KLAR 500mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Aurobindo Pharma, Aurobindo Pharma Limited |
| Công ty đăng ký | Aurobindo Pharma Limited |
| Số đăng ký | 890110299125 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Clarithromycin |
| Tá dược | Povidone (PVP), Magnesi stearat |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | tq1101 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất
Clarithromycin 500 mg (KLAR 500mg 500).
Thành phần tá dược
Cellulose microcrystalline (avicel PH 101), croscarmellose sodium (Ac-Di-Sol Type SD-711), povidone (kollidon K-30), cellulose microcrystalline (avicel PH 200), silica colloidal anhydrous (aurosil-200), magnesium stearate, opadry yellow 20H82975.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc KLAR 500mg
2.1 Tác dụng
Clarithromycin là kháng sinh macrolide bán tổng hợp, tác động bằng cách gắn vào tiểu đơn vị ribosome 50S của vi khuẩn, từ đó ức chế tổng hợp protein. Thuốc có phổ kháng khuẩn rộng trên nhiều vi khuẩn Gram dương, Gram âm, vi khuẩn hiếu khí, kỵ khí, Mycoplasma, Campylobacter, xoắn khuẩn và Helicobacter pylori.
.jpg)
2.2 Chỉ định
Thuốc được sử dụng trong điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm:
Nhiễm khuẩn hô hấp dưới như viêm phế quản cấp, mạn tính và viêm phổi.
Nhiễm khuẩn hô hấp trên như viêm xoang, viêm họng.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm như viêm nang lông, viêm mô tế bào, viêm quầng.
Nhiễm khuẩn do Mycobacterium avium, Mycobacterium intracellulare, Mycobacterium chelonae, Mycobacterium fortuitum hoặc Mycobacterium kansasii.
Dự phòng nhiễm Mycobacterium avium complex (MAC) lan tỏa ở bệnh nhân HIV có CD4 ≤100/mm³.
Phối hợp với thuốc ức chế tiết acid trong phác đồ tiệt trừ H. pylori ở bệnh nhân loét tá tràng tái phát.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc TBClinmox 500 điều trị nhiễm khuẩn hô hấp
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc KLAR 500mg
3.1 Liều dùng
Người lớn
Liều thông thường: 250 mg x 2 lần/ngày.
Nhiễm khuẩn nặng: 500 mg x 2 lần/ngày.
Thời gian điều trị thường từ 5-14 ngày; riêng viêm phổi cộng đồng hoặc viêm xoang điều trị 6-14 ngày.
Điều trị nhiễm mycobacteria
500 mg x 2 lần/ngày. Điều trị MAC ở bệnh nhân AIDS cần phối hợp thêm thuốc kháng khuẩn khác và tiếp tục khi còn lợi ích lâm sàng.
Dự phòng MAC
500 mg x 2 lần/ngày.
Tiệt trừ H. pylori
Liệu pháp ba thuốc trong 14 ngày:
Clarithromycin 500 mg x 2 lần/ngày.
Amoxicillin 1000 mg x 2 lần/ngày.
Thuốc ức chế bơm proton liều chuẩn x 2 lần/ngày.
Liệu pháp bốn thuốc trong 14 ngày:
Thuốc ức chế bơm proton x 2 lần/ngày.
Amoxicillin 1000 mg x 2 lần/ngày.
Clarithromycin 500 mg x 2 lần/ngày.
Tinidazole 500 mg hoặc Metronidazole 500 mg x 2 lần/ngày.
Liệu pháp nối tiếp 10 ngày:
5 ngày đầu: thuốc ức chế bơm proton x 2 lần/ngày + amoxicillin 1000 mg x 2 lần/ngày.
5 ngày tiếp: thuốc ức chế bơm proton x 2 lần/ngày + clarithromycin 500 mg x 2 lần/ngày + tinidazole 500 mg x 2 lần/ngày.
Bệnh nhân suy thận
Nếu Độ thanh thải creatinin <30 ml/phút, giảm 50% tổng liều hằng ngày. Có thể dùng 250 mg/ngày hoặc 250 mg x 2 lần/ngày trong nhiễm khuẩn nặng. Không điều trị quá 14 ngày.
Trẻ em
Chưa có đầy đủ dữ liệu đối với trẻ dưới 12 tuổi dùng dạng giải phóng nhanh. Khuyến cáo sử dụng dạng hỗn dịch phù hợp cho trẻ em.
