
Tăng cholesterol máu nguyên phát & tăng lipid máu phối hợp: Đa số bệnh nhân kiểm soát tốt với liều 10mg/ngày. Đáp ứng đạt tối đa sau khoảng 4 tuần, hiệu quả duy trì ổn định trong quá trình điều trị lâu dài.
Tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử: Bắt đầu 10mg/ngày, có thể điều chỉnh dần đến 40mg/ngày, tối đa 80mg/ngày. Có thể kết hợp thêm chất cô lập acid mật.
Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử: (Dữ liệu hạn chế) Có thể sử dụng liều 10–80mg/ngày phối hợp với các biện pháp điều trị hạ lipid máu khác nếu cần thiết.
Dự phòng biến cố tim mạch: Thường bắt đầu bằng 10mg/ngày, có thể tăng liều để đạt mục tiêu LDL-C theo hướng dẫn hiện hành.
Suy thận: Không cần hiệu chỉnh liều.
Suy gan: Phải thận trọng khi dùng, chống chỉ định nếu bệnh gan tiến triển.
Dùng phối hợp thuốc kháng virus viêm gan C elbasvir/grazoprevir: Không vượt quá 20mg/ngày.
Người cao tuổi: Liều dùng và hiệu quả tương tự như dân số chung.
Trẻ em:
Tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử (≥10 tuổi): Liều khởi đầu 10mg/ngày, tăng tối đa đến 80mg/ngày tùy đáp ứng và khả năng dung nạp. Điều chỉnh cách nhau tối thiểu 4 tuần. Độ an toàn, hiệu quả ở trẻ 6–10 tuổi còn hạn chế, không chỉ định cho trẻ dưới 10 tuổi. Có thể cân nhắc dạng bào chế khác phù hợp hơn cho trẻ nhỏ.
3.2 Cách dùng
Dùng đường uống, mỗi liều atorvastatin được uống cùng một thời điểm trong ngày, có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.
4 Chống chỉ định
Atorvastatin không dùng cho bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc; bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển hoặc tăng dai dẳng men transaminase huyết thanh (gấp 3 lần giới hạn bình thường) không rõ nguyên nhân; phụ nữ đang mang thai, cho con bú hoặc có khả năng mang thai mà không dùng biện pháp tránh thai hiệu quả; người đang dùng thuốc kháng virus viêm gan C glecaprevir/pibrentasvir.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Stefamlor 5/10 ngăn ngừa biến cố tim mạch
5 Tác dụng phụ
Thường gặp: Viêm mũi – họng, dị ứng, tăng đường huyết, nhức đầu, đau họng, chảy máu cam, táo bón, đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy, đau cơ, đau khớp, đau tứ chi, co thắt cơ, sưng khớp, đau lưng, tăng men gan, tăng creatin kinase máu.
Ít gặp/Hiếm gặp: hạ đường huyết, tăng cân, chán ăn, ác mộng, mất ngủ, chóng mặt, dị cảm, giảm trí nhớ, bệnh thần kinh ngoại biên, rối loạn thị giác, ù tai, viêm gan, ứ mật, phù mạch, phát ban, rụng tóc, viêm da mủ, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, bệnh cơ, viêm cơ, tiêu cơ vân, vỡ cơ, bệnh gân, hội chứng lupus, gynecomastia, khó chịu, mệt mỏi, đau ngực, phù ngoại biên, nôn mửa, bạch cầu nước tiểu dương tính.
Rất hiếm: Sốc phản vệ, mất thính lực, suy gan, bệnh cơ hoại tử miễn dịch trung gian.
Trẻ em: Hồ sơ tác dụng bất lợi tương tự người lớn. Các phản ứng hay gặp là nhiễm trùng, không có ảnh hưởng đáng kể về tăng trưởng hoặc trưởng thành tình dục sau 3 năm theo dõi.
6 Tương tác
Phối hợp với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (ciclosporin, Clarithromycin, ketoconazol, HIV protease inhibitors, v.v.) có thể làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương, do đó nên tránh phối hợp, nếu cần phải dùng thì dùng liều thấp nhất có thể và theo dõi lâm sàng chặt chẽ.
