1 / 5
lasazol 15 1 T7877

LASAZOL 15

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuHasan-Dermapharm, Công ty TNHH Liên doanh Hasan - Dermapharm
Công ty đăng kýCông ty TNHH Liên doanh Hasan - Dermapharm
Số đăng ký893110123426
Dạng bào chếViên nang cứng chứa pellet bao tan trong ruột
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtLansoprazol, Manitol
Tá dượcMethyl Parahydroxybenzoat (Methylparaben), Sodium Croscarmellose, titanium dioxid
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1422
Chuyên mục Thuốc Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày - Tá Tràng

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Lansoprazol: 15 mg (dưới dạng lansoprazol pellet 8,3%).

Thành phần tá dược: Mannitol, dinatri hydrophosphat, Magnesi Carbonat, calci carboxy methylcellulose, starch, sugar spheres (sucrose, starch), natri methylparaben, natri Propylparaben, hydroxylpropyl methylcellulose, methacrylic acid copolymer, natri hydroxyd, diethyl phthalat, talc, titan dioxyd, tween-80, poly vinyl povidon K-30, natri croscarmellose, vỏ nang số 3 (trắng - trắng: gelatin, silicon dioxyd, natri lauryl sulfat, methylparaben, propylparaben, Glycerin, Acid acetic, titan dioxyd, polyethylen glycol 4000, acetylated monoglycerides, sucrose fatty acid ester, nước tinh khiết).

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc LASAZOL 15

2.1 Tác dụng

LASAZOL 15 thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPI). Thuốc có tác dụng ức chế tiết acid dịch vị dạ dày ở cả trạng thái cơ bản và kích thích, tạo môi trường thuận lợi để làm lành vết loét và phục hồi niêm mạc.

Thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng LASAZOL 15
Thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng LASAZOL 15

2.2 Chỉ định

  • Điều trị loét dạ dày, loét tá tràng.
  • Điều trị viêm thực quản do trào ngược.
  • Dự phòng viêm thực quản do trào ngược.
  • Phối hợp với các kháng sinh thích hợp nhằm diệt trừ Helicobacter pylori (H.pylori) trong điều trị loét do H.pylori.
  • Điều trị loét dạ dày, tá tràng lành tính liên quan đến thuốc chống viêm không steroid (NSAID) ở bệnh nhân đang dùng NSAID.
  • Dự phòng loét dạ dày, tá tràng liên quan đến NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ phải điều trị NSAID kéo dài.
  • Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD).
  • Điều trị hội chứng tăng tiết acid Zollinger-Ellison.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Lysosafe 15 điều trị viêm loét dạ dày

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc LASAZOL 15

3.1 Liều dùng

Điều trị loét tá tràng: Uống 30 mg (2 viên)/lần/ngày trong 2 tuần. Nếu chưa lành hẳn, tiếp tục điều trị với liều tương tự thêm 2 tuần.

Điều trị loét dạ dày: Uống 30 mg (2 viên)/lần/ngày trong 4 tuần. Nếu chưa khỏi, có thể dùng tiếp liều tương tự trong 4 tuần tiếp theo.

Điều trị viêm thực quản do trào ngược: Uống 30 mg (2 viên)/lần/ngày trong 4 tuần. Có thể kéo dài thêm 4 tuần nếu vết loét chưa lành hoàn toàn.

Dự phòng viêm thực quản do trào ngược: Uống 15 mg (1 viên)/lần/ngày. Tăng lên 30 mg/ngày nếu thực sự cần thiết.

Diệt trừ Helicobacter pylori: Liều khuyến cáo là 30 mg (2 viên)/lần, 2 lần/ngày trong 7 ngày, phối hợp với một trong các phác đồ:

Clarithromycin 250 - 500 mg x 2 lần/ngày + Amoxicillin 1 g x 2 lần/ngày.

Clarithromycin 250 mg x 2 lần/ngày + Metronidazol 400 - 500 mg x 2 lần/ngày.

Phác đồ thay thế: Lansoprazol 30 mg x 2 lần/ngày + Amoxicillin 1 g x 2 lần/ngày + Metronidazol 400 - 500 mg x 2 lần/ngày (khi không dung nạp clarithromycin và tỷ lệ kháng metronidazol thấp).

