1 / 18
linbare 225mg 1 A0805

Linbare 225mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuTrường Thọ Pharma, Công ty cổ phần Dược phẩm Trường Thọ
Công ty đăng kýCông ty cổ phần Dược phẩm Trường Thọ
Số đăng ký893110082625
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtPregabalin, Calcium Carbonate
Tá dượcMagnesi stearat, Sodium Laureth Sulfate, Sodium Croscarmellose, Cellulose silic hóa vi tinh thể, Gelatin 
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq942
Chuyên mục Thuốc Thần Kinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Pregabalin 225 mg

Thành phần tá dược:

Cellulose vi tinh thể 101, calci carbonat, tinh bột ngô, HPMC 6 cps, natri lauryl sulfat, natri croscarmellose, magnesi stearat, nang gelatin rỗng (đỏ - trắng).

2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Linbare 225mg

2.1 Tác dụng

Linbare 225mg là thuốc chứa pregabalin, thuộc nhóm thuốc chống động kinh có tác động trên hệ thần kinh trung ương. Hoạt chất này ảnh hưởng đến dẫn truyền thần kinh thông qua điều hòa hoạt động của các kênh calci phụ thuộc điện thế, từ đó góp phần làm giảm dẫn truyền tín hiệu đau, ổn định hoạt động điện học của neuron và hỗ trợ kiểm soát các rối loạn lo âu. Nhờ cơ chế này, thuốc có tác dụng trên nhiều nhóm bệnh lý liên quan đến thần kinh, bao gồm đau thần kinh, co giật và rối loạn lo âu.

Thuốc Linbare 225mg Điều trị đau thần kinh, hỗ trợ động kinh
Thuốc Linbare 225mg Điều trị đau thần kinh, hỗ trợ động kinh

2.2 Chỉ định

Thuốc Linbare 225mg được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:

Điều trị đau thần kinh ngoại vi và đau thần kinh trung ương ở người trưởng thành.

Dùng như liệu pháp hỗ trợ trong kiểm soát cơn động kinh cục bộ, có hoặc không kèm theo cơn toàn thể thứ phát ở người lớn.

Điều trị rối loạn lo âu lan tỏa (GAD) ở người trưởng thành.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Zobalin 25mg điều trị đau dây thần kinh ngoại vi

3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Linbare 225mg

3.1 Liều dùng

Khoảng liều khuyến cáo của pregabalin dao động từ 150–600 mg mỗi ngày, chia thành 2–3 lần dùng.

Đau thần kinh:

Điều trị có thể bắt đầu với liều 150 mg/ngày, chia 2–3 lần. Tùy theo đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, liều có thể tăng lên 300 mg/ngày sau 3–7 ngày. Nếu cần thiết, có thể tiếp tục tăng liều lên tối đa 600 mg/ngày sau khoảng 7 ngày điều trị thêm.

Động kinh:

Liều khởi đầu thường là 150 mg/ngày, chia 2–3 lần. Sau 1 tuần, có thể tăng lên 300 mg/ngày tùy đáp ứng. Sau đó, liều có thể tăng tiếp lên 450 mg/ngày và tối đa 600 mg/ngày sau các khoảng thời gian điều chỉnh tiếp theo.

Ngừng thuốc:

Khi cần ngừng pregabalin, phải giảm liều từ từ trong thời gian tối thiểu 1 tuần.

Bệnh nhân suy thận:

Do pregabalin được đào thải chủ yếu qua thận, cần điều chỉnh liều theo Độ thanh thải creatinin (ClCr):

ClCr ≥ 60 mL/phút: 150–600 mg/ngày (2–3 lần)

30–<60 mL/phút: 75–300 mg/ngày

15–<30 mL/phút: 25–150 mg/ngày

<15 mL/phút: 25–75 mg/ngày (1 lần/ngày)

Bệnh nhân thẩm tách máu cần bổ sung liều sau mỗi lần thẩm tách kéo dài 4 giờ.

Bệnh nhân suy gan:

Không cần điều chỉnh liều.

Trẻ em:

Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả ở trẻ dưới 12 tuổi và thanh thiếu niên.