Các thuốc ức chế vừa phải CYP3A4 (erythromycin, Diltiazem, Verapamil, fluconazol) có thể làm tăng phơi nhiễm atorvastatin, cần xem xét giảm liều và theo dõi.
Sử dụng đồng thời chất cảm ứng CYP3A4 (rifampin, St. John’s Wort) có thể làm giảm hiệu quả atorvastatin.
Chất ức chế protein vận chuyển (ciclosporin, letermovir) cũng có thể làm tăng nồng độ atorvastatin, nên cân nhắc giảm liều, tránh phối hợp với letermovir và Ciclosporin.
Sử dụng phối hợp với Gemfibrozil, các dẫn xuất acid fibric, ezetimib, Acid fusidic, colchicin… làm tăng nguy cơ bệnh cơ, tiêu cơ vân, cần theo dõi sát và dùng liều atorvastatin thấp nhất đạt mục tiêu.
Khi dùng với digoxin, nồng độ Digoxin có thể tăng nhẹ, nên theo dõi.
Kết hợp với thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nồng độ norethindron, ethinyl Estradiol trong huyết tương.
Dùng chung với niacin liều cao tăng nguy cơ tổn thương cơ.
Sử dụng với warfarin có thể ảnh hưởng nhẹ thời gian prothrombin, nên theo dõi khi khởi đầu hoặc ngưng atorvastatin ở bệnh nhân dùng coumarin.
Tương tác với nước ép Bưởi, diltiazem, Erythromycin, Amlodipin, cimetidin, colestipol, antacid, efavirenz, rifampin, boceprevir, fenofibrate… cần tuân thủ các khuyến nghị trong bảng tương tác chi tiết của tài liệu gốc.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thận trọng với bệnh nhân uống nhiều rượu hoặc có tiền sử bệnh gan, cần theo dõi chức năng gan trước và trong điều trị.
Đo nồng độ creatin kinase trước và trong điều trị ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ tiêu cơ vân.
Không dùng cho người quá mẫn, phụ nữ có thai, cho con bú, bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển hoặc tăng men gan không rõ nguyên nhân.
Cần thận trọng ở người cao tuổi, bệnh nhân suy giáp, suy thận, người có tiền sử bệnh cơ bắp, hoặc từng nhiễm độc cơ do statin/fibrat.
Cảnh báo có thể gây tăng đường huyết, nguy cơ đái tháo đường trên bệnh nhân có yếu tố nguy cơ.
Nếu xuất hiện đau cơ, cứng cơ, yếu cơ bất thường cần thông báo ngay để được kiểm tra nồng độ CK.
Nguy cơ tăng khi dùng phối hợp các thuốc làm tăng nồng độ atorvastatin.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Tuyệt đối không dùng cho phụ nữ mang thai, nghi ngờ có thai hoặc đang cố gắng có thai.
Người mẹ sử dụng thuốc phải ngừng cho con bú, do nguy cơ tác động đến trẻ bú mẹ.
Cần sử dụng biện pháp tránh thai phù hợp trong thời gian điều trị.
7.3 Xử trí khi quá liều
Không có biện pháp giải độc đặc hiệu, điều trị chủ yếu là hỗ trợ và xử trí triệu chứng.
Theo dõi chức năng gan, nồng độ CK máu, không khuyến nghị chạy thận nhân tạo do atorvastatin gắn mạnh vào protein huyết tương.
7.4 Bảo quản
Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không vượt quá 30°C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Lipitab 20 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Mitiator 30 do Công ty cổ phần Dược và Vật tư y tế Bình Thuận sản xuất, với thành phần chính là Atorvastatin, được sử dụng để hỗ trợ giảm cholesterol toàn phần, LDL-C và triglycerid ở những người mắc rối loạn lipid máu nguyên phát hoặc tăng lipid máu phối hợp.
