1 / 3
kemira 285 1 D1271

Kemira 28.5

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuSofarimex –indústria Química E Farmacêutica
Công ty đăng kýIl-yang Pharm Co., Ltd
Số đăng ký560110072426
Dạng bào chếViên nén không bao
Quy cách đóng góiHộp 4 vỉ x 14 viên
Hoạt chấtCandesartan cilexetil, Hydroclorothiazid (Hydrochlorothiazide)
Tá dượcMagnesi stearat, Sodium Laureth Sulfate, Hydroxypropyl cellulose đã thay thế bậc thấp , Lactose monohydrat, Pregelatinized starch
Xuất xứBồ Đào Nha
Mã sản phẩmtq1213
Chuyên mục Thuốc Tăng Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Dược chất: Candesartan cilexetil 16mg, Hydroclorothiazid 12,5mg.

Tá dược: Docusate natri, natri lauryl sulphat, Carmellose calci, Starch maize pregelatinized, Hydroxypropyl cellulose, Lactose monohydrat, Magnesi stearat.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Kemira 28.5

2.1 Tác dụng

Kemira 28.5 phối hợp hai cơ chế chẹn thụ thể angiotensin II và lợi tiểu thiazid đem lại hiệu quả hạ huyết áp hiệp đồng mạnh mẽ.

Điều trị tăng huyết áp Thuốc Kemira 28.5 hoạt chất Candesartan cilexetil và Hydroclorothiazid
Điều trị tăng huyết áp Thuốc Kemira 28.5 hoạt chất Candesartan cilexetil và Hydroclorothiazid

2.2 Chỉ định

Thuốc được chỉ định để điều trị bệnh lý tăng huyết áp, giúp hạ huyết áp nhằm giảm thiểu rủi ro mắc các biến cố tim mạch nguy hiểm như đột quỵ và nhồi máu cơ tim. Không khuyến cáo sử dụng dạng phối hợp này cho quá trình điều trị khởi đầu.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Cilexkand Plus 8/12,5mg điều trị cao huyết áp

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Kemira 28.5

3.1 Liều dùng

Liều khởi đầu thông thường của Candesartan cilexetil đơn trị liệu là 16mg một lần mỗi ngày. Tổng liều duy trì hàng ngày dao động từ 8mg đến 32mg, dùng một hoặc hai lần.

Hydroclorothiazid đạt hiệu quả lâm sàng tối ưu với mức liều từ 12,5mg đến 50mg một lần mỗi ngày.

Bệnh nhân suy thận: Không khuyến cáo dùng thuốc nếu Độ thanh thải creatinin < 30 mg/phút.

Bệnh nhân suy gan trung bình đến nặng: Không khuyến cáo khởi đầu bằng Kemira 28.5 vì liều khởi đầu thích hợp của Candesartan cilexetil đơn độc là 8mg.

Liệu pháp thay thế: Thuốc phối hợp có thể thay thế cho các thành phần riêng lẻ đã được điều chỉnh liều trước đó.

Điều chỉnh liều theo hiệu quả lâm sàng: Bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp khi dùng Hydroclorothiazid 25mg hoặc Candesartan cilexetil 32mg đơn trị liệu có thể chuyển sang dùng Kemira 28.5. Tác dụng hạ áp tối đa của thuốc thường đạt được trong vòng 4 tuần điều trị. Thuốc phối hợp được với các thuốc hạ áp khác.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng theo đường uống. Người bệnh có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn.

[1]

4 Chống chỉ định

Bệnh nhân quá mẫn với Candesartan, Hydroclorothiazid, các thuốc nhóm Sulfonamide hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào khác.

Không phối hợp đồng thời thuốc Aliskiren với Kemira 28.5 ở những bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường.

Chống chỉ định cho bệnh nhân gặp tình trạng vô niệu.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Phacanzid 16/12,5 điều trị tăng huyết áp

5 Tác dụng phụ

Hệ hô hấp: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, ho.

Toàn thân và cơ xương: Đau lưng, triệu chứng giống cúm, co thắt cơ, nguy cơ tiêu cơ vân xảy ra ở nhóm dùng thuốc ức chế thụ thể angiotensin II.

Hệ thần kinh: chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi.

