1 / 7
lazorole injection 2 E1815

Lazorole Injection 30mg/ml

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuAju Pharm, Aju Pharm Co., Ltd.
Công ty đăng kýSaint Corporation
Số đăng ký880110350200
Dạng bào chếDung dịch tiêm
Quy cách đóng góiHộp 10 ống
Hoạt chấtKetorolac
Mã sản phẩmhn872
Chuyên mục Thuốc Hạ Sốt Giảm Đau

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Trịnh Hằng Biên soạn: Dược sĩ Trịnh Hằng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi ống Lazorole Injection 30mg/ml chứa:

Ketorolac tromethamin: 30mg 

Tá dược: Vừa đủ

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm  [1]

Thuốc Lazorole Injection 30mg/ml - Điều trị ngắn hạn các trường hợp đau vừa đến nặng
Thuốc Lazorole Injection 30mg/ml - Điều trị ngắn hạn các trường hợp đau vừa đến nặng

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Lazorole Injection 30mg/ml

Thuốc Lazorole Injection 30mg/ml chứa thành phần Ketorolac tromethamin, chỉ định điều trị ngắn hạn các trường hợp đau vừa đến nặng, kể cá đau sau phẫu thuật. 

3 Liều dùng - Cách dùng  

3.1 Cách dùng

Thuốc Lazorole Injection 30mg/ml được dùng qua đường tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch  

3.2 Liều dùng

Ở người lớn, tổng thời gian điều trị bằng ketorolac (kế cả thời gian dùng đường tiêm hay đường uống) không quá 5 ngày. 

3.2.1 Dùng 1 liều duy nhất trong ngày

Tiêm bắp ở người lớn:

  • Bệnh nhân dưới 65 tuổi: Dùng một liều 2 ống
  • Bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên, bệnh nhân suy thận, bệnh nhân có trọng lượng cơ thể dưới50 kg: Dùng một liều 1 ống.

Tiêm tĩnh mạch ở người lớn:

  • Bệnh nhân dưới 65 tuổi: Dùng một liều 1 ống.
  • Bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên, bệnh nhân suy thận, bệnh nhân có trọng lượng cơ thể dưới 50kg: Dùng một liều 15mg.

Trẻ em từ 2-16 tuổi: 

  • Tiêm bắp: Dùng một liều 1 mg/kg, tối đa 30mg.
  • Tiêm tĩnh mạch: Dùng một liều 0,5 mg/kg, tối đa 15mg.

3.2.2 Dùng nhiều liều trong ngày (tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch) cho người lớn

Bệnh nhân dưới 65 tuổi: Liều khuyên dùng là 30 mg cho mỗi 6 giờ. Liều tối đa 120mg/ngày.

Bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên, bệnh nhân suy thận, bệnh nhân có trọng lượng cơ thể dưới 30 kg: Liều khuyên dùng là 15mg cho mỗi 6 giờ. Liều tối đa 60 mg/ngày.

4 Chống chỉ định

Không dùng thuốc Lazorole Injection 30mg/ml cho các bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Nghi ngờ hoặc xác định có xuất huyết não, bệnh nhân phẫu thuật có nguy cơ chảy máu cao hoặc cầm máu chưa hoàn toàn.

Bệnh nhân có nguy cơ chảy máu cao như rối loạn đông máu, rối loạn chảy máu hoặc các tình trạng làm tăng nguy cơ xuất huyết.

Bệnh nhân có hội chứng polyp mũi, phù mạch hoặc co thắt phế quản

Tiền sử hen phế quản.

Đang sử dụng Aspirin, các NSAID khác (bao gồm thuốc ức chế chọn lọc COX-2), thuốc chống đông như warfarin hoặc Heparin.

Loét dạ dày - tá tràng tiến triển, xuất huyết hoặc thủng đường tiêu hóa; tiền sử loét, xuất huyết hoặc thủng tiêu hóa liên quan đến NSAID.

Suy tim nặng, suy gan nặng hoặc suy thận nặng.