3.2 Cách dùng

Thuốc được dùng theo đường uống, có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.[1]

4 Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với pregabalin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Gapenagi 75 điều trị đau dây thần kinh

5 Tác dụng phụ

Các phản ứng bất lợi thường gặp nhất khi sử dụng pregabalin là chóng mặt và buồn ngủ, đa số ở mức độ nhẹ đến trung bình.

Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp gồm:

Hệ thần kinh: chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu, suy giảm trí nhớ, rối loạn phối hợp vận động, giảm tập trung, run, mất ý thức.

Tâm thần: thay đổi tâm trạng, lo âu, kích động, trầm cảm, mất ngủ, tăng hoặc giảm ham muốn tình dục, hành vi tự tử.

Thị giác: nhìn mờ, nhìn đôi, giảm thị lực, thay đổi thị giác.

Tim mạch: nhịp tim nhanh, suy tim sung huyết, rối loạn nhịp.

Tiêu hóa: buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, khô miệng, đầy bụng.

Da và mô dưới da: phát ban, mày đay, ngứa, Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.

Cơ xương: đau cơ, đau khớp, co cứng cơ.

Toàn thân: phù ngoại vi, mệt mỏi, tăng cân.

Ngoài ra, khi ngừng thuốc có thể xuất hiện hội chứng cai với các biểu hiện như mất ngủ, lo âu, đau đầu, buồn nôn, tiêu chảy, tăng tiết mồ hôi, chóng mặt.

6 Tương tác

Pregabalin hầu như không bị chuyển hóa và không gắn protein huyết tương nên không gây tương tác dược động học đáng kể với các thuốc khác.

Không ghi nhận tương tác có ý nghĩa lâm sàng với các thuốc như Phenytoin, carbamazepin, Acid Valproic, lamotrigin, Gabapentin, lorazepam, oxycodon hoặc ethanol.

Sử dụng đồng thời với Ethanol hoặc lorazepam có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương.

Dùng cùng opioid hoặc thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể làm tăng nguy cơ suy hô hấp, hôn mê hoặc tử vong.

Pregabalin có thể làm tăng suy giảm nhận thức và vận động khi dùng cùng oxycodon.

Không nên phối hợp thuốc với các thuốc khác trong cùng Dung dịch do chưa có nghiên cứu về tính tương kỵ.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Cần ngừng thuốc ngay nếu xuất hiện phản ứng quá mẫn như phù mạch.

Có nguy cơ xảy ra các phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc.

Thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ, làm tăng nguy cơ té ngã, đặc biệt ở người cao tuổi.

Có thể gây rối loạn thị giác, đa số hồi phục sau khi ngừng thuốc.

Thận trọng ở bệnh nhân suy thận, suy tim, suy hô hấp hoặc có bệnh lý thần kinh.

Có nguy cơ xuất hiện ý định và hành vi tự tử, cần theo dõi chặt chẽ.

Thuốc có thể gây lệ thuộc và lạm dụng, đặc biệt ở người có tiền sử nghiện thuốc.

Cần thận trọng khi dùng đồng thời với opioid do nguy cơ ức chế thần kinh trung ương và tử vong.

Có thể gây táo bón nặng, đặc biệt khi dùng cùng opioid.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Không nên sử dụng trong thai kỳ trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ do có thể gây dị tật bẩm sinh.

Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong quá trình điều trị.

Thuốc được bài tiết vào sữa mẹ, cần cân nhắc giữa việc ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc.

7.3 Xử trí khi quá liều

Biểu hiện thường gặp: buồn ngủ, lú lẫn, kích động, co giật, hiếm gặp hôn mê.

Xử trí chủ yếu là điều trị hỗ trợ và có thể thẩm tách máu khi cần.

7.4 Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Linbare 225mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Decebal 50mg của Atlantic Pharma Producoes Farmaceuticas S.A. chứa Pregabalin, được sử dụng trong điều trị các trường hợp đau thần kinh ngoại vi và trung ương ở người lớn. Ngoài ra, thuốc còn được chỉ định hỗ trợ kiểm soát cơn động kinh cục bộ có hoặc không kèm theo cơn toàn thể thứ phát.

