0 GIỎ HÀNG
CỦA BẠN
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng
lipanthyl1 Q6235
lipanthyl1 Q6235 130x130 Xem tất cả ảnh

Lipanthyl 200 M

Thuốc kê đơn

230.000
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới
Thương hiệuAbbott Laboratories, Laboratoires Fournier S.A
Công ty đăng kýLaboratoires Fournier S.A
Số đăng kýVN-17205-13
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cách đóng góiHộp 2 vỉ x 15 viên
Hoạt chấtFenofibrate
Xuất xứPháp
Mã sản phẩmHM657
Chuyên mục Thuốc Hạ Mỡ Máu
Giảm 30.000 cho đơn hàng trên 600.000
Giảm 50.000 cho đơn hàng trên 1.000.000
( áp dụng cho đơn hàng tiếp theo )

Dược sĩ Nguyễn Minh Anh Biên soạn: Dược sĩ Nguyễn Minh Anh

, Cập nhật lần cuối:
Lượt xem: 21028
logo
Nhà thuốc uy tín số 1 Nhà thuốc
uy tín số 1
Cam kết 100% chính hãng Cam kết 100%
chính hãng
Dược sĩ giỏi tư vấn miễn phí Dược sĩ giỏi tư
vấn miễn phí
Giao hàng toàn quốc Giao hàng
toàn quốc

Thuốc Lipanthyl 200M được sử dụng trong điều trị tăng cholesterol máu. Vậy, thuốc có liều dùng như thế nào? Cần những lưu ý gì khi sử dụng?  Hãy cùng tìm hiểu những thông tin về thuốc Lipanthyl 200M trong bài viết sau đây. 

1 Thành phần

Thành phần: mỗi viên thuốc Lipanthyl 200M có thành phần bao gồm:

Hoạt chất chính Fenofibrate với hàm lượng 200 mg.

Tá dược với hàm lượng vừa đủ cho 1 viên thuốc.

Dạng bào chế: thuốc Lipanthyl 200M được bào chế dưới dạng viên nang.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Lipanthyl 200M

2.1 Đặc tính dược lực học

Fenofibrate là dẫn chất acid fibric, thuộc nhóm thuốc fibrate, có tác dụng trong việc điều trị nồng độ lipid máu bất thường. Thuốc thể hiện vai trò trong việc tác dụng vào quá trình tổng hợp và tạo thành cholesterol ở gan, làm giảm lipoprotein LDL và VLDL tỉ trọng rất thấp - là các thành phần gây ra các bệnh lý liên quan xơ vữa động mạch. Đồng thời thuốc làm tăng sản sinh lipoprotein tỉ trọng cao (HDL), và giảm triglycerid trong máu và từ đó cải thiện phân bố cholesterol huyết tương. [1].

2.2 Đặc tính dược động học

Hấp thu: Fenofibrate hấp thu mạnh qua đường tiêu hóa cùng thức ăn.

Thủy phân: Fenofibrate thủy phân nhanh thành acid fenofibric. Trong khoảng 5h sau khi uống thì nồng độ đạt đỉnh trong huyết tương. Thời gian bán thải khoảng 20 giờ sau uống thuốc với trường hợp thận làm việc bình thường, còn ở người có bệnh thận thì thời gian bán thải sẽ dài hơn, acid fenofibric sẽ tích trữ nhiều ở người bệnh suy thận duy trì uống fenofibrate.

Đào thải: Fenofibrate đào thải chủ yếu qua nước tiểu.

2.3 Chỉ định của thuốc Lipanthyl 200M

Thuốc được chỉ định cho trường hợp bệnh bệnh nhân tăng cholesterol máu mà chế độ ăn kiêng và các biện pháp không sử dụng thuốc khác không đem lại hiệu quả mong muốn.

Bệnh nhân tăng triglycerid máu loại IIa, IIb, III, IV, V.

Bệnh nhân tăng lipoprotein máu kéo dài dù nguyên nhân (ví dụ tiểu đường) đã được chữa trị.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc FenoHexal 200mg: tác dụng, cách dùng và thận trọng 

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Lipanthyl 200M

3.1 Liều dùng của thuốc Lipanthyl 200M

Với người lớn: Liều thông thường là 1 viên/1 ngày.

Với trẻ em trên 10 tuổi: Liều dùng tối đa được khuyến nghị là 5 mg/1 kg/1 ngày.

Không cần hiệu chỉnh liều với bệnh nhân lớn tuổi.

Cần phải giảm liều với bệnh nhân suy thận. Không nên sử dụng cho bệnh nhân suy gan và suy thận nặng.

Liều dùng nên tham khảo ý kiến bác sĩ, tránh tự ý dùng thuốc  hoặc lạm dụng thuốc gây nên những hậu quả khôn lường.

3.2 Cách dùng thuốc Lipanthyl 200M hiệu quả

Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ, đọc kĩ tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và hỏi bác sĩ nếu có thắc mắc. Bác sĩ sẽ quyết định liều dùng phù hợp với bạn.

