1 / 10
leve sb 1000 2 T7846

Leve-Sb 1000

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCPC1 Hà Nội, Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội
Số đăng ký893110327300
Dạng bào chếDung dịch tiêm truyền
Quy cách đóng góiHộp 1 túi x 100ml
Hoạt chấtLevetiracetam
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmhn909
Chuyên mục Thuốc Thần Kinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Trịnh Hằng Biên soạn: Dược sĩ Trịnh Hằng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi túi Leve-Sb 1000 chứa: 

Levetiracetam: 1000mg

Tá dược: Vừa đủ

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền [1]

Thuốc Leve-Sb 1000 - Điều trị các cơn động kinh khởi phát cục bộ
Thuốc Leve-Sb 1000 - Điều trị các cơn động kinh khởi phát cục bộ

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Leve-Sb 1000 

Thuốc Leve-Sb 1000 được dùng trong phác đồ đơn trị liệu các cơn động kinh khởi phát cục bộ có hoặc không có toàn thể hóa thứ phát ở người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên. mới được chẩn đoán động kinh. 

Bên cạnh đó, dung dịch tiêm truyền này còn được dùng trong phác đồ kết hợp để điều trị: 

  • Cơn động kinh khởi phát cục bộ có hoặc không có cơn toàn thể hóa thứ phát ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 4 tuổi trở lên 
  • Cơn giật cơ ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên bị động kinh giật cơ thiếu niên (Juvenile Myoclonic Epilepsy) 
  • Cơn co cứng co giật toàn thể tiên phát ở người từ 12 tuổi trở lên bị động kinh toàn thể vô căn.

==>> Xem thêm thuốc: Cerepax 750 hỗ trợ điều trị động kinh, kiểm soát cơn co giật cục bộ và rung giật cơ   

3 Liều dùng - Cách dùng  

3.1 Cách dùng

Thuốc Leve-Sb 1000 được dùng bằng đường tiêm truyền, thực hiện trong 15 phút. 

3.2 Liều dùng

3.2.1 Đơn trị liệu

Người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên:

  • Khởi đầu: 250 mg x 2 lần/ngày.
  • Sau 2 tuần tăng lên 500 mg x 2 lần/ngày.
  • Có thể tăng thêm 250 mg x 2 lần/ngày mỗi 2 tuần tùy đáp ứng lâm sàng. Liều tối đa: 1500 mg x 2 lần/ngày.

3.2.2 Điều trị phối hợp

Người lớn và thanh thiếu niên 12-17 tuổi ≥ 50 kg:

  • Liều khởi đầu: 500 mg x 2 lần/ngày.
  • Có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm 500 mg x 2 lần/ngày mỗi 2-4 tuần. Liều tối đa: 1500 mg x 2 lần/ngày.
  • Nếu phải ngưng thuốc thì nên giảm dần liều điều trị: ở người lớn và thanh thiếu niên nặng hơn 50kg thì giảm 500 mg x 2 lần/ ngày từ hai đến bốn tuần. Đối với trẻ em và thanh thiếu niên có trọng lượng dưới 50 kg: giảm liều không nên vượt quá 10 mg/kg x 2 lần/ngày, hai tuần một lần 

Trẻ 4-11 tuổi và thanh thiếu niên 12-17 tuổi < 50 kg:

  • Khởi đầu: 10 mg/kg x 2 lần/ngày.
  • Có thể tăng đến 30 mg/kg x 2 lần/ngày tùy đáp ứng và khả năng dung nạp. Mỗi lần điều chỉnh không vượt quá 10 mg/kg x 2 lần/ngày sau mỗi 2 tuần.

3.3 Đối tượng đặc biệt

Người cao tuổi: cần điều chỉnh liều nếu có suy giảm chức năng thận.

Suy thận: hiệu chỉnh liều theo Độ thanh thải creatinin (ClCr).

Suy gan nhẹ và trung bình: không cần chỉnh liều.

Suy gan nặng kèm ClCr < 60 mL/phút/1,73 m²: khuyến cáo giảm 50% liều duy trì.

4 Chống chỉ định

Không dùng thuốc Leve-Sb 1000  cho các bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

5 Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Leve-Sb 1000: Viêm mũi họng, lo lắng, mất ngủ, căng thẳng/khó chịu, buồn ngủ, đau đầu, chóng mặt, lờ đờ, run, ho,...

Tác dụng phụ ít gặp: Tăng cân, giảm cân, mất trí nhớ, suy giảm - trí nhớ, phối hợp bắt thường/ mất điều hòa, cảm giác khác thường, xáo trộn trong sự chú ý, giảm bạch cầu và tiểu cầu,...

Tác dụng phụ hiếm gặp: phản ứng thuốc với bạch cầu ưa acid và triệu chứng toàn thân, uy gan, viêm gan, tiêu cơ vân, tổn thương thận cấp tính,...  

6 Tương tác

Sử dụng đồng thời levetiracetam vả Methotrexate đã được báo cáo là làm giảm độ thanh thải methotrexate, dẫn đến nồng độ methotrexate trong máu tăng / kéo dài đến mức độc hại tiềm ẩn. 

Probenecid: là một chất làm giảm độ thanh thải thận của chất chuyển hóa, nhưng không phải của levetiracetam 

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản 

7.1 Lưu ý và thận trọng

Leve-Sb 1000 cũng như các thuốc chống động kinh khác cần được giảm liều từ từ khi ngừng điều trị nhằm hạn chế nguy cơ làm tăng tần suất hoặc mức độ các cơn co giật. 

Trong quá trình lưu hành đã ghi nhận một số trường hợp hiếm gặp bị tổn thương thận cấp tính liên quan đến levetiracetam, với thời gian khởi phát từ vài ngày đến vài tháng sau khi bắt đầu điều trị. 

