1 / 10
legimax 250 1 J3884

Legimax 250mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuDopharma, Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2
Số đăng ký893110029524
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cách đóng góiHộp 6 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtAcid Ursodeoxycholic (Ursodiol)
Tá dượcMagnesi stearat, Sodium Laureth Sulfate, Aerosil (Colloidal anhydrous silica)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq833
Chuyên mục Thuốc Tiêu Hóa

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Acid ursodeoxycholic 250 mg.

Thành phần tá dược:

Tinh bột sắn, natri lauryl sulfat, magnesi stearat, aerosil, nang màu trắng - trắng.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Legimax 250mg

2.1 Tác dụng

Legimax 250mg chứa acid ursodeoxycholic – một acid mật có khả năng làm giảm nồng độ cholesterol trong dịch mật thông qua cơ chế hòa tan cholesterol và hình thành PHA tinh thể lỏng. Nhờ đặc tính này, thuốc góp phần điều chỉnh thành phần dịch mật, hỗ trợ làm tan sỏi mật cholesterol và cải thiện các rối loạn chức năng gan mật liên quan đến ứ mật.

Ngoài ra, hoạt chất còn được ghi nhận có vai trò trong việc làm chậm tiến triển tổn thương gan mật ở một số bệnh lý mạn tính, đặc biệt trong bối cảnh rối loạn gan mật có xơ nang ở trẻ em, khi được sử dụng sớm và kéo dài theo chỉ định.

2.2 Chỉ định

Legimax 250mg được chỉ định trong các trường hợp sau:

Điều trị xơ gan mật tiên phát (PBC).

Hòa tan sỏi mật thấu quang ở bệnh nhân có túi mật hoạt động bình thường.

Điều trị rối loạn chức năng gan mật có xơ nang ở trẻ em từ 6 tuổi đến 18 tuổi.

Thuốc Legimax 250mg điều trị xơ gan mật tiên phát và sỏi mật
Thuốc Legimax 250mg điều trị xơ gan mật tiên phát và sỏi mật

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Indolinazy 250 điều trị sỏi mật

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Legimax 250mg

3.1 Liều dùng

Không có giới hạn độ tuổi khi sử dụng viên nang cứng Legimax 250mg trong điều trị xơ gan mật tiên phát và hòa tan sỏi mật thấu quang. Đối với bệnh nhân có thể trọng dưới 47 kg hoặc người không nuốt được viên nang, có thể cân nhắc dùng hỗn dịch acid ursodeoxycholic 250 mg (Hỗn dịch Dosicalein).

3.1.1 Điều trị xơ gan mật tiên phát (PBC)

Liều hàng ngày phụ thuộc vào thể trọng, thường trong khoảng 14 ± 2 mg acid ursodeoxycholic/kg thể trọng, tương ứng 3 – 7 viên/ngày.

Trong 3 tháng đầu, nên chia liều thành nhiều lần trong ngày. Sau khi các chỉ số chức năng gan được cải thiện, có thể dùng toàn bộ liều vào buổi tối.

Bệnh nhân có thể sử dụng Legimax 250mg liên tục, không giới hạn thời gian điều trị.

3.1.2 Hòa tan sỏi mật cholesterol

Người lớn: Liều thường dùng là 8 – 12 mg/kg/ngày, dùng một lần vào buổi tối. Ví dụ: 750 mg (3 viên)/ngày.

Thời gian điều trị có thể kéo dài từ 6 – 24 tháng tùy kích thước và thành phần sỏi.

Cần chụp mật đồ hoặc siêu âm mỗi 6 tháng để theo dõi cho đến khi sỏi biến mất.

Điều trị nên tiếp tục cho đến khi hai kết quả siêu âm hoặc mật đồ liên tiếp cách nhau 4 – 12 tuần không còn phát hiện sỏi mật.

Khả năng tái phát sau 5 năm ước tính khoảng 50%.

3.1.3 Trẻ em

Trong rối loạn gan mật có xơ nang (6 – 18 tuổi):

Liều khởi đầu 20 mg/kg/ngày chia 2 – 3 lần, có thể tăng đến 30 mg/kg/ngày nếu cần.

3.2 Cách dùng

Nuốt nguyên viên với nước, dùng đều đặn và liên tục theo chỉ định.[1]

4 Chống chỉ định

Không sử dụng Legimax 250mg trong các trường hợp:

Viêm cấp tính túi mật hoặc đường mật.

Tắc đường mật (bao gồm ống dẫn mật hoặc ống nang).

Sỏi mật vôi hóa cản quang.

Suy giảm khả năng co bóp túi mật.

Quá mẫn với acid mật hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Các cơn đau quặn mật thường xuyên.

Trẻ 6 – 18 tuổi bị teo đường mật khi thủ thuật Kasai không thành công hoặc chưa khôi phục được dòng chảy mật.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Thacholic 150mg điều trị rối loạn gan mật

5 Tác dụng phụ

Thường gặp (1/10 > ADR ≥ 1/100):

Tiêu hóa: Phân lỏng, tiêu chảy.

Rất hiếm (ADR <1/10.000):

Tiêu hóa: Đau hạ sườn phải nghiêm trọng khi điều trị xơ gan mật tiên phát.

Gan mật: Vôi hóa sỏi mật; mất bù xơ gan ở giai đoạn tiến triển (một số tự hồi phục sau khi ngừng thuốc).

Da và mô dưới da: Nổi mày đay.

6 Tương tác

Không dùng đồng thời với colestyramin, colestipol hoặc thuốc kháng acid chứa Nhôm Hydroxyd và/hoặc smectit vì các chất này gắn với acid ursodeoxycholic trong ruột làm giảm hấp thu; nếu cần, phải dùng cách ít nhất 2 giờ.