Hệ tiêu hóa: Viêm tụy, vàng da ứ mật trong gan, viêm tuyến nước bọt, chuột rút, táo bón, kích ứng dạ dày, chán ăn, chức năng gan bất thường, viêm gan.

Hệ huyết học: Giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết, giảm tiểu cầu.

Hệ miễn dịch và quá mẫn: Phù mạch, phản ứng phản vệ, viêm mạch hoại tử, suy hô hấp bao gồm viêm phổi và phù phổi, nhạy cảm ánh sáng, nổi mày đay, ban xuất huyết.

Rối loạn chuyển hóa: Tăng Kali máu, hạ natri máu.

Da và phần phụ: Ngứa, phát ban, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy, hoại tử biểu bì nhiễm độc, rụng tóc.

Giác quan và niệu sinh dục: Nhìn mờ thoáng qua, chứng nhìn hóa vàng, bất lực.

Ung thư da không phải u hắc tố: Tăng nguy cơ ung thư biểu mô tế bào vây ở bệnh nhân da trắng dùng liều tích lũy >= 50.000 mg.

6 Tương tác

Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) và chất ức chế chọn lọc COX-2: Gây nguy cơ suy giảm chức năng thận, suy thận cấp ở người cao tuổi hoặc mất nước, giảm tác dụng hạ áp.

Lithium: Tăng nồng độ và độc tính của Lithium trong huyết thanh.

Phong bế kép hệ RAS (phối hợp chất ức chế ACE, Aliskiren): Tăng rủi ro hạ huyết áp, tăng kali máu và suy thận cấp. Không dùng chung Aliskiren cho người tiểu đường; tránh phối hợp khi suy thận có GFR < 60 mL/phút.

Thuốc lợi tiểu giữ kali, bổ sung kali, thay thế muối chứa kali: Dẫn đến nguy cơ tăng kali máu nghiêm trọng.

Rượu, barbiturat, thuốc gây nghiện: Gia tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.

Thuốc điều trị đái tháo đường (thuốc uống và Insulin): Cần điều chỉnh liều dùng phù hợp.

Diazoxid: Thiazid làm tăng cường tác dụng tăng đường huyết của diazoxid.

Nhựa trao đổi ion (cholestyramin, colestipol): Giảm hấp thu Hydroclorothiazid qua tiêu hóa. Nên uống Hydroclorothiazid trước ít nhất 4 giờ hoặc sau 4-6 giờ dùng nhựa.

Thuốc giãn cơ không khử cực (tubocurarin): Tăng đáp ứng với thuốc giãn cơ.

Glycosid tim: Tình trạng hạ kali hoặc magnesi máu do thiazid dễ dẫn đến ngộ độc Digoxin.

Noradrenalin: Thiazid làm giảm khả năng đáp ứng của động mạch đối với noradrenalin.

Steroid hoặc hormon vỏ thượng thận (ACTH): Nguy cơ hạ kali máu tiến triển nặng.

Thuốc gây độc tế bào (cyclophosphamid, methotrexat): Giảm bài tiết qua thận, tăng nguy cơ gây suy tủy xương.

Cyclosporin: Tăng nguy cơ tăng acid uric máu và bùng phát biến chứng bệnh gút.

Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Độc tính với bào thai: Thuốc làm giảm chức năng thận thai nhi, gây thiểu ối, giảm sản phổi, biến dạng xương sọ, hạ huyết áp và tử vong. Ngừng thuốc ngay khi phát hiện mang thai.

Huyết áp thấp: Gây hạ huyết áp triệu chứng ở người giảm thể tích hoặc mất muối do lợi tiểu, tiêu chảy, nôn mửa. Cần bù dịch trước khi điều trị.

Suy giảm chức năng thận: Cần theo dõi sát chức năng thận định kỳ, đặc biệt ở bệnh nhân hẹp động mạch thận, suy tim nặng.

Bất thường điện giải: Gây tăng kali máu, hạ kali và natri máu. Cần xét nghiệm điện giải huyết thanh định kỳ.

Cận thị cấp tính và bệnh tăng nhãn áp góc đóng thứ phát: Thành phần Hydroclorothiazid có thể gây giảm thị lực, đau mắt cấp tính. Cần ngừng thuốc ngay lập tức để tránh mất thị lực vĩnh viễn.

