1 / 5
lacele xib 100 1 N5743

Lacele-xib 100

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuLa Terre France, Công Ty TNHH MTV Dược phẩm La Terre France
Công ty đăng kýCông Ty TNHH MTV Dược phẩm La Terre France
Số đăng ký893110125826
Hoạt chấtCelecoxib, Acid acetic
Tá dượcPovidone (PVP), Magnesi stearat, Sodium Laureth Sulfate, Sucrose Fatty Acid Ester, Methyl Parahydroxybenzoat (Methylparaben), Sodium Croscarmellose, Gelatin , Lactose monohydrat, titanium dioxid
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1280
Chuyên mục Thuốc Kháng Viêm

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất

Celecoxib: 100 mg.

Thành phần tá dược

Lactose monohydrate, croscarmellose sodium, sodium lauryl sulfate, povidone, colloidal silicon dioxide, magnesium stearate, vỏ nang rỗng (gelatin, methylparaben, Propylparaben, sodium lauryl sulfate, glycerine, silicon dioxide, acetic acid, sucrose fatty acid esters, polyethylene glycol, titanium dioxide).

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc LACELE-XIB 100

2.1 Tác dụng

LACELE-XIB 100 chứa hoạt chất celecoxib, thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAID) ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 (COX-2), giúp giảm đau và chống viêm hiệu quả.

Điều trị viêm khớp, thoái hóa khớp - Thuốc LACELE-XIB 100
Điều trị viêm khớp, thoái hóa khớp - Thuốc LACELE-XIB 100

2.2 Chỉ định

Giảm triệu chứng trong điều trị thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấpviêm cột sống dính khớp ở người lớn.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Celcoxx Capsules 100mg điều trị thoái hóa khớp

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc LACELE-XIB 100

3.1 Liều dùng

Thoái hóa khớp: Khuyến cáo 200 mg/ngày uống 1 lần (tương ứng 2 viên LACELE-XIB 100) hoặc chia làm 2 lần (1 viên/lần). Có thể tăng liều lên 200 mg x 2 lần/ngày nếu không giảm triệu chứng. Đánh giá lại lựa chọn điều trị nếu không tăng hiệu quả sau 2 tuần.

Viêm khớp dạng thấp: Liều khởi đầu khuyến cáo 200 mg/ngày chia làm 2 lần (1 viên/lần). Có thể tăng lên 200 mg x 2 lần/ngày nếu cần. Xem xét phương pháp khác nếu không tăng hiệu quả sau 2 tuần.

Viêm cột sống dính khớp: Khuyến cáo 200 mg/ngày uống 1 lần (2 viên) hoặc chia làm 2 lần (1 viên/lần). Có thể tăng lên 400 mg/ngày uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần (2 viên/lần) nếu cần. Đánh giá lại nếu không tăng hiệu quả sau 2 tuần.

Liều tối đa: 400 mg/ngày cho tất cả chỉ định.

Người cao tuổi: Khởi đầu 200 mg/ngày (2 viên). Có thể tăng lên 200 mg x 2 lần/ngày nếu cần. Thận trọng đặc biệt ở người có cân nặng dưới 50 kg.

Trẻ em: Không chỉ định cho trẻ em.

Người chuyển hóa kém qua CYP2C9: Thận trọng khi sử dụng, cân nhắc giảm liều xuống một nửa liều khuyến cáo thấp nhất.

Suy gan: Suy gan trung bình (Albumin huyết thanh 25 - 35 g/l), bắt đầu điều trị bằng một nửa liều khuyến cáo.

Suy thận: Thận trọng ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình. Chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận nặng có Độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Bệnh nhân khó nuốt có thể lấy bột thuốc trong nang cho vào khoảng một thìa nhỏ sốt táo, cháo, sữa chua hoặc chuối nghiền nát và uống ngay với 240 ml nước. Hỗn hợp thuốc trộn với sốt táo, cháo hoặc sữa chua ổn định trong 6 giờ khi bảo quản lạnh (2 - 8 độ C). Không bảo quản lạnh hỗn hợp trộn với chuối nghiền và phải uống ngay.

[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với celecoxib, bất kỳ tá dược nào của thuốc hoặc sulfonamide.

Loét dạ dày tá tràng tiến triển hoặc chảy máu đường tiêu hóa.

Tiền sử bị hen suyễn, viêm mũi cấp tính, polyp mũi, phù mạch thần kinh, nổi mày đay hoặc dị ứng sau khi dùng Aspirin hoặc các NSAID khác.

Phụ nữ mang thai và phụ nữ có khả năng mang thai trừ khi dùng biện pháp tránh thai hiệu quả.

Phụ nữ đang cho con bú.

Suy gan nặng (albumin huyết thanh dưới 25 g/l hoặc điểm Child-Pugh >= 10).

Bệnh nhân có độ thanh thải creatinine ước tính dưới 30 ml/phút.

Bệnh viêm ruột.

Suy tim sung huyết (NYHA II-IV).