Có thể ảnh hưởng đến hấp thu ciclosporin; cần theo dõi nồng độ Ciclosporin và điều chỉnh liều nếu cần.

Có thể làm giảm hấp thu Ciprofloxacin.

Dùng cùng Rosuvastatin (500 mg/ngày UDCA và 20 mg/ngày rosuvastatin) làm tăng nhẹ nồng độ rosuvastatin huyết tương.

Làm giảm Cmax và AUC của nitrendipin; có thể cần tăng liều nitrendipin.

Có báo cáo làm giảm hiệu quả điều trị của Dapson.

Các hormon estrogen và thuốc làm giảm cholesterol như clofibrate có thể kích thích hình thành sỏi mật, đối kháng với tác dụng của acid ursodeoxycholic.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Sử dụng dưới sự giám sát y tế.

Trong 3 tháng đầu điều trị, theo dõi AST (SGOT), ALT (SGPT), γ-GT mỗi 4 tuần; sau đó mỗi 3 tháng.

Có thể làm tăng ngứa lúc đầu điều trị xơ gan mật tiên phát; khi đó giảm liều xuống 250 mg/ngày rồi tăng dần.

Nếu tiêu chảy, giảm liều; nếu kéo dài, ngừng thuốc.

Khi điều trị sỏi mật, cần theo dõi hình ảnh túi mật sau 6 – 10 tháng.

Phụ nữ dùng thuốc để hòa tan sỏi mật cần dùng biện pháp tránh thai không nội tiết.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Không có đủ dữ liệu trên người. Nghiên cứu động vật cho thấy độc tính sinh sản giai đoạn đầu thai kỳ.

Không chỉ định cho phụ nữ có thai trừ khi thật cần thiết.

Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản phải dùng biện pháp tránh thai đáng tin cậy, ưu tiên không nội tiết.

Lượng thuốc bài tiết vào sữa mẹ rất thấp, có lẽ không gây phản ứng bất lợi cho trẻ bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều có thể gây tiêu chảy. Không cần xử trí đặc hiệu; điều trị triệu chứng và bù nước, điện giải.

7.4 Bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Legimax 250mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Vacocholic 300 do Công ty cổ phần dược Vacopharm sản xuất, chứa hoạt chất Acid Ursodeoxycholic (Ursodiol) hàm lượng 300mg, được chỉ định trong điều trị xơ gan mật tiên phát và hỗ trợ làm tan sỏi mật cholesterol thấu quang ở bệnh nhân có túi mật còn chức năng.

Miticyst 400mg là sản phẩm của Công ty cổ phần Dược Enlie, có thành phần Acid Ursodeoxycholic (Ursodiol) 400mg, được chỉ định trong điều trị xơ gan mật tiên phát và làm tan sỏi mật cholesterol thấu quang ở người bệnh có túi mật còn hoạt động.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Acid mật

Mã ATC: A05AA02

Acid ursodeoxycholic là một acid mật có tác dụng làm giảm cholesterol trong dịch mật bằng cách hòa tan cholesterol và hình thành pha tinh thể lỏng.

Trong rối loạn gan mật có xơ nang ở trẻ em, dữ liệu lâm sàng cho thấy việc sử dụng liên tục trên 10 năm có thể làm giảm sự giãn ống dẫn mật, làm chậm tiến triển tổn thương mô và có thể đảo ngược thay đổi gan mật nếu điều trị sớm.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Acid ursodeoxycholic được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn sau khi uống.

9.2.2 Phân bố

Tỷ lệ liên kết protein huyết tương 96 – 98%.

9.2.3 Chuyển hóa

Được gan chiết lọc hiệu quả, bài tiết qua mật dưới dạng liên hợp glycin và taurin. Một phần được giải liên hợp trong ruột và có thể bị dehydroxyl hóa thành acid lithocholic, sau đó được sulfat hóa ở gan.

9.2.4 Thải trừ

Bài tiết chủ yếu qua mật; tăng liều làm tăng bài tiết qua phân do giảm hấp thu.

10 Thuốc Legimax 250mg giá bao nhiêu?

Thuốc Legimax 250mg hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.

11 Thuốc Legimax 250mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê Legimax 250mg để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Có cơ chế tác động trực tiếp lên thành phần cholesterol trong dịch mật, phù hợp điều trị sỏi mật cholesterol thấu quang khi túi mật còn hoạt động.
  • Có dữ liệu lâm sàng dài hạn trong rối loạn gan mật có xơ nang ở trẻ em.
  • Có thể sử dụng lâu dài trong xơ gan mật tiên phát mà không giới hạn thời gian.

13 Nhược điểm

  • Cần theo dõi chức năng gan định kỳ, đặc biệt trong 3 tháng đầu.
  • Nguy cơ tiêu chảy và rối loạn tiêu hóa.
  • Không hiệu quả đối với sỏi mật vôi hóa hoặc không chứa cholesterol.

Tổng 10 hình ảnh

legimax 250 1 J3884
legimax 250 1 J3884
legimax 250 2 C1247
legimax 250 2 C1247
legimax 250 3 R7510
legimax 250 3 R7510
legimax 250 4 L4873
legimax 250 4 L4873
legimax 250 5 E1236
legimax 250 5 E1236
legimax 250 6 T8500
legimax 250 6 T8500
legimax 250 7 N5863
legimax 250 7 N5863
legimax 250 8 U8412
legimax 250 8 U8412
legimax 250 9 O5765
legimax 250 9 O5765
legimax 250 10 P6753
legimax 250 10 P6753

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có săn không vậy?

    Bởi: Hiền vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Legimax 250mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Legimax 250mg
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789