Bệnh nhân suy thận mức độ vừa đến nặng hoặc có nguy cơ suy thận do giảm thể tích tuần hoàn.

Không dùng để giảm đau dự phòng trước phẫu thuật.

Không sử dụng trước, trong hoặc ngay sau phẫu thuật động mạch vành.

Không phối hợp với Probenecid, lithi hoặc pentoxifylline.

Chống chỉ định tiêm ngoài màng cứng hoặc tiêm vào tủy sống.

Phụ nữ có thai, đang chuyển dạ, sinh con hoặc cho con bú.

Trẻ em dưới 16 tuổi.

5 Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Lazorole Injection 30mg/ml: phù, đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, ra mồ hôi, buồn nôn, khó tiêu, đau bụng, ỉa chảy, táo bón,...

Tác dụng phụ ít gặp: suy nhược, xanh xao, trầm cảm, phần khích, khó tập trung tư tưởng, mắt ngủ, tình trạng kích động, dị cảm, viêm miệng, loét dạ dày, táo bón dai dẳng, đầy hơi, chảy máu trực tràng,... 

Tác dụng phụ hiếm gặp: co thắt phế quản, phù thanh quản, hạ huyết áp, nổi ban da, phù phổi, tăng enzyme gan, hội chứng lyell, hội chứng Stevens - Johnson, viêm da tróc vẩy, ban da, dát sần,...

6 Tương tác

Chống chỉ định sử dụng Lazorole Injection 30mg/ml cùng với các thuốc sau: NSAID/aspirin, Thuốc chống đông máu, Lithi, Probenecid, Mifepristone, Pentoxifylline (Oxpentifylline) 

Thuốc lợi tiểu: Có thể làm giảm hiệu quả lợi tiểu và tăng nguy cơ độc tính trên thận.

Thuốc hạ huyết áp (ACEI, ARB): NSAID có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ suy thận, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc mất nước.

Glycosid tim: Có thể làm nặng thêm suy tim và tăng nồng độ thuốc trong huyết tương.

Methotrexat: Tăng nguy cơ độc tính do giảm Độ thanh thải Methotrexate.

Cyclosporine và Tacrolimus: Làm tăng nguy cơ độc tính trên thận.

Corticosteroid: Tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa.

Kháng sinh nhóm quinolon: Có thể làm tăng nguy cơ co giật.

Thuốc kháng tiểu cầu và thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI): Làm tăng nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa.

Zidovudine: Tăng nguy cơ độc tính trên huyết học.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản 

7.1 Lưu ý và thận trọng

Khi cần giảm đau mạnh hơn thì không nên tăng liều ketorolac mà nên dùng phối hợp thêm với thuốc giảm đau opioid liều thấp nếu không có chống chỉ định đặc biệt 

Cần dùng thuốc ở liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể đồng thời theo dõi định kỳ các dấu hiệu tim mạch và hướng dẫn người bệnh nhận biết các triệu chứng bất thường để được can thiệp kịp thời.

Cần cân nhắc nguy cơ giữ nước, phù và suy giảm chức năng thận ở bệnh nhân suy thận, suy gan hoặc suy tim, đặc biệt khi dùng đồng thời thuốc lợi tiểu. Người có cân nặng dưới 50kg nên được điều chỉnh giảm liều phù hợp.

Thận trọng khi dùng Lazorole Injection 30mg/ml ở bệnh nhân có tiền sử loét hoặc xuất huyết tiêu hóa.

Cần theo dõi các dấu hiệu đau bụng, xuất huyết tiêu hóa hoặc thủng Đường tiêu hóa, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị và ngừng thuốc ngay khi xuất hiện loét hoặc chảy máu tiêu hóa.

Ngừng thuốc nếu xuất hiện phát ban, tổn thương niêm mạc hoặc các phản ứng da nghiêm trọng khác. 

Không khuyến cáo sử dụng Lazorole Injection cho bệnh nhân có rối loạn đông máu. 

7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú   

Chống chỉ định dùng Lazorole Injection cho phụ nữ có thai và đang cho con bú. 