Điều trị loét do NSAID ở người đang dùng NSAID: Uống 30 mg (2 viên)/lần/ngày trong 4 tuần. Tiếp tục dùng thêm 4 tuần nếu chưa lành hoặc tăng liều ở ca khó lành.

Dự phòng loét do NSAID ở nhóm nguy cơ cao (>= 65 tuổi hoặc có tiền sử loét): Uống 15 mg (1 viên)/lần/ngày. Nếu không hiệu quả, chuyển sang liều 30 mg/ngày.

Trào ngược dạ dày - thực quản có triệu chứng: Uống 15 mg (1 viên) hoặc 30 mg (2 viên)/ngày. Nếu dùng liều 30 mg/ngày sau 4 tuần không đỡ, cần thăm khám thêm.

Hội chứng Zollinger-Ellison: Khởi đầu 60 mg (4 viên)/lần/ngày. Điều chỉnh liều theo đáp ứng lâm sàng, tối đa 180 mg/ngày. Nếu liều vượt quá 120 mg/ngày, cần chia làm 2 lần uống.

Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều lượng.

Bệnh nhân suy gan: Bệnh nhân suy gan trung bình đến nặng cần giảm 50% liều thông thường và theo dõi định kỳ.

Người cao tuổi: Cá nhân hóa liều dùng, không vượt quá 30 mg/ngày trừ khi có chỉ định bắt buộc.

Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em; chống chỉ định cho trẻ dưới 1 tuổi.

3.2 Cách dùng

Uống nguyên viên thuốc cùng nước lọc vào buổi sáng, trước bữa ăn 30 phút.

Trường hợp điều trị diệt trừ H. pylori: Uống thuốc 2 lần mỗi ngày vào buổi sáng và buổi tối.

Bệnh nhân khó nuốt: Có thể mở nang, hòa pellet vào một ít nước, nước ép hoặc thức ăn lỏng và uống ngay; không được nhai hoặc nghiền nát pellet. Có thể đưa thuốc qua ống thông mũi - dạ dày.

Quên liều: Bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch uống bình thường, tuyệt đối không uống gấp đôi liều để bù.

[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với lansoprazol hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Lansocap 15 điều trị viêm loét dạ dày

5 Tác dụng phụ

Máu và hệ bạch huyết: Thường gặp giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan; hiếm gặp thiếu máu; rất hiếm gặp mất bạch cầu hạt.

Hệ miễn dịch: Rất hiếm gặp sốc phản vệ.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ magnesi huyết, hạ calci huyết, hạ Kali huyết (không rõ tần suất).

Tâm thần: Ít gặp trầm cảm; hiếm gặp ảo giác, mất ngủ, lú lẫn.

Hệ thần kinh: Thường gặp đau đầu, choáng váng; hiếm gặp chóng mặt, bồn chồn, buồn ngủ, dị cảm, run vô căn.

Mắt: Hiếm gặp rối loạn tầm nhìn.

Hệ tiêu hóa: Thường gặp buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, táo bón, đầy hơi, khô miệng, polyp tuyến đáy vị lành tính; hiếm gặp viêm tụy, nhiễm nấm Candida thực quản, viêm lưỡi, rối loạn vị giác; rất hiếm gặp viêm đại tràng, viêm miệng.

Gan mật: Thường gặp tăng men gan; hiếm gặp viêm gan, vàng da.

Da và mô dưới da: Thường gặp phát ban, mề đay, ban đỏ; hiếm gặp rụng tóc, ban xuất huyết, hồng ban đa dạng, nhạy cảm ánh sáng; rất hiếm gặp hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN); lupus ban đỏ bán cấp ở da (không rõ tần suất).

Cơ xương khớp: Ít gặp đau khớp, đau cơ, gãy xương hông, cổ tay hoặc cột sống.

Thận và tiết niệu: Hiếm gặp viêm thận kẽ.

Hệ sinh sản: Hiếm gặp chứng vú to ở nam giới.