Bệnh tim thiếu máu cục bộ đã xác định, bệnh động mạch ngoại biên hoặc bệnh mạch máu

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Renaxib 100mg điều trị thoái hóa xương khớp

5 Tác dụng phụ

Thường gặp: Viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm họng, nhiễm khuẩn tiết niệu, thiếu máu, mất ngủ, chóng mặt, tăng trương lực cơ, đau đầu, tăng huyết áp, viêm mũi, ho, khó thở, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, nôn, khó nuốt, phát ban, ngứa, co thắt cơ, đau khớp, triệu chứng giống cúm, phù ngoại biên, thương tích do tai nạn.

Ít gặp: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng Kali máu, lo lắng, trầm cảm, mệt mỏi, dị cảm, buồn ngủ, nhìn mờ, viêm kết mạc, ù tai, mất thính lực, suy tim, hồi hộp, nhịp tim nhanh, nhồi máu cơ tim, táo bón, viêm dạ dày, viêm miệng, ợ hơi, tăng men gan (SGOT, SGPT), mày đay, bầm máu, tăng creatinin máu, tăng urê máu, phù mặt, đau ngực.

Hiếm gặp: Giảm toàn thể huyết cầu, lú lẫn, ảo giác, mất điều hòa vận động, rối loạn vị giác, loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa, thủng ruột, viêm thực quản, đại tiện phân đen, viêm tụy, viêm gan, phù mạch, rụng tóc, nhạy cảm ánh sáng, suy thận cấp, hạ natri máu, rối loạn kinh nguyệt.

Rất hiếm gặp: Sốc phản vệ, xuất huyết nội sọ, viêm màng não vô khuẩn, động kinh, tắc động mạch hoặc tĩnh mạch võng mạc, viêm mạch máu, co thắt phế quản, viêm phổi, suy gan, hoại tử gan, viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng dress, mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), viêm da bóng nước, viêm ống thận kẽ, hội chứng thận hư.

6 Tương tác

Warfarin và thuốc chống đông đường uống: Tăng nguy cơ biến chứng chảy máu và gia tăng thời gian prothrombin (INR).

Thuốc trị tăng huyết áp (ACE, ARB, lợi tiểu, chẹn beta): Giảm tác dụng hạ huyết áp, tăng nguy cơ suy thận cấp.

Ciclosporin và Tacrolimus: Gia tăng độc tính trên thận khi dùng phối hợp.

Acid Acetylsalicylic (Aspirin): Tăng nguy cơ loét và biến chứng đường tiêu hóa.

Cơ chất của CYP2D6 (Metoprolol, Dextromethorphan, thuốc chống trầm cảm, an thần): Celecoxib ức chế CYP2D6 làm tăng nồng độ các thuốc này trong huyết tương.

Cơ chất của CYP2C19 (Diazepam, Citalopram, Imipramine): Tiềm năng bị ức chế chuyển hóa.

Methotrexate: Cần theo dõi độc tính của Methotrexate khi phối hợp với celecoxib.

Lithium: Tăng trung bình Cmax (16%) và AUC (18%) của lithium trong máu.

Fluconazole: Ức chế CYP2C9 làm tăng phơi nhiễm celecoxib, khuyến cáo sử dụng một nửa liều celecoxib.

Chất cảm ứng CYP2C9 (Rifampicin, Carbamazepine, Barbiturate): Giảm nồng độ celecoxib trong huyết tương.

Ketoconazole và thuốc kháng acid: Chưa ghi nhận ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của celecoxib.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Cảnh báo nguy cơ biến chứng Đường tiêu hóa nghiêm trọng như thủng, loét, chảy máu; cần thận trọng ở người cao tuổi, người dùng đồng thời corticoid, thuốc chống đông hoặc có tiền sử bệnh tiêu hóa.

Các thuốc NSAID làm tăng nguy cơ biến cố huyết khối tim mạch nghiêm trọng bao gồm nhồi máu cơ tim và đột quỵ; nên dùng liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất.

Có thể gây giữ nước, phù nề và làm trầm trọng thêm tình trạng tăng huyết áp; cần theo dõi huyết áp chặt chẽ.

Thận trọng trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận hoặc người cao tuổi do nguy cơ độc tính trên thận tăng cao.

Ngừng sử dụng celecoxib ngay khi xuất hiện phát ban da, tổn thương niêm mạc hoặc bất kỳ dấu hiệu quá mẫn nào.

Thận trọng ở đối tượng chuyển hóa kém qua CYP2C9.

Thuốc chứa tá dược lactose, không dùng cho người gặp các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Chống chỉ định. Thuốc gây độc tính sinh sản, nguy cơ làm tử cung không co bóp, đóng sớm ống động mạch và rối loạn chức năng thận ở thai nhi.

Phụ nữ cho con bú: Chống chỉ định. Thuốc bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ, không nên cho con bú trong thời gian điều trị.

Khả năng sinh sản: NSAID bao gồm celecoxib có thể làm chậm hoặc ngăn vỡ nang buồng trứng, gây vô sinh có hồi phục ở phụ nữ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Chưa có kinh nghiệm lâm sàng về quá liều.

