LAVILOLSP 4
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | CÔNG TY TNHH MTV DƯỢC PHẨM 150 COPHAVINA |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Y Dược LS |
| Số đăng ký | 893110118626 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Pitavastatin |
| Tá dược | Talc, Povidone (PVP), Magnesi stearat, Hydroxypropyl Methylcellulose, Hydroxypropyl cellulose đã thay thế bậc thấp , Lactose monohydrat, titanium dioxid |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1248 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Mỡ Máu |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất: Pitavastatin (dưới dạng Pitavastatin calcium) 4 mg.
Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, povidon K30, hydroxypropylcellulose thay thế bậc thấp, Magnesi Carbonat, magnesi stearat, hydroxypropylmethyl cellulose 15cps, PEG 6000, titan dioxyd, bột talc.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc LAVILOLSP 4
2.1 Tác dụng
LAVILOLSP 4 chứa hoạt chất pitavastatin, được phân loại thuộc nhóm thuốc chẹn kênh calci (dẫn xuất dihydropyridin). Thuốc hoạt động thông qua cơ chế ức chế enzym HMG-CoA reductase, từ đó làm giảm quá trình sinh tổng hợp cholesterol trong gan và hạ lipid máu.

2.2 Chỉ định
Điều trị bổ trợ cho chế độ ăn nhằm giảm cholesterol toàn phần (TC), LDL-C, Apolipoprotein B (Apo B), triglycerid (TG) và tăng HDL-C ở bệnh nhân trưởng thành bị tăng lipid máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp.
Điều trị giảm TC, LDL-C và Apo B ở đối tượng trẻ em >= 8 tuổi mắc bệnh tăng cholesterol máu gia đình thể dị hợp tử.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Nady-Pitav 2 điều trị rối lạn cholesterol máu
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc LAVILOLSP 4
3.1 Liều dùng
Người lớn và trẻ em > 8 tuổi: Liều tối đa được khuyến cáo là 4 mg x 1 lần/ngày.
Nên cá thể hóa liều dùng dựa trên đặc điểm, mục tiêu điều trị và mức độ đáp ứng của từng bệnh nhân.
Sau khi bắt đầu dùng hoặc hiệu chỉnh liều, cần định lượng nồng độ lipid sau 4 tuần để tiếp tục điều chỉnh mức liều cho phù hợp.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Thời điểm uống không phụ thuộc vào bữa ăn, nên uống thuốc vào cùng một thời điểm cố định mỗi ngày.
4 Chống chỉ định
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với pitavastatin hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
Tuyệt đối không dùng đồng thời với thuốc Cyclosporin.
Bệnh nhân mắc bệnh gan đang hoạt động, bao gồm cả tình trạng tăng transaminase gan kéo dài không rõ nguyên nhân.
Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai hoặc đang cho con bú.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Pitavalo 2 điều trị tăng cholesterol máu
5 Tác dụng phụ
Hệ cơ xương khớp: Đau lưng, đau cơ, đau tứ chi, co thắt cơ, yếu cơ, tiêu cơ vân, bệnh cơ.
Hệ tiêu hóa: Táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, khó tiêu, khó chịu hoặc đau vùng bụng.
Hệ gan mật: Viêm gan, vàng da, suy gan (có thể gây tử vong hoặc không gây tử vong).
Hệ thần kinh, tâm thần: Nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ, trầm cảm, bệnh lý thần kinh ngoại biên, suy giảm nhận thức (hay quên, lú lẫn, mất trí nhớ).
Hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng (phát ban, nổi mề đay, ngứa), hoại tử cơ qua trung gian miễn dịch.
Chỉ số cận lâm sàng: Tăng creatinin phosphokinase (CK), enzym transaminase, phosphatase kiềm, bilirubin, Glucose huyết thanh lúc đói và chỉ số HbA1c.
6 Tương tác
Cyclosporin: Làm tăng ý nghĩa nồng độ pitavastatin, tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân (chống chỉ định dùng chung).
Erythromycin: Làm tăng nồng độ pitavastatin và nguy cơ tiêu cơ vân. Liều pitavastatin khi dùng phối hợp không được vượt quá 1 mg x 1 lần/ngày.
Rifampicin: Làm tăng nồng độ pitavastatin và nguy cơ tiêu cơ vân. Liều pitavastatin khi phối hợp không được vượt quá 2 mg x 1 lần/ngày.
Gemfibrozil, Fibrat, Niacin (>= 1g/ngày), Colchicin: Có thể làm tăng rủi ro mắc bệnh cơ và tiêu cơ vân khi kết hợp.
Thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (atazanavir, lopinavir + Ritonavir...): Dùng chung làm tăng nguy cơ tổn thương cơ, tiêu cơ vân nghiêm trọng và suy thận.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cần theo dõi chặt chẽ nguy cơ mắc bệnh cơ và tiêu cơ vân, đặc biệt ở người >= 65 tuổi, người bị suy giáp chưa kiểm soát, suy thận hoặc dùng liều cao (>= 4 mg/ngày).
Nên tạm ngừng uống pitavastatin ở bệnh nhân mắc bệnh cấp tính nặng có nguy cơ suy thận thứ phát sau tiêu cơ vân (ví dụ: chấn thương, đại phẫu, nhiễm trùng huyết).