Toàn thân và chuyển hóa: Thường gặp mệt mỏi; ít gặp phù; hiếm gặp phù mạch, sốt, tăng tiết mồ hôi, bất lực; rất hiếm gặp tăng cholesterol, triglycerid, hạ natri huyết.

6 Tương tác

Thuốc hấp thu phụ thuộc pH: Làm giảm sinh khả dụng của các thuốc cần môi trường acid dạ dày để hấp thu.

Chất ức chế protease HIV (atazanavir, nelfinavir): Giảm nghiêm trọng sinh khả dụng (giảm 90% AUC và Cmax của Atazanavir); chống chỉ định phối hợp.

Ketoconazol, itraconazol: Lansoprazol làm giảm nồng độ các thuốc này xuống dưới ngưỡng điều trị; nên tránh dùng đồng thời.

Digoxin: Tăng nồng độ Digoxin huyết tương; cần theo dõi chặt chẽ nồng độ digoxin khi bắt đầu và ngừng PPI.

Methotrexat liều cao: Tăng và kéo dài nồng độ methotrexat, dẫn đến tăng nguy cơ độc tính.

Warfarin: Có thể làm tăng INR và thời gian prothrombin, làm tăng nguy cơ chảy máu nặng; cần kiểm soát định kỳ chỉ số đông máu.

Thuốc chuyển hóa qua CYP3A4: Làm tăng nồng độ các thuốc chuyển hóa qua enzym này, đặc biệt là nhóm thuốc có khoảng điều trị hẹp.

Theophyllin: Làm giảm nồng độ theophyllin huyết tương và giảm tác dụng điều trị; cần theo dõi nồng độ thuốc.

Tacrolimus: Tăng nồng độ Tacrolimus huyết tương lên đến 81%; cần kiểm tra nồng độ đáy của Tacrolimus.

Fluvoxamin (ức chế CYP2C19): Làm tăng nồng độ lansoprazol huyết tương lên đến 4 lần; xem xét giảm liều lansoprazol.

Rifampicin, St John's wort (chất cảm ứng CYP2C19, CYP3A4): Làm giảm mạnh nồng độ lansoprazol trong máu; hạn chế phối hợp.

Sucralfat, thuốc kháng acid: Làm giảm sinh khả dụng của lansoprazol; nên uống lansoprazol cách xa các thuốc này ít nhất 1 giờ.

Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Không ghi nhận tương tác bất lợi đáng kể trên lâm sàng.

Tương kỵ: Không có nghiên cứu tương kỵ, tuyệt đối không trộn lẫn thuốc với các dung môi hay chế phẩm khác.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Phải loại trừ nguy cơ ung thư dạ dày trước khi điều trị, vì thuốc có thể làm ẩn dấu các triệu chứng và làm chậm trễ chẩn đoán.

Thuốc làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm trùng tiêu hóa (Salmonella, Campylobacter, Clostridium difficile) do suy giảm hàng rào acid dạ dày.

Nguy cơ hạ magnesi huyết nặng khi dùng kéo dài trên 3 tháng; cần xét nghiệm nồng độ magnesi trước và trong quá trình điều trị nếu dùng kèm digoxin hoặc thuốc lợi tiểu.

Ngừng dùng thuốc tối thiểu 5 ngày trước khi định lượng nồng độ Chromogranin A (CgA) để tránh làm sai lệch kết quả chẩn đoán u nội tiết.

Dùng thuốc liên tục nhiều năm có thể làm giảm hấp thu vitamin B12; thận trọng ở người cao tuổi hoặc người cạn kiệt dự trữ Vitamin B12.

Dùng liều cao và kéo dài (>= 1 năm) có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương cột sống, cổ tay, khớp hông; cần bổ sung đủ calci và Vitamin D cho nhóm đối tượng nguy cơ.

Ngừng thuốc và đi khám ngay nếu xuất hiện tổn thương da kèm đau khớp nghi ngờ lupus ban đỏ bán cấp ở da (SCLE).

Cân nhắc ngừng thuốc nếu xuất hiện tiêu chảy nặng, kéo dài do nguy cơ viêm đại tràng vi thể.

Tá dược có chứa sucrose (thận trọng ở người không dung nạp Fructose, kém hấp thu glucose-galactose) và methylparaben/propylparaben (nguy cơ gây phản ứng dị ứng).