Sản phẩm Ligican 75mg do Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang sản xuất, với thành phần Pregabalin, được chỉ định trong kiểm soát các cơn đau có nguồn gốc thần kinh liên quan đến tổn thương hệ thần kinh.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Pregabalin là một dẫn xuất cấu trúc tương tự acid gamma-aminobutyric (GABA) nhưng không gắn trực tiếp lên thụ thể GABA. Thuốc tác động bằng cách liên kết với tiểu đơn vị α2δ của kênh calci phụ thuộc điện thế tại hệ thần kinh trung ương. Sự gắn kết này làm giảm dòng calci đi vào neuron, từ đó làm giảm giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh kích thích như glutamate, norepinephrine và substance P. Nhờ đó, pregabalin có tác dụng giảm đau thần kinh, chống co giật và cải thiện triệu chứng lo âu.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Pregabalin được hấp thu nhanh qua Đường tiêu hóa khi dùng lúc đói, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 1 giờ. Sinh khả dụng đường uống cao, lớn hơn 90% và không phụ thuộc liều. Trạng thái ổn định đạt được sau 24–48 giờ khi dùng lặp lại. Dùng cùng thức ăn có thể làm giảm Cmax khoảng 25–30% và kéo dài Tmax thêm khoảng 2,5 giờ nhưng không ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng.

9.2.2 Phân bố

Thuốc phân bố rộng trong cơ thể với Thể tích phân bố biểu kiến khoảng 0,56 L/kg. Pregabalin không gắn kết với protein huyết tương và có khả năng đi qua hàng rào máu não, nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ.

9.2.3 Chuyển hóa

Pregabalin được chuyển hóa rất ít trong cơ thể người. Khoảng 98% lượng thuốc được thải trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi, chỉ một phần rất nhỏ tồn tại dưới dạng chất chuyển hóa.

9.2.4 Thải trừ

Thời gian bán thải trung bình khoảng 6,3 giờ. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận và độ thanh thải tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinin. Pregabalin có thể được loại bỏ bằng thẩm tách máu, với khoảng 50% lượng thuốc bị loại bỏ sau 4 giờ thẩm tách.

10 Thuốc Linbare 225mg giá bao nhiêu?

Thuốc Linbare 225mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Linbare 225mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Linbare 225mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc có phổ tác dụng rộng trên nhiều bệnh lý thần kinh khác nhau như đau thần kinh, động kinh và rối loạn lo âu, giúp tối ưu hóa điều trị trong các trường hợp bệnh lý phối hợp.
  • Sinh khả dụng cao và ít chuyển hóa qua gan giúp hạn chế tương tác thuốc và thuận lợi trong điều chỉnh liều ở nhiều nhóm bệnh nhân.

13 Nhược điểm

  • Tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương như chóng mặt và buồn ngủ xảy ra khá thường xuyên, có thể ảnh hưởng đến sinh hoạt và làm tăng nguy cơ té ngã.
  • Nguy cơ lệ thuộc thuốc và xuất hiện hội chứng cai khi ngừng điều trị, đòi hỏi phải giảm liều từ từ và theo dõi chặt chẽ.

Tổng 18 hình ảnh

linbare 225mg 1 A0805
linbare 225mg 1 A0805
linbare 225mg 2 G2533
linbare 225mg 2 G2533
linbare 225mg 3 V8883
linbare 225mg 3 V8883
linbare 225mg 4 C1072
linbare 225mg 4 C1072
linbare 225mg 5 R7333
linbare 225mg 5 R7333
linbare 225mg 6 N5751
linbare 225mg 6 N5751
linbare 225mg 7 F2234
linbare 225mg 7 F2234
linbare 225mg 8 Q6837
linbare 225mg 8 Q6837
linbare 225mg 9 F2640
linbare 225mg 9 F2640
linbare 225mg 10 T8101
linbare 225mg 10 T8101
linbare 225mg 11 I3804
linbare 225mg 11 I3804
linbare 225mg 12 P6531
linbare 225mg 12 P6531
linbare 225mg 13 A0277
linbare 225mg 13 A0277
linbare 225mg 14 E1318
linbare 225mg 14 E1318
linbare 225mg 15 H3407
linbare 225mg 15 H3407
linbare 225mg 16 A0758
linbare 225mg 16 A0758
linbare 225mg 17 T7375
linbare 225mg 17 T7375
linbare 225mg 18 E1022
linbare 225mg 18 E1022

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn không vậy?

    Bởi: Tú Anh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Linbare 225mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Linbare 225mg
    TA
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789