3.2 Cách dùng
Dùng đường uống. Thuốc có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn vì thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến sinh khả dụng.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với Clarithromycin, macrolide hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Dùng đồng thời với astemizole, cisapride, pimozide, terfenadine do nguy cơ kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh và loạn nhịp thất.
Dùng cùng ergotamine hoặc dihydroergotamine.
Dùng đồng thời với midazolam đường uống.
Bệnh nhân có tiền sử kéo dài khoảng QT hoặc loạn nhịp thất, bao gồm xoắn đỉnh.
Bệnh nhân hạ Kali máu.
Suy gan nặng kèm suy thận.
Dùng cùng lovastatin hoặc simvastatin.
Dùng đồng thời với colchicine.
Dùng cùng Ticagrelor hoặc Ranolazine.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Clarithromycin 500mg Domesco điều trị nhiễm khuẩn hô hấp
5 Tác dụng phụ
Các phản ứng bất lợi thường gặp nhất gồm đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn và rối loạn vị giác. Phần lớn các triệu chứng có mức độ nhẹ và là những tác dụng không mong muốn điển hình của nhóm macrolide.
Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Viêm mô tế bào, nhiễm Candida, viêm dạ dày ruột, nhiễm trùng âm đạo; hiếm gặp viêm đại tràng giả mạc và nhiễm trùng da gây sốt cao cấp tính.
Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan; có thể gặp mất bạch cầu hạt hoặc giảm tiểu cầu.
Miễn dịch: Quá mẫn, phản vệ, sốc phản vệ và phù mạch.
Tâm thần – thần kinh: Mất ngủ, lo âu, đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, run; hiếm gặp co giật, ảo giác, lú lẫn, trầm cảm, mất khứu giác hoặc mất vị giác.
Tai: ù tai, giảm thính lực, chóng mặt; có thể gây điếc.
Tim mạch: Đánh trống ngực, rung nhĩ, kéo dài khoảng QT, ngoại tâm thu; hiếm gặp xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất hoặc loạn nhịp thất.
Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, khó tiêu, đau bụng; ngoài ra có thể gặp viêm dạ dày, táo bón, khô miệng, viêm miệng, viêm lưỡi, trướng bụng, viêm tụy cấp, đổi màu răng hoặc lưỡi.
Gan mật: Tăng men gan, viêm gan, ứ mật; hiếm gặp suy gan hoặc vàng da.
Da và mô dưới da: Phát ban, ngứa, mề đay, tăng tiết mồ hôi; có thể xuất hiện các phản ứng da nặng như AGEP, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc hoặc hội chứng dress.
Cơ xương: Đau cơ, co cứng cơ, co thắt cơ; có thể gây bệnh cơ hoặc tiêu cơ vân.
Thận – tiết niệu: Tăng creatinin máu, tăng ure máu, viêm thận kẽ hoặc suy thận.
Toàn thân: Sốt, mệt mỏi, ớn lạnh, suy nhược, đau ngực hoặc khó chịu.
Ở bệnh nhân AIDS hoặc suy giảm miễn dịch dùng liều cao kéo dài để điều trị nhiễm Mycobacterium, các phản ứng thường gặp nhất khi dùng 1000 mg/ngày gồm buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, thay đổi vị giác, phát ban, đau đầu, táo bón, giảm thính lực và tăng SGOT, SGPT. Khoảng 2-3% bệnh nhân ghi nhận tăng mạnh men gan hoặc giảm đáng kể tiểu cầu và bạch cầu.
6 Tương tác
Cisapride, pimozide, astemizole và terfenadine làm tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh và loạn nhịp thất nguy hiểm.
Alkaloid nấm cựa gà có thể gây ngộ độc nấm cựa gà cấp với co mạch và thiếu máu cục bộ.
Midazolam đường uống làm tăng AUC lên 7 lần.
Lovastatin và Simvastatin làm tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân.
Rifampicin, phenytoin, carbamazepine, Phenobarbital và St John's Wort làm giảm nồng độ Clarithromycin.
Rifabutin làm tăng nguy cơ viêm màng bồ đào.
Efavirenz, Nevirapine, Rifampicin, rifabutin và rifapentin làm thay đổi nồng độ Clarithromycin và chất chuyển hóa 14-OH.
Fluconazole làm tăng Cmin 33% và AUC 18% của Clarithromycin.
Ritonavir làm tăng Cmax 31%, Cmin 182% và AUC 77%; cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận và không dùng quá 1 g/ngày.