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai: Dữ liệu lâm sàng còn hạn chế. Nghiên cứu trên động vật không ghi nhận độc tính trực tiếp hoặc gián tiếp lên thai kỳ và thai nhi. Chỉ dùng thuốc khi thật sự cần thiết.

Bà mẹ cho con bú: Chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không (ở động vật có bài tiết). Cần cân nhắc giữa lợi ích điều trị cho mẹ và rủi ro tiềm ẩn đối với trẻ để quyết định ngừng cho bú hoặc ngừng thuốc.

Khả năng sinh sản: Nghiên cứu trên động vật không cho thấy ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng sinh sản.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Chưa có báo cáo độc tính cấp nghiêm trọng khi dùng liều cao (thử nghiệm liều uống 180 mg/ngày không gây biến cố nặng).

Xử trí: Lansoprazol không bị loại bỏ hiệu quả qua lọc máu/thẩm tách. Khi xảy ra quá liều, cần tiến hành rửa dạ dày, dùng Than hoạt tính kết hợp theo dõi y tế và điều trị triệu chứng.

7.4 Bảo quản

Bảo quản ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ bảo quản dưới 30°C.

Để xa tầm tay của trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm LASAZOL 15 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Miklanso 30 của Nhà máy HDPHARMA EU – Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Hải Dương chứa thành phần Lansoprazol được chỉ định để điều trị loét dạ dày, loét tá tràng tiến triển, viêm thực quản trào ngược, hội chứng Zollinger-Ellison và phối hợp kháng sinh diệt trừ H. pylori hiệu quả.

Sản phẩm DexlanzoMR 30mg do Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2 sản xuất, chứa Lansoprazol được sử dụng trong các trường hợp dự phòng và điều trị loét tiêu hóa do thuốc NSAID, kiểm soát hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản có triệu chứng ở người lớn.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Lansoprazol là hoạt chất kháng tiết acid dạ dày thuộc nhóm ức chế bơm proton (PPI), mang mã phân loại giải phẫu - điều trị ATC là A02BC03. Thuốc phát huy tác dụng tại tế bào thành dạ dày bằng cơ chế phong bế giai đoạn cuối cùng của chu trình sản sinh acid dịch vị thông qua việc gắn kết và ức chế chọn lọc enzym H+/K+-ATPase.

Sau khi uống, lansoprazol tập trung cao độ tại các vi ống của tế bào thành dạ dày và chuyển hóa thành dẫn xuất sulfenamid có hoạt tính trong môi trường acid. Chất chuyển hóa này tạo liên kết cộng hóa trị không thuận nghịch với các nhóm sulphydryl của men H+/K+-ATPase, từ đó ức chế hoàn toàn cả quá trình bài tiết acid cơ bản lẫn bài tiết acid do các tác nhân kích thích gây ra.

Hiệu quả kháng tiết acid phụ thuộc rõ rệt vào liều lượng sử dụng. Một liều đơn lansoprazol 30 mg có khả năng ức chế khoảng 80% lượng acid kích thích và giảm 70% lượng acid cơ bản. Khi duy trì liều dùng trong 7 đến 8 ngày, mức ức chế acid kích thích đạt khoảng 90% và giảm 85% acid cơ bản. Tác dụng này giúp giảm nhanh triệu chứng lâm sàng, thúc đẩy làm lành ổ loét tá tràng trong 2 tuần, loét dạ dày và tổn thương viêm thực quản trào ngược trong 4 tuần. Đồng thời, việc nâng cao pH dạ dày tạo môi trường tối ưu cho các kháng sinh phát huy tác dụng diệt khuẩn H. pylori.

Sự suy giảm nồng độ acid dạ dày thứ phát do PPI dẫn đến phản ứng tăng tiết gastrin và tăng nồng độ Chromogranin A (CgA) trong huyết thanh, có thể gây nhiễu kết quả chẩn đoán các khối u thần kinh nội tiết.