Sản phẩm Ezecept 20/10 do Công ty TNHH Liên Doanh Stella Pharm sản xuất, là thuốc phối hợp dùng trong kiểm soát rối loạn lipid máu, đặc biệt ở người có mức LDL-cholesterol tăng cao dù đã áp dụng chế độ ăn kiêng và các biện pháp không dùng thuốc.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Atorvastatin là thuốc điều chỉnh lipid thuộc nhóm ức chế HMG-CoA reductase (ATC: C10AA05). Thuốc hoạt động bằng cách cạnh tranh ức chế enzyme HMG-CoA reductase, hạn chế chuyển đổi 3-hydroxy-3-methyl-glutaryl-coenzyme A thành mevalonate – tiền chất của quá trình tổng hợp cholesterol trong gan. Điều này dẫn tới giảm tổng hợp cholesterol nội sinh, tăng biểu hiện thụ thể LDL ở gan và tăng cường hấp thu, dị hóa LDL từ máu. Nhờ đó, atorvastatin giảm sản xuất và số lượng LDL, tác động giảm sâu và bền vững các thành phần lipid máu nguy cơ, đồng thời làm thay đổi chất lượng LDL lưu hành. Thuốc đã được chứng minh hiệu quả giảm cholesterol toàn phần 30-46%, LDL-C 41-61%, apolipoprotein B 34-50%, triglycerid 14-33%, đồng thời cải thiện HDL-C và apolipoprotein A1 trong các nghiên cứu lâm sàng. Việc giảm LDL-C, cholesterol toàn phần và apolipoprotein B đã được xác định góp phần giảm nguy cơ biến cố tim mạch và tử vong do tim mạch
9.2 Dược động học
Hấp thu: Atorvastatin hấp thu nhanh qua đường uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1–2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 12%, sinh khả dụng hoạt tính ức chế HMG-CoA khoảng 30%, do thanh thải tiền hệ thống và chuyển hóa bước đầu ở gan. Viên nén bao phim có sinh khả dụng 95–99% so với Dung dịch uống.
Phân bố: Thể tích phân bố trung bình khoảng 381L, liên kết protein huyết tương trên 98%.
Chuyển hóa: Atorvastatin chuyển hóa chủ yếu bởi cytochrom P450 3A4, tạo các chất chuyển hóa ortho- và parahydroxyl hóa cùng sản phẩm oxy hóa khác, các chất này cũng có hoạt tính ức chế men HMG-CoA tương đương hoạt chất gốc, chiếm 70% hoạt tính ức chế trong tuần hoàn.
Thải trừ: Thuốc bài tiết chủ yếu qua mật sau chuyển hóa ở gan, không có tái tuần hoàn ruột gan đáng kể. Thời gian bán thải trung bình của atorvastatin là khoảng 14 giờ, tác dụng ức chế men HMG-CoA kéo dài 20–30 giờ do đóng góp của các chất chuyển hóa hoạt tính. Ở người già, nồng độ atorvastatin và chất chuyển hóa hoạt tính cao hơn nhưng không khác biệt lâm sàng về tác dụng lipid. Ở bệnh nhân suy thận, dược động học không bị ảnh hưởng. Bệnh nhân suy gan mạn tính, nồng độ thuốc và chất chuyển hóa tăng rõ rệt. Đặc biệt, yếu tố di truyền SLCO1B1 có thể ảnh hưởng hấp thu và nguy cơ tác dụng phụ (tăng phơi nhiễm, nguy cơ tiêu cơ vân).
10 Thuốc Lipitab 20mg giá bao nhiêu?
Thuốc Lipitab 20 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Lipitab 20mg mua ở đâu?
Thuốc Lipitab 20 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Lipitab 20 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Mang lại hiệu quả giảm mạnh cholesterol toàn phần, LDL-C và triglycerid, đồng thời giúp tăng HDL-C ở nhiều nhóm bệnh nhân rối loạn lipid máu, kể cả những người không đáp ứng với các thuốc hạ lipid khác.
- Được chỉ định rộng rãi trong phòng ngừa biến cố tim mạch trên người có nguy cơ cao, hỗ trợ làm giảm nguy cơ bệnh lý mạch vành và tử vong do tim mạch.
13 Nhược điểm
- Có thể gây tăng men gan, đau cơ, tiêu cơ
Tổng 16 hình ảnh

