7.3 Lưu ý khi bảo quản

Bảo quản thuốc Lazorole Injection 30mg/ml ở nơi thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.  

7.4 Xử trí khi quá liều

Bệnh nhân cần được chăm sóc và điều trị triệu chứng khi dùng NSAIDs quá liều. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Thẩm tách không chắc đã loại được ketorolac ra khỏi cơ thể sau khi dùng quá liều. 

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Lazorole Injection hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:

  • Sản phẩm Kelarole 30mg/ml của Medica Korea Co., Ltd. chứa Ketorolac, thường được chỉ định trong kiểm soát đau cấp mức độ vừa đến nặng trong thời gian ngắn, đặc biệt khi cần tác dụng giảm đau mạnh sau phẫu thuật. Thuốc có thể được sử dụng đường tiêm trong các trường hợp đau cơ xương khớp, đau do chấn thương hoặc đau cấp cần giảm nhanh.
  • Sản phẩm Kozeral 10mg do Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú sản xuất, chứa Ketorolac, được dùng để giảm đau ngắn hạn trong các tình trạng đau cấp có cường độ từ vừa đến nặng khi cần kiểm soát triệu chứng nhanh.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Ketorolac là thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có tác dụng giảm đau mạnh, thuộc nhóm dẫn xuất acid pyrrolidone carboxylic. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế enzym cyclooxygenase (COX), từ đó làm giảm tổng hợp prostaglandin. Ngoài ra, thuốc còn ảnh hưởng đến hoạt động của các tế bào viêm, làm giảm sự giải phóng các chất trung gian gây viêm và góp phần hạn chế phản ứng viêm tại mô tổn thương. Ketorolac thường được sử dụng trong điều trị đau sau phẫu thuật và các tình trạng đau cấp khác. 

9.2 Dược động học

Ketorolac trometamol được hấp thu nhanh sau khi tiêm bắp, với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 30-60 phút. Thuốc có Thể tích phân bố tương đối thấp và liên kết rất mạnh với protein huyết tương (trên 99%). Thuốc được chuyển hóa một phần tại gan, chủ yếu thông qua quá trình liên hợp với acid glucuronic, đào thải chủ yếu qua thận, phần lớn dưới dạng không đổi hoặc các chất chuyển hóa liên hợp.   

10 Thuốc Lazorole Injection 30mg/ml giá bao nhiêu?

Thuốc Lazorole Injection 30mg/ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Lazorole Injection 30mg/ml mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Lazorole Injection 30mg/ml để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc Lazorole Injection 30mg/ml giảm đau mạnh và khởi phát tác dụng nhanh, liều dùng rõ ràng, dễ điều chỉnh theo tuổi, cân nặng và chức năng thận của người bệnh. 
  • Dạng tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch phù hợp cho bệnh nhân không thể dùng thuốc đường uống hoặc cần giảm đau tức thời. 

13 Nhược điểm

  • Thuốc Lazorole Injection 30mg/ml có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như: phù, đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, ra mồ hôi, buồn nôn, khó tiêu, đau bụng,...

Tổng 7 hình ảnh

lazorole injection 2 E1815
lazorole injection 2 E1815
lazorole injection 3 G2236
lazorole injection 3 G2236
lazorole injection 4 N5775
lazorole injection 4 N5775
lazorole injection 5 K4786
lazorole injection 5 K4786
lazorole injection 6 E1050
lazorole injection 6 E1050
lazorole injection 7 L4608
lazorole injection 7 L4608
lazorole injection 8 I3510
lazorole injection 8 I3510

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc được Bộ Y tế phê duyệt, xem và tải bản PDF Tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    shop ơi check tin nhắn ạ

    Bởi: mai vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • dạ nhân viên nhà thuốc sẽ liên hệ đếm bạn sớm nhất ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Trịnh Hằng vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Lazorole Injection 30mg/ml 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Lazorole Injection 30mg/ml
    M
    Điểm đánh giá: 5/5

    rep tin nhắn nhanh và kỹ lắm ạ

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789