Nuốt cả viên nang với một ly nước, không mở hoặc nhai viên nang.

Lipanthyl 200M uống lúc nào? Uống thuốc sau khi ăn, vì thuốc sẽ không có tác dụng tốt nếu bạn đói.

4 Chống chỉ định

Chống chỉ định cho bệnh nhân quá mẫn cảm với fenofibrate hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Nếu có phản ứng nhạy cảm với ánh sáng khi dùng các loại thuốc chứa chất thuộc nhóm fibrate và chất chống viêm mang tên ”ketoprofen”.

Có vấn đề nghiêm trọng về gan, thận, túi mật.

Bệnh nhân viêm tụy không phải gây ra bởi nồng độ chất béo cao.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Hemfibrat 300mg - Thuốc Có Tác Dụng Giảm Mỡ Máu

5 Tác dụng phụ

Giống như bất kì loại thuốc nào khác, bệnh nhân có thể gặp một số tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc, mặc dù không phải bệnh nhân nào cũng gặp phải những trạng thái này.

Phản ứng dị ứng: các dấu hiệu có thể bao gồm sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng, có thể gây khó thở; Chuột rút hoặc đau, đau hoặc yếu cơ - đây có thể là dấu hiệu viêm cơ; Rối loạn tiêu hóa, khó tiêu, buồn nôn, tăng men gan.

Nếu gặp phải những triệu chứng này cần tạm ngưng sử dụng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ.

6 Tương tác

Thuốc có thể tương tác với một số thuốc khác khi sử dụng đồng thời. Để đảm bảo an toàn khi điều trị, nên khai báo với bác sỹ tất cả các loại thuốc mình đang dùng và nhờ bác sỹ tư vấn về ảnh hưởng của các loại thuốc có thể xảy ra khi dùng.

Có thể tăng nguy cơ tổn thương  cơ khi kết hợp thuốc ức chế HMG CoA reductase, Cyclosporin.

Fenofibrate tăng tác dụng thuốc chống đông, nên làm tăng nguy cơ xuất huyết, vì vậy cần theo dõi thường xuyên nếu sử dụng đồng thời.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Bắt buộc phải kiểm tra chức năng gan, thận của người bệnh trước khi dùng thuốc.

Giảm liều thuốc chống đông còn một phần ba nếu phải kết hợp.

Theo dõi Transaminase  ba tháng một lần trong 12 tháng đầu sử dụng thuốc.

Bổ sung phương pháp trị liệu hoặc thay thế nếu không thấy lipid máu thay đổi đáng kể sau 3-6 tháng sử dụng thuốc.

7.2 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nhiệt đồ thích hợp là không quá 30 độ C.

Để ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.

Không nên để thuốc ở ngoài bao bì do đó là nơi tốt nhất có vai trò chống ẩm.

Nếu không còn vỏ bao ngoài thì gần như toàn bộ thuốc sẽ bị ẩm Khi sử dụng thuốc thì cần giữ đôi tay sạch sẽ và khô ráo. Và cũng tránh điều này vì các thuốc có thể tương tác với nhau khiến chúng trở nên mất tác dụng.

Để xa tầm tay trẻ nhỏ, không sử dụng thuốc quá hạn sử dụng.

Xử trí khi quá liều

Chưa ghi nhận các trường hợp quá liều thuốc. Hiện tại chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.

Fenofibrate không thể bị loại bỏ khi thẩm phân máu.

8 Nhà sản xuất

SĐK: VN-17205-13.

Nhà sản xuất: Laboratoires Fournier S.A - Pháp.

Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 15 viên.

9 Thuốc Lipanthyl 200M giá bao nhiêu?

Thuốc Lipanthyl 200M giá bao nhiêu? Hiện nay thuốc đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline 1900 888 633 để được tư vấn thêm.

10 Thuốc Lipanthyl 200M mua ở đâu?

Thuốc Lipanthyl 200M mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất? Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Lipanthyl 200M để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: Ngõ 116, Nhân Hòa, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

11 Ưu nhược điểm của Lipanthyl 200M

12 Ưu điểm

  • Thuốc Lipanthyl 200M được bào chế dưới dạng viên nén đóng thành vỉ do đó rất thuận tiện cho người bệnh trong quá trình sử dụng và bảo quản.
  • Thuốc được sản xuất tại công ty Laboratoires Fournier S.A của Pháp với nhà máy đạt chuẩn GMP, đảm bảo những tiêu chuẩn kiểm nghiệm khắt khe nhất.
  • Fenofibrate được đánh giá là dung nạp khá tốt, ít gây tác dụng phụ. Ngoài ra, fenofibrate còn có vai trò làm chậm đáng kể quá trình xơ vữa động mạch vành khu trú ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2. [2].
  • Fenofibrate có hiệu quả trong việc làm giảm nồng độ triglyceride, LDL-C và làm tăng nồng độ HDL-C ở bệnh nhân rối loạn lipid máu. Hiệu quả và khả năng dung nạp của nó trong điều trị tăng triglycerid và tăng lipid máu kết hợp đã được chứng minh trong nhiều thử nghiệm lâm sàng. Ngoài ra, fenofibrate còn có khả năng ngăn chặn bệnh mạch vành ở những bệnh nhân suy tim. [3].
  • Khi thực hiện các nghiên cứu sử dụng fenofibrate trên chó có rối loạn lipid máu, người ra nhận thấy rằng thuốc có khả năng làm giảm nồng độ chất béo trung tính khi kết hợp với một chế độ ăn ít chất béo. Ngoài ra, các tác dụng không mong muốn cũng xuất hiện rất ít hoặc với tần suất nhỏ (chỉ có khoảng 3% số chó bị tiêu chảy trong quá trình sử dụng thuốc). [4].