Thuốc có thể gây giảm số lượng tế bào máu như giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu hoặc giảm toàn thể huyết cầu, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị. Nên theo dõi công thức máu ở bệnh nhân có sốt, nhiễm trùng tái phát, suy nhược hoặc rối loạn đông máu

Các trường hợp trầm cảm, ý nghĩ tự sát hoặc hành vi tự sát đã được ghi nhận ở bệnh nhân sử dụng thuốc chống động kinh, bao gồm levetiracetam. Cần theo dõi sát các biểu hiện bất thường về tâm trạng và hành vi trong quá trình điều trị. 

Thuốc Leve-Sb 1000 có thể gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc do đó, cần thận trọng ở những bệnh nhân thực hiện các công việc này. 

7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú   

Không sử dụng thuốc Leve-Sb 1000 khi trong thời kỳ mang thai và cho con bú.

7.3 Lưu ý khi bảo quản

Bảo quản thuốc Leve-Sb 1000 ở nơi thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.  

7.4 Xử trí khi quá liều

Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Sau khi quá liều cấp có thể làm rỗng dạ dày bằng cách gây nôn, điều trị triệu chứng và có thể bao gồm việc thẩm tách máu. 

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Leve-Sb hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:

  • Thuốc Dokitam 100mg/ml được chỉ định điều trị đơn trị liệu cơn động kinh khởi phát cục bộ ở người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi. Ngoài ra, thuốc còn hỗ trợ kiểm soát cơn co giật cục bộ từ 1 tháng tuổi, cơn giật cơ ở bệnh nhân từ 12 tuổi và cơn co cứng-co giật toàn thể nguyên phát ở người lớn, thanh thiếu niên mắc động kinh vô căn.
  • Thuốc Synvetri 100mg/ml được dùng để điều trị cơn động kinh khởi phát cục bộ ở người lớn và trẻ từ 4 tuổi trở lên, giúp kiểm soát cơn co giật, hỗ trợ ổn định hoạt động thần kinh. 

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Levetiracetam là một dẫn xuất của pyrrolidone, thuộc đồng phân S của α-ethyl-2-oxo-1-pyrrolidine acetamide và có cấu trúc hóa học khác biệt so với các thuốc chống động kinh hiện có. Thuốc đã được chứng minh có hiệu quả trong nhiều mô hình động kinh cục bộ và động kinh toàn thể trên thực nghiệm mà không gây tác dụng kích thích co giật. Cơ chế tác dụng của levetiracetam hiện chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn. Các nghiên cứu in vitro và in vivo cho thấy thuốc không ảnh hưởng đến đặc tính điện sinh lý cơ bản của tế bào thần kinh cũng như quá trình dẫn truyền thần kinh bình thường, góp phần tạo nên phổ tác dụng rộng trong điều trị các dạng động kinh cục bộ và toàn thể. 

9.2 Dược động học

Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu về sự phân bố của levetiracetam trong các mô ở người. Thuốc và chất chuyển hóa chính hầu như không gắn với protein huyết tương, với tỷ lệ gắn kết dưới 10%. Levetiracetam chỉ được chuyển hóa ở mức độ hạn chế và không phụ thuộc vào hệ enzym cytochrome P450 ở gan, do đó ít gây tương tác thuốc. Con đường chuyển hóa chủ yếu là thủy phân nhóm acetamide tạo thành chất chuyển hóa chính UCB L057, chiếm khoảng 24% liều dùng và không có hoạt tính dược lý. Thuốc được đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi, chiếm khoảng 95% liều sử dụng, trong đó khoảng 93% được bài tiết trong vòng 48 giờ đầu. 

10 Thuốc Leve-Sb 1000 giá bao nhiêu?

Thuốc Leve-Sb 1000 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Leve-Sb 1000 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Leve-Sb 1000 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Dạng tiêm truyền tĩnh mạch giúp thuốc đạt nồng độ điều trị nhanh trong máu, sử dụng cho bệnh nhân không thể dùng thuốc đường uống 
  • Levetiracetam hầu như không chuyển hóa qua hệ enzym cytochrome P450 nên ít tương tác với các thuốc khác, thuận lợi cho bệnh nhân đang sử dụng nhiều thuốc đồng thời.  

13 Nhược điểm

  • Thuốc Leve-Sb 1000 có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như: lo lắng, mất ngủ, căng thẳng/khó chịu, buồn ngủ, đau đầu, chóng mặt, lờ đờ, run,... 

Tổng 10 hình ảnh

leve sb 1000 2 T7846
leve sb 1000 2 T7846
leve sb 1000 3 E2021
leve sb 1000 3 E2021
leve sb 1000 4 P6315
leve sb 1000 4 P6315
leve sb 1000 5 V8042
leve sb 1000 5 V8042
leve sb 1000 6 G2678
leve sb 1000 6 G2678
leve sb 1000 7 N5326
leve sb 1000 7 N5326
leve sb 1000 8 T8053
leve sb 1000 8 T8053
leve sb 1000 9 E1680
leve sb 1000 9 E1680
leve sb 1000 10 P6403
leve sb 1000 10 P6403
leve sb 1000 11 A0130
leve sb 1000 11 A0130

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc được Bộ Y tế phê duyệt, xem và tải bản PDF Tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    tư vấn cho mình với ạ

    Bởi: hưng vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Leve-Sb 1000 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

      Quản trị viên: Dược sĩ Trịnh Hằng vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Leve-Sb 1000 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Leve-Sb 1000
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    giá hợp lý, hướng dẫn cx tận tình ạ

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789