Theo dõi chức năng gan trước và trong quá trình điều trị. Dừng thuốc ngay nếu bệnh nhân có biểu hiện tổn thương gan nặng lâm sàng, tăng bilirubin máu hoặc vàng da.
Thuốc có chứa tá dược lactose, không được dùng cho những bệnh nhân mắc chứng không dung nạp galactose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt lactase hoàn toàn.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Chống chỉ định dùng LAVILOLSP 4 vì thuốc có thể gây hại nghiêm trọng cho thai nhi. Cần ngừng uống ngay lập tức nếu phát hiện mang thai.
Phụ nữ cho con bú: Chống chỉ định dùng thuốc do có nguy cơ gây ra phản ứng bất lợi nghiêm trọng cho trẻ đang bú sữa mẹ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Chưa có phác đồ điều trị đặc hiệu khi bệnh nhân sử dụng quá liều pitavastatin.
Phương pháp chạy thận nhân tạo gần như không có tác dụng do thuốc có tỷ lệ liên kết với protein rất cao.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc trong bao bì kín, đặt tại nơi khô ráo và tránh ánh sáng chiếu trực tiếp.
Duy trì nhiệt độ bảo quản ở mức dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm LAVILOLSP 4 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Pitavastatin SOHA 2 mg của Công ty cổ phần Dược phẩm Soha Vimex chứa thành phần Pitavastatin được chỉ định để điều trị cho người lớn, trẻ vị thành niên và trẻ em từ 6 tuổi trở lên có cholesterol toàn phần hoặc LDL-C tăng cao
Huditas 4mg do Công ty cổ phần Dược phẩm Trường Thọ sản xuất, chứa Pitavastatin được sử dụng trong các trường hợp điều trị tăng lipid máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp ở người trưởng thành và trẻ em trên 8 tuổi.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Pitavastatin hoạt động như một chất ức chế enzym 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzym A (HMG-CoA) reductase. Đây là enzym chịu trách nhiệm xúc tác chuyển hóa HMG-CoA thành mevalonat, đóng vai trò như một bước giới hạn tốc độ của quá trình sinh tổng hợp cholesterol trong cơ thể. Nhờ cơ chế này, thuốc làm tăng tốc độ hấp thu phân tử LDL từ máu vào gan, từ đó giúp giảm nồng độ cholesterol toàn phần trong huyết tương. Sự ức chế sinh tổng hợp cholesterol kéo dài tại gan cũng mang lại hiệu quả làm giảm nồng độ các lipoprotein mật độ rất thấp.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Pitavastatin được hấp thu tốt ở ruột non nhưng hấp thu rất ít tại đại tràng. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương đạt được sau khoảng 1 giờ tính từ lúc uống. Dung dịch uống pitavastatin có Sinh khả dụng tuyệt đối đạt 51%. Việc sử dụng thuốc cùng với một bữa ăn chứa nhiều chất béo (50%) có thể làm giảm nồng độ pitavastatin khoảng 43%, tuy nhiên không làm giảm đáng kể giá trị AUC.
9.2.2 Phân bố
Thuốc có khả năng liên kết rất mạnh với protein huyết tương ở người, đạt tỷ lệ hơn 99%. Pitavastatin gắn kết chủ yếu vào Albumin và alpha 1-acid glycoprotein. Thể tích phân bố trung bình của thuốc trong cơ thể là khoảng 148 L.
9.2.3 Chuyển hóa
Thuốc chuyển hóa chính thông qua con đường liên hợp với glucuronic nhờ enzym uridin 5'-diphosphat glucuronosyltransferase (UGT), tạo thành chất chuyển hóa chính trong huyết tương là pitavastatin lacton. Một lượng rất nhỏ thuốc được chuyển hóa qua hệ cytochrom P450 (bao gồm CYP2C9 và ít hơn ở CYP2C8).
9.2.4 Thải trừ
Pitavastatin có thời gian bán thải trung bình trong huyết tương vào khoảng 12 giờ. Thuốc được cơ thể đào thải chủ yếu qua phân với tỷ lệ trung bình khoảng 79% và bài tiết khoảng 15% qua nước tiểu trong vòng 7 ngày.
10 Thuốc LAVILOLSP 4 giá bao nhiêu?
Thuốc LAVILOLSP 4 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc LAVILOLSP 4 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc LAVILOLSP 4 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Mang lại hiệu quả giảm nhanh mỡ máu, cải thiện các chỉ số cholesterol xấu (LDL-C), triglycerid và tăng cholesterol tốt (HDL-C).
- Người bệnh có thể uống thuốc linh hoạt vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày mà không bị phụ thuộc vào giờ ăn.
- Dạng viên nén bao phim dễ bảo quản, phân liều chuẩn xác 4 mg giúp thuận tiện cho quá trình theo dõi, hiệu chỉnh liều của bác sĩ.
13 Nhược điểm
- Thuốc có rủi ro gây tiêu cơ vân và bệnh cơ nguy hiểm, bắt buộc phải theo dõi sát sao nồng độ CK và chức năng thận.
- Thuốc liên kết protein cao nên không thể can thiệp đào thải nhanh bằng biện pháp chạy thận nhân tạo nếu xảy ra tình trạng ngộ độc, quá liều.
Tổng 3 hình ảnh