Rối loạn chuyển hóa: Thiazid làm giảm dung nạp Glucose, tăng cholesterol, tăng acid uric gây trầm trọng bệnh gút, tăng calci huyết.

Lupus ban đỏ hệ thống: Thuốc có nguy cơ kích hoạt hoặc làm trầm trọng thêm bệnh.

Tá dược lactose: Không dùng cho người thiếu hụt lactase, không dung nạp galactose hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Lái xe và vận hành máy móc: Không nên dùng do thuốc có thể gây đau đầu, mệt mỏi, chóng mặt.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Thai kỳ: Thuốc gây độc tính nặng nề cho thai nhi ở 3 tháng giữa và 3 tháng cuối. Chống chỉ định dùng cho phụ nữ mang thai, phải ngừng thuốc càng sớm càng tốt khi có thai.

Cho con bú: Thiazid xuất hiện trong sữa mẹ và candesartan bài tiết qua sữa chuột. Cần cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc dựa trên lợi ích điều trị của người mẹ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Hạ huyết áp quá mức, chóng mặt, nhịp tim nhanh hoặc chậm do kích thích phó giao cảm. Quá liều Hydroclorothiazid gây mất nước và điện giải (hạ kali, hạ clo, hạ natri), có thể gây rối loạn nhịp tim nếu dùng chung glycosid tim.

Xử trí: Tiến hành các biện pháp điều trị hỗ trợ, bù dịch và cân bằng điện giải. Candesartan không thể loại bỏ bằng phương pháp thẩm tách máu; mức độ loại bỏ của Hydroclorothiazid chưa được xác định.

7.4 Bảo quản

Bảo quản sản phẩm tại nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ bảo quản duy trì dưới 30°C.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Kemira 28.5 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Canasian 16mg của Laboratorios Liconsa, S.A chứa thành phần Candesartan cilexetil và Hydroclorothiazid được chỉ định để điều trị tăng huyết áp ở những bệnh nhân không kiểm soát tốt bằng đơn trị liệu, giúp giảm chỉ số huyết áp hiệu quả và ngăn ngừa các biến cố nguy hiểm như đột quỵ.

Solcanta 8mg do Công ty cổ phần liên doanh Dược phẩm Éloge France Việt Nam sản xuất, chứa Candesartan cilexetil và Hydroclorothiazid được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân bị tăng huyết áp vô căn cần phối hợp thuốc để đạt huyết áp mục tiêu, đồng thời giảm thiểu các rủi ro tổn thương cơ quan đích tim mạch.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Angiotensin II được hình thành từ angiotensin I nhờ enzym chuyển ACE, là tác nhân gây co mạch, kích thích tổng hợp aldosterone, tăng tái hấp thu natri và làm tăng huyết áp mạnh mẽ. Candesartan gắn chọn lọc và ngăn chặn hoạt động của Angiotensin II tại thụ thể AT1 ở cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận, độc lập với con đường tổng hợp. Candesartan có ái lực với thụ thể AT1 lớn hơn 10000 lần so với thụ thể AT2, không ức chế ACE nên không ảnh hưởng đến nồng độ bradykinin. Việc chẹn thụ thể làm tăng hoạt tính renin huyết tương nhưng không làm mất tác dụng hạ áp của thuốc.

Hydroclorothiazid là một thuốc lợi tiểu nhóm thiazid hoạt động bằng cách tác động trực tiếp lên cơ chế tái hấp thu chất điện giải tại ống thận, làm tăng bài tiết natri và clorua với tỷ lệ tương đương. Cơ chế lợi tiểu này làm giảm thể tích huyết tương, dẫn đến tăng hoạt tính renin, tăng tiết aldosterone và tăng thải trừ kali qua nước tiểu làm hạ kali huyết thanh. Khi phối hợp cùng Candesartan, tác dụng chẹn thụ thể angiotensin II có xu hướng đảo ngược tình trạng mất kali do thiazid gây ra. Tác dụng lợi tiểu của Hydroclorothiazid khởi phát sau 2 giờ uống, đạt đỉnh sau 4 giờ và duy trì kéo dài từ 6 đến 12 giờ.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Candesartan cilexetil được thủy phân nhanh chóng tại liên kết ester ngay trong quá trình hấp thu từ Đường tiêu hóa để chuyển thành hoạt chất candesartan có tính sinh học. Sinh khả dụng tuyệt đối của candesartan đạt khoảng 15%, nồng độ đỉnh trong huyết thanh (Cmax) xuất hiện sau khi uống từ 3 đến 4 giờ. Thức ăn có hàm lượng chất béo cao hoàn toàn không làm ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc. Đối với Hydroclorothiazid, thời gian bán thải trong huyết tương được ghi nhận dao động trong khoảng từ 5,6 đến 14,8 giờ.