13 Nhược điểm

  • Không sử dụng được cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú.
  • Trong quá trình sử dụng có thể xuất hiện một số tác dụng không mong muốn như rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn,...
  • Có thể gây nhiễm độc gan do đó cần theo dõi chức năng gan trong suốt quá trình sử dụng thuốc.

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Nhóm tác giả của Drugbank (Ngày cập nhật 02 tháng 10 năm 2022). Fenofibrate, Drugbank. Truy cập ngày 03 tháng 10 năm 2022
  2. ^ Tác giả Gillian M Keating 1, Katherine F Croom (Ngày đăng năm 2007). Fenofibrate: a review of its use in primary dyslipidaemia, the metabolic syndrome and type 2 diabetes mellitus, PubMed. Truy cập ngày 03 tháng 10 năm 2022
  3. ^ Tác giả Jadwiga Najib 1 (Ngày đăng tháng 12 năm 2002). Fenofibrate in the treatment of dyslipidemia: a review of the data as they relate to the new suprabioavailable tablet formulation, PubMed. Truy cập ngày 03 tháng 10 năm 2022
  4. ^ Tác giả DD Miceli 1, VP Vidal 2, MFC Blatter 2, OP Pignataro 3, VA Castillo 2 (Ngày đăng tháng 1 năm 2021). Fenofibrate treatment for severe hypertriglyceridemia in dogs, PubMed. Truy cập ngày 03 tháng 10 năm 2022
lipanthyl1 Q6235
lipanthyl1 Q6235
lipanthyl2 J3415
lipanthyl2 J3415
lypanthyl6 K4067
lypanthyl6 K4067
lypanthyl4 J3134
lypanthyl4 J3134
lypanthyl7 D1637
lypanthyl7 D1637
lypanthyl11 H2326
lypanthyl11 H2326
lypanthyl12 R7452
lypanthyl12 R7452
lypanthyl10 F2846
lypanthyl10 F2846
lypanthyl5 S7030
lypanthyl5 S7030
lipanthyl3 A0631
lipanthyl3 A0631
lypanthyl9 C0830
lypanthyl9 C0830
lipanthyl B0708
lipanthyl B0708
lipanthyl 1 L4424
lipanthyl 1 L4424
lipanthyl 2 U8732
lipanthyl 2 U8732
lipanthyl 3 D1863
lipanthyl 3 D1863
lipanthyl 4 G2052
lipanthyl 4 G2052
lipanthyl 5 D1470
lipanthyl 5 D1470
lipanthyl 6 E1063
lipanthyl 6 E1063
lipanthyl 7 J3214
lipanthyl 7 J3214
Ngày đăng
Tổng đài tư vấn sức khỏe 1900 888 633

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    thuốc Lipanthyl 200mg có dùng được cho phụ nữ có thai không?

    Bởi: Linh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • chào bạn, thuốc Lipanthyl 200mg không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai bạn nhé

      Quản trị viên: Dược sĩ Kiều Trang vào


      Thích (0) Trả lời
  • 0 Thích

    cho tôi hỏi thuốc Lipanthyl 200mg nên uống trước ăn hay sau ăn?

    Bởi: quang phạm vào


    Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Lipanthyl 200 M 4,7/ 5 3
5
66%
4
33%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Lipanthyl 200 M
    H
    Điểm đánh giá: 4/5

    mình dùng thấy bị dị ứng

    Trả lời Cảm ơn (0)
  • Lipanthyl 200 M
    AH
    Điểm đánh giá: 5/5

    tôi đã dùng thuốc Lipanthyl 200mg an toàn và hiệu quả, cảm ơn nhân viên nhà thuốc an huy đã tư vấn cho tôi dùng thuốc này

    Trả lời Cảm ơn (3)
  • Lipanthyl 200 M
    LH
    Điểm đánh giá: 5/5

    Sản phẩm Lipanthyl 200mg Chất lượng và đã khỏi bệnh. Lipanthyl 200 mg - Thuốc có tác dụng giảm cholesterol máu, Linh Hảo Cảm ơn

    Trả lời Cảm ơn (2)

Bài viết liên quan

Gửi
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900 888 633