Quinidine và disopyramide có thể gây xoắn đỉnh; disopyramide còn làm tăng nguy cơ hạ đường huyết.
Nateglinide, Repaglinide hoặc Insulin có thể gây hạ đường huyết đáng kể.
Clarithromycin làm tăng nồng độ nhiều thuốc chuyển hóa qua CYP3A4 như carbamazepine, cyclosporine, Tacrolimus, warfarin, Quetiapine, Sildenafil và nhiều thuốc khác.
Omeprazole làm tăng Cmax 30%, AUC0-24 89% và thời gian bán thải 34%; đồng thời làm tăng nhẹ nồng độ Clarithromycin.
Sildenafil, Tadalafil và Vardenafil có thể cần giảm liều.
Theophylline và Carbamazepine tăng nồng độ trong tuần hoàn.
Tolterodine cần giảm liều ở người thiếu CYP2D6.
Alprazolam, midazolam và triazolam có thể làm tăng tác dụng trên thần kinh trung ương.
Colchicine có nguy cơ gây ngộ độc nặng, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc suy gan, suy thận.
Digoxin tăng nguy cơ ngộ độc và loạn nhịp tim.
Zidovudine cần uống cách Clarithromycin ít nhất 4 giờ.
Phenytoin và valproate có thể tăng nồng độ huyết tương.
Atazanavir làm tăng gấp đôi mức phơi nhiễm Clarithromycin; cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.
Verapamil, amlodipine và Diltiazem làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, nhịp chậm và nhiễm Acid Lactic.
Itraconazole và Saquinavir làm tăng nồng độ lẫn nhau với Clarithromycin.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Điều trị H. pylori bằng Clarithromycin có thể làm xuất hiện chủng vi khuẩn kháng thuốc.
Dùng kéo dài có nguy cơ gây bội nhiễm do vi khuẩn hoặc nấm không nhạy cảm.
Cần thận trọng ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận từ mức độ vừa đến nặng.
Đã ghi nhận các trường hợp tăng men gan, viêm gan, vàng da và suy gan, một số trường hợp có thể tử vong.
Có nguy cơ gây viêm đại tràng giả mạc hoặc tiêu chảy do Clostridium difficile, kể cả sau khi ngừng thuốc tới 2 tháng.
Thuốc có thể kéo dài khoảng QT và gây xoắn đỉnh, đặc biệt ở người bệnh tim mạch, rối loạn điện giải hoặc đang dùng thuốc kéo dài QT.
Nên thực hiện kháng sinh đồ khi điều trị viêm phổi cộng đồng hoặc nhiễm khuẩn da do nguy cơ kháng macrolide.
Ngừng thuốc ngay khi xuất hiện phản vệ hoặc các phản ứng da nặng như AGEP, Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc hoặc DRESS.
Cần lưu ý nguy cơ kháng chéo với các macrolide khác, Lincomycin và Clindamycin.
Thuốc có thể gây chóng mặt, hoa mắt, lú lẫn hoặc mất phương hướng.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Chưa xác lập đầy đủ tính an toàn của Clarithromycin. Chỉ sử dụng khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú: Clarithromycin được bài tiết vào sữa mẹ. Chỉ sử dụng khi lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ đối với trẻ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Quá liều thường gây các biểu hiện tiêu hóa. Đã ghi nhận trường hợp uống 8 g Clarithromycin gây thay đổi trạng thái tâm thần, hoang tưởng, hạ kali máu và giảm oxy máu.
Điều trị: Rửa dạ dày sớm và điều trị hỗ trợ. Clarithromycin không được loại bỏ hiệu quả bằng thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm KLAR 500mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Ketocrom 500 của Công ty cổ phần dược phẩm OPV chứa thành phần Clarithromycin được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, nhiễm khuẩn da, mô mềm, các trường hợp nhiễm Mycobacterium nhạy cảm cũng như phối hợp trong phác đồ tiệt trừ Helicobacter pylori ở bệnh nhân loét dạ dày tá tràng.
Cagenine 500mg do Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây sản xuất, chứa Clarithromycin được sử dụng cho người bệnh mắc các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như viêm phổi, viêm phế quản, viêm xoang, viêm họng, nhiễm khuẩn da và mô mềm, đồng thời có thể phối hợp với các thuốc khác trong điều trị nhiễm H. pylori.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm điều trị: Kháng khuẩn tác dụng toàn thân, nhóm macrolide.
Mã ATC: J01FA09.