9.2.2 Phân bố

Thể tích phân bố của candesartan là 0,13 L/kg, thuốc có tỷ lệ liên kết cực kỳ mạnh với protein huyết tương ở mức trên 99% và không xâm nhập vào bên trong hồng cầu. Thử nghiệm trên động vật cho thấy candesartan đi qua hàng rào máu não rất kém nhưng đi qua được hàng rào nhau thai để phân bố vào cơ thể bào thai. Hydroclorothiazid có khả năng đi qua nhau thai, bài tiết vào sữa mẹ nhưng không thể vượt qua hàng rào máu não.

9.2.3 Chuyển hóa

Candesartan chỉ được chuyển hóa một lượng rất nhỏ tại gan thông qua phản ứng O-deethyl hóa để tạo thành một chất chuyển hóa không còn hoạt tính sinh học. Thành phần Hydroclorothiazid hoàn toàn không bị chuyển hóa trong cơ thể.

9.2.4 Thải trừ

Candesartan có thời gian bán thải sinh học khoảng 9 giờ, thuốc được đào thải chủ yếu dưới dạng nguyên vẹn không đổi qua nước tiểu (chiếm khoảng 26%) và qua phân nhờ đường bài tiết mật. Hydroclorothiazid được đào thải nhanh chóng qua thận dưới dạng không đổi, với ít nhất 61% liều uống được bài tiết ra ngoài trong vòng 24 giờ.

Đối tượng đặc biệt: Dược động học của thuốc chưa được nghiên cứu ở trẻ em dưới 18 tuổi. Ở người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên, nồng độ candesartan trong huyết tương cao hơn đáng kể so với người trẻ (Cmax tăng 50%, AUC tăng 80%) nhưng không có sự tích lũy khi dùng liều lặp lại và không cần chỉnh liều ban đầu. Không có sự khác biệt về đặc tính dược động học giữa nam giới và nữ giới. Bệnh nhân suy thận nặng có AUC và Cmax tăng gấp đôi, thời gian bán thải của Hydroclorothiazid kéo dài lên đến 21 giờ, candesartan không thể loại bỏ bằng thẩm tách máu. Bệnh nhân suy gan trung bình có AUC tăng 145%, không khuyến cáo sử dụng Kemira 28.5 cho đối tượng này.

10 Thuốc Kemira 28.5 giá bao nhiêu?

Thuốc Kemira 28.5 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Kemira 28.5 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Kemira 28.5 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Sự phối hợp hai thành phần giúp tối ưu hóa hiệu quả hạ áp cho những bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp bằng liệu pháp đơn trị liệu.
  • Tần suất sử dụng một lần mỗi ngày giúp tăng tính tuân thủ điều trị và sự thuận tiện cho người bệnh trong quá trình dùng thuốc lâu dài.

13 Nhược điểm

  • Thuốc có độc tính rất cao đối với thai nhi, đòi hỏi phải giám sát chặt chẽ và ngừng điều trị ngay lập tức khi phát hiện mang thai.
  • Gây ra một số phản ứng phụ nguy hiểm cần lưu ý như hạ huyết áp quá mức ở giai đoạn đầu, rối loạn các chỉ số điện giải và phản ứng đặc ứng trên mắt.

Tổng 3 hình ảnh

kemira 285 1 D1271
kemira 285 1 D1271
kemira 285 2 O5074
kemira 285 2 O5074
kemira 285 3 R7063
kemira 285 3 R7063

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Bảo Anh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Kemira 28.5 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Kemira 28.5
    BA
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789