1 / 16
kareto 15 1 L4724

Kareto 15

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCông ty Cổ phần Armephaco, Công ty TNHH MTV 120 Armephaco
Công ty đăng kýCông ty cổ phần DTS Việt Nam
Số đăng ký893110322100
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 1 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtRivaroxaban
Hộp/vỉVỉ
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmmh3206
Chuyên mục Thuốc Chống Đông Máu

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Minh Hương Biên soạn: Dược sĩ Minh Hương

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi viên nén bao phim Kareto 15 chứa:

  • Rivaroxaban: 15mg
  • Tá dược vừa đủ.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Kareto 15

Kareto 15mg chứa Rivaroxaban, thuộc nhóm thuốc kháng đông đường uống, hoạt động theo cơ chế ức chế trực tiếp và chọn lọc yếu tố Xa trong quá trình đông máu, từ đó ngăn chặn sự hình thành cục máu đông. [1]

Thuốc được bác sĩ chỉ định trong hai trường hợp chính:

  • Thứ nhất là phòng ngừa nguy cơ đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở những người bị rung nhĩ không liên quan đến bệnh van tim, có kèm theo ít nhất một yếu tố nguy cơ như suy tim, cao huyết áp, tuổi từ 75 trở lên, tiểu đường hoặc từng bị đột quỵ, thiếu máu não thoáng qua trước đó.
  • Thứ hai là dùng để điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi, đồng thời phòng ngừa các biến cố này tái diễn.

==>> Xem thêm: Xarelto 15mg điều trị dự phòng đột quỵ

Kareto 15 phòng ngừa đột quỵ, huyết khối tĩnh mạch
Kareto 15 phòng ngừa đột quỵ, huyết khối tĩnh mạch

3 Liều dùng - Cách dùng  

3.1 Liều dùng

Đối với mục đích phòng ngừa đột quỵ do rung nhĩ, liều khuyến nghị là 20mg mỗi ngày một lần, đây cũng là mức liều tối đa cho phép. Người bệnh nên duy trì điều trị lâu dài nếu lợi ích phòng ngừa vượt trội hơn nguy cơ chảy máu.

Với việc điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi, phác đồ chia làm hai giai đoạn:

  • Trong 21 ngày đầu, người bệnh dùng 15mg hai lần mỗi ngày
  • Sau đó chuyển sang duy trì với liều 20mg một lần mỗi ngày.

Trường hợp bệnh nhân quên uống thuốc, nếu đang ở giai đoạn dùng hai lần mỗi ngày (từ ngày 1 đến 21), nên uống ngay khi nhớ ra để đảm bảo đủ tổng liều 30mg trong ngày, thậm chí có thể uống gộp hai viên cùng lúc nếu cần. Còn nếu đang ở chế độ một lần mỗi ngày, chỉ cần uống bù ngay khi nhớ ra và tiếp tục lịch trình bình thường vào ngày sau, tuyệt đối không uống gấp đôi liều để bù cho lần đã quên.

Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình đến nặng cần giảm liều theo hướng dẫn của bác sĩ.

Thuốc chưa được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu an toàn và hiệu quả.

3.2 Cách dùng

Kareto 15 nên được uống cùng với bữa ăn để đảm bảo hấp thu tối ưu.

Với những bệnh nhân gặp khó khăn khi nuốt nguyên viên, có thể nghiền viên thuốc rồi trộn với nước hoặc thức ăn mềm như nước táo, sau đó uống ngay và tiếp tục dùng thức ăn ngay sau đó.

Trường hợp cần thiết, viên thuốc nghiền có thể đưa qua ống thông dạ dày, kèm theo một lượng nước nhỏ để tráng ống, sau đó nên bổ sung dinh dưỡng qua đường ruột ngay sau khi dùng thuốc.

4 Chống chỉ định

Kareto 15 không được dùng cho người có tiền sử mẫn cảm với rivaroxaban hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thuốc chống chỉ định với bệnh nhân đang có tình trạng chảy máu tiến triển trên lâm sàng.

Những tổn thương hoặc bệnh lý có nguy cơ chảy máu nghiêm trọng cũng nằm trong danh sách chống chỉ định.

Người đang điều trị đồng thời với các thuốc chống đông khác như Heparin, warfarin, dabigatran, apixaban cũng không nên dùng Kareto 15, ngoại trừ những tình huống chuyển đổi thuốc cụ thể theo chỉ định y khoa.

Bệnh nhân mắc bệnh gan kèm rối loạn đông máu có nguy cơ chảy máu, bao gồm người xơ gan xếp loại Child Pugh B và C không được dùng thuốc này.