Xử trí: Áp dụng các biện pháp hỗ trợ y tế phù hợp như loại bỏ chất chứa trong dạ dày, theo dõi lâm sàng và điều trị triệu chứng. Thẩm phân không hiệu quả do celecoxib liên kết mạnh với protein huyết tương.

7.4 Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm LACELE-XIB 100 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Coxirich 100 của Chi nhánh công ty cổ phần Armephaco- Xí nghiệp dược phẩm 150 chứa thành phần Celecoxib được chỉ định để điều trị giảm triệu chứng thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp ở người lớn.

Coxwin 200 do Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long sản xuất, chứa Celecoxib được sử dụng trong các trường hợp giảm đau, viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp và viêm cột sống dính khớp ở người lớn.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Celecoxib là thuốc đường uống ức chế chọn lọc COX-2 trong khoảng liều lâm sàng từ 200 mg đến 400 mg mỗi ngày. Thuốc ngăn chặn quá trình tổng hợp các prostanoid gây đau và viêm mà không gây ức chế đáng kể COX-1 hay ảnh hưởng đến sự kết tập tiểu cầu ở liều điều trị.

Cyclooxygenase chịu trách nhiệm tạo ra prostaglandin thông qua hai isoform chính là COX-1 và COX-2. Trong đó, COX-2 là enzym được cảm ứng bởi các kích thích gây viêm, chịu trách nhiệm chủ yếu trong tổng hợp các chất trung gian prostanoid gây đau, viêm và sốt. COX-2 cũng tham gia điều hòa chức năng thận, rụng trứng, làm tổ và làm lành vết loét.

Celecoxib thuộc nhóm pyrazole thay thế diaryl, có tác dụng ức chế chọn lọc COX-2 làm giảm tổng hợp prostacyclin toàn thân. Ở liều khuyến cáo, celecoxib không ảnh hưởng đến sự hình thành thromboxane B2 (TxB2) do COX-1 tạo ra ở tiểu cầu, do đó không làm thay đổi thời gian chảy máu hay tính kết tập tiểu cầu.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Celecoxib hấp thu tốt qua đường uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2 - 3 giờ. Uống thuốc cùng bữa ăn nhiều chất béo làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh thêm khoảng 1 giờ (Tmax khoảng 4 giờ) và tăng Sinh khả dụng khoảng 20%. Việc trộn bột thuốc trong nang với sốt táo cho giá trị AUC và Cmax tương đương dạng viên nang nguyên vẹn.

9.2.2 Phân bố

Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương ở nồng độ điều trị đạt khoảng 97%. Celecoxib không ưu tiên phân bố hoặc gắn kết vào tế bào hồng cầu.

9.2.3 Chuyển hóa

Thuốc chuyển hóa chủ yếu tại gan qua cytochrom P450 2C9 (CYP2C9) tạo thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính ức chế COX-1 hoặc COX-2. Hoạt tính CYP2C9 giảm ở những người có đa hình di truyền như kiểu gen CYP2C9*3/*3, làm gia tăng đáng kể nồng độ celecoxib trong máu.

9.2.4 Thải trừ

Celecoxib thải trừ chủ yếu qua quá trình chuyển hóa tại gan, dưới 1% liều dùng được đào thải dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Thời gian bán thải (T1/2) của thuốc kéo dài từ 8 đến 12 giờ. Nồng độ trạng thái ổn định trong huyết tương đạt được trong vòng 5 ngày điều trị.

10 Thuốc LACELE-XIB 100 giá bao nhiêu?

Thuốc LACELE-XIB 100 hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.

11 Thuốc LACELE-XIB 100 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê LACELE-XIB 100 để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Dạng viên nang cứng linh hoạt, có thể tháo vỏ nang trộn bột thuốc với thức ăn mềm cho bệnh nhân gặp khó khăn khi nuốt.
  • Nhóm ức chế chọn lọc COX-2 ít gây tác động lên chức năng tiểu cầu và kết tập tiểu cầu hơn so với các NSAID không chọn lọc.

13 Nhược điểm

  • Gia tăng nguy cơ gặp biến cố huyết khối tim mạch nghiêm trọng như nhồi máu cơ tim, đột quỵ khi dùng liều cao hoặc kéo dài.
  • Chống chỉ định trên nhiều nhóm đối tượng đặc biệt như phụ nữ mang thai, cho con bú, bệnh nhân suy gan/thận nặng và bệnh lý tim mạch tiến triển.

Tổng 5 hình ảnh

lacele xib 100 1 N5743
lacele xib 100 1 N5743
lacele xib 100 2 C1031
lacele xib 100 2 C1031
lacele xib 100 3 T8808
lacele xib 100 3 T8808
lacele xib 100 4 I3186
lacele xib 100 4 I3186
lacele xib 100 5 U8383
lacele xib 100 5 U8383

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn không vậy?

    Bởi: Hải vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Lacele-xib 100 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Lacele-xib 100
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789