Clarithromycin là dẫn chất bán tổng hợp của Erythromycin A, có tác dụng bằng cách gắn vào tiểu đơn vị ribosome 50S của vi khuẩn nhạy cảm, từ đó ức chế quá trình tổng hợp protein. Thuốc có hoạt tính trên nhiều vi khuẩn Gram dương, Gram âm, vi khuẩn hiếu khí, kỵ khí và các tác nhân không điển hình.
Chất chuyển hóa 14-hydroxy clarithromycin cũng có hoạt tính kháng khuẩn. Đối với H. influenzae, chất chuyển hóa này có hiệu lực cao gấp khoảng 2 lần so với thuốc mẹ.
Thuốc có tác dụng trên nhiều chủng vi khuẩn quan trọng như Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Legionella pneumophila, Bordetella pertussis, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia pneumoniae, Mycobacterium avium, Mycobacterium intracellulare, Campylobacter jejuni, Borrelia burgdorferi, Treponema pallidum và Helicobacter pylori.
Hoạt tính đối với H. pylori ở môi trường pH trung tính cao hơn so với môi trường acid.
9.2 Dược động học
Hấp thu
Clarithromycin được hấp thu nhanh qua đường uống với sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 50%. Thuốc hầu như không tích lũy bất thường khi sử dụng nhiều liều. Thức ăn có thể làm tăng sinh khả dụng khoảng 25% nhưng không ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả điều trị nên thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng bữa ăn.
Phân bố
Khoảng 70% thuốc gắn với protein huyết tương ở nồng độ điều trị. Clarithromycin phân bố rộng vào các mô và dịch cơ thể, đặc biệt ở phổi và gan với nồng độ cao hơn huyết tương khoảng 10-20 lần. Thuốc chỉ đạt nồng độ thấp trong dịch não tủy.
Chuyển hóa
Thuốc được chuyển hóa chủ yếu tạo thành 14-hydroxy clarithromycin có hoạt tính kháng khuẩn. Với liều 250 mg x 2 lần/ngày, nồng độ ổn định của Clarithromycin khoảng 1 mcg/ml và của chất chuyển hóa khoảng 0,6 mcg/ml. Khi tăng lên 500 mg x 2 lần/ngày, nồng độ tương ứng đạt khoảng 2,7-2,9 mcg/ml và 0,83-0,88 mcg/ml.
Thải trừ
Ở liều 250 mg, thời gian bán thải của Clarithromycin khoảng 3-4 giờ và của chất chuyển hóa khoảng 5-6 giờ. Với liều 500 mg, thời gian bán thải lần lượt là 4,5-4,8 giờ và 6,9-8,7 giờ.
Sau khi uống liều đơn 250 mg hoặc 1200 mg, lượng thuốc thải qua nước tiểu tương ứng là 37,9% và 46%; lượng thải qua phân tương ứng là 40,2% và 29,1%.
Ở bệnh nhân suy thận, nồng độ thuốc và AUC tăng lên đáng kể, mức độ thay đổi tương quan với mức độ suy giảm chức năng thận. Người cao tuổi có thể ghi nhận nồng độ thuốc cao hơn do giảm chức năng thận liên quan tuổi tác.
10 Thuốc KLAR 500mg giá bao nhiêu?
Thuốc KLAR 500mg hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.
11 Thuốc KLAR 500mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê KLAR 500mg để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc có phổ kháng khuẩn rộng trên nhiều vi khuẩn Gram dương, Gram âm, vi khuẩn kỵ khí và các tác nhân không điển hình như Mycoplasma, Chlamydia hay Mycobacterium, giúp mở rộng phạm vi điều trị các bệnh nhiễm khuẩn.
- Sinh khả dụng ổn định, có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn, giúp người bệnh thuận tiện hơn trong quá trình sử dụng.
- Liều dùng thông thường chỉ 2 lần mỗi ngày, hỗ trợ cải thiện khả năng tuân thủ điều trị.
13 Nhược điểm
- Các rối loạn tiêu hóa như đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy và thay đổi vị giác xuất hiện tương đối thường gặp trong quá trình điều trị.
- Thuốc có rất nhiều tương tác quan trọng do khả năng ức chế CYP3A4, làm tăng nguy cơ độc tính hoặc chống chỉ định với nhiều thuốc dùng đồng thời.
- Có thể kéo dài khoảng QT và làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất hoặc xoắn đỉnh ở các đối tượng có yếu tố nguy cơ tim mạch.
Tổng 19 hình ảnh




