9.2 Dược động học

9.3 Hấp thu

Lansoprazol bị phân hủy nhanh trong môi trường acid dịch vị, do đó được bào chế dưới dạng pellet bao tan trong ruột để hấp thu tại ruột non. Sinh khả dụng đường uống đạt mức cao từ 80% đến 90% ngay sau liều đầu tiên. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) đạt được sau khoảng 1,5 đến 2,0 giờ dùng thuốc. Thức ăn làm chậm tốc độ hấp thu và làm suy giảm sinh khả dụng khoảng 50%. Việc mở vỏ nang để phân tán pellet vào nước uống hoặc qua ống thông dạ dày không làm thay đổi Diện tích dưới đường cong sinh khả dụng (AUC).

9.4 Phân bố

Lansoprazol có tỷ lệ liên kết với protein huyết tương rất cao, đạt xấp xỉ 97%. Thể tích phân bố của thuốc không thay đổi đáng kể khi dùng liều lặp lại.

9.5 Chuyển hóa

Lansoprazol được chuyển hóa chủ yếu và rộng rãi tại gan thông qua hệ thống enzym cytochrom P450, chủ yếu xúc tác bởi isoenzym CYP2C19 và một phần bởi CYP3A4. Các chất chuyển hóa chính được phát hiện trong huyết tương gồm dẫn xuất sulphon, sulphid và 5-hydroxyl; các dẫn xuất này hầu như không có hoạt tính kháng tiết acid dịch vị. Ở nhóm bệnh nhân mang gen chuyển hóa kém CYP2C19 (chiếm khoảng 2 - 6% dân số), mức độ phơi nhiễm toàn thân với lansoprazol cao hơn gấp nhiều lần so với người chuyển hóa thông thường.

9.6 Thải trừ

Thuốc được bài tiết ra ngoài cơ thể qua cả đường mật và thận. Thời gian bán thải (t1/2) trong huyết tương tương đối ngắn, dao động trong khoảng 1 đến 2 giờ ở người khỏe mạnh, không xảy ra hiện tượng tích lũy thuốc khi sử dụng đa liều. Nghiên cứu đánh dấu đồng vị 14C cho thấy khoảng 1/3 lượng chất chuyển hóa được đào thải qua nước tiểu và 2/3 còn lại tìm thấy trong phân. Ở người cao tuổi, Độ thanh thải của thuốc suy giảm khiến thời gian bán thải kéo dài thêm 50% đến 100%. Mức độ phơi nhiễm lansoprazol tăng gấp đôi ở người suy gan nhẹ và gia tăng rõ rệt hơn ở người suy gan mức độ trung bình đến nặng.

10 Thuốc LASAZOL 15 giá bao nhiêu?

Thuốc LASAZOL 15 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc LASAZOL 15 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc LASAZOL 15 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Sinh khả dụng đường uống cao (80 - 90%), kiểm soát và ức chế bài tiết acid dịch vị nhanh chóng và bền vững.
  • Dạng bào chế viên nang chứa pellet bao tan trong ruột tiện lợi, có thể mở nang phân tán uống hoặc truyền qua ống thông dạ dày cho người khó nuốt.
  • Phối hợp hiệp đồng hiệu quả cao trong các phác đồ tiệt căn Helicobacter pylori và điều trị loét do NSAID.

13 Nhược điểm

  • Thức ăn làm giảm đáng kể sinh khả dụng của thuốc (giảm khoảng 50%), bắt buộc phải uống trước bữa ăn 30 phút.
  • Chuyển hóa phụ thuộc nhiều vào enzym CYP2C19, gây biến thiên nồng độ thuốc ở các nhóm bệnh nhân có đa hình di truyền khác nhau.
  • Sử dụng kéo dài có nguy cơ gây rối loạn điện giải (hạ magnesi huyết) và tăng nhẹ nguy cơ gãy xương ở người cao tuổi.

Tổng 5 hình ảnh

lasazol 15 1 T7877
lasazol 15 1 T7877
lasazol 15 2 M5231
lasazol 15 2 M5231
lasazol 15 3 L4647
lasazol 15 3 L4647
lasazol 15 4 E1011
lasazol 15 4 E1011
lasazol 15 5 V8352
lasazol 15 5 V8352

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Thanh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
LASAZOL 15 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • LASAZOL 15
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789