Phụ nữ mang thai và đang cho con bú cũng thuộc nhóm chống chỉ định tuyệt đối.

5 Tác dụng phụ

Nhóm tác dụng phụ thường gặp nhất liên quan đến hệ máu, bao gồm tình trạng thiếu máu.

Trên hệ tiêu hóa, người dùng có thể gặp chảy máu nướu răng, xuất huyết tiêu hóa, đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, táo bón hoặc tiêu chảy.

Một số phản ứng toàn thân khác gồm sốt, phù ngoại vi, giảm sức lực.

Xét nghiệm có thể ghi nhận tăng men gan.

Trên hệ thần kinh, người bệnh có thể bị chóng mặt, đau đầu.

Đường tiết niệu sinh dục có nguy cơ xuất huyết, bao gồm tiểu máu hoặc rong kinh ở phụ nữ.

Ngoài ra còn có thể gặp chảy máu cam, các phản ứng ngoài da như ngứa, phát ban, bầm tím.

Một số phản ứng ít gặp hơn nhưng nghiêm trọng hơn bao gồm chảy máu não và nội sọ, sốc mất máu không giải thích được, hội chứng chèn ép khoang do tụ máu, suy thận do giảm tưới máu.

Sau khi thuốc được lưu hành, các báo cáo giám sát còn ghi nhận thêm phản ứng phù mạch, phù dị ứng, tổn thương gan bao gồm viêm gan và tắc mật, tình trạng giảm tiểu cầu.

Các phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc và hội chứng dress cũng đã được báo cáo, thường xuất hiện sớm trong những tuần đầu điều trị. Nếu phát hiện phát ban da nghiêm trọng lần đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu dị ứng nào kèm tổn thương niêm mạc, cần ngừng thuốc ngay.

6 Tương tác

Rivaroxaban được chuyển hóa qua hệ enzym gan CYP3A4 và đào thải một phần qua hệ vận chuyển P-glycoprotein. Do đó, việc phối hợp với những thuốc có khả năng ức chế mạnh cả hai cơ chế này sẽ làm tăng đáng kể nồng độ rivaroxaban trong máu, kéo theo nguy cơ chảy máu cao hơn. 

Một số thuốc ức chế CYP3A4 và P-gp ở mức độ vừa phải như Clarithromycin, Erythromycin, fluconazol có thể làm tăng nhẹ nồng độ thuốc trong huyết tương nhưng ít có ý nghĩa lâm sàng, tuy vậy vẫn cần thận trọng đặc biệt ở người suy thận.

Ngược lại, những chất cảm ứng mạnh CYP3A4 như Rifampicin, Phenytoin, carbamazepin, Phenobarbital hoặc cây ban Âu (St. John's Wort) có thể làm giảm nồng độ và hiệu quả của rivaroxaban, nên cần cân nhắc kỹ khi phối hợp.

Việc dùng đồng thời với các thuốc ảnh hưởng đến quá trình cầm máu như thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), Aspirin, thuốc ức chế kết tập tiểu cầu, hoặc nhóm thuốc chống trầm cảm ức chế tái hấp thu serotonin (SSRI, SNRI) sẽ làm tăng nguy cơ chảy máu, cần theo dõi sát người bệnh trong các trường hợp này.

Khi chuyển đổi giữa rivaroxaban và warfarin, chỉ số INR có thể bị ảnh hưởng và tăng cao hơn mức cộng gộp thông thường, do đó cần tuân thủ đúng quy trình chuyển đổi thuốc theo hướng dẫn y khoa. 

==>> Xem thêm: Xerdoxo 10mg phòng ngừa thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản 

7.1 Lưu ý khi sử dụng

Trong suốt quá trình điều trị, người bệnh cần được theo dõi lâm sàng chặt chẽ để phát hiện sớm các dấu hiệu chảy máu.

Bất kỳ sự sụt giảm huyết sắc tố hay huyết áp không rõ nguyên nhân nào cũng cần được kiểm tra tìm vị trí xuất huyết.

Với bệnh nhân ung thư, cần cân nhắc kỹ lợi ích chống huyết khối so với nguy cơ chảy máu, đặc biệt là các khối u ở Đường tiêu hóa hoặc sinh dục tiết niệu.

Khi cần thực hiện các thủ thuật xâm lấn hoặc phẫu thuật, nên ngừng thuốc ít nhất 24 giờ trước đó nếu điều kiện lâm sàng cho phép.

Việc gây tê tủy sống hoặc ngoài màng cứng ở bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông tiềm ẩn nguy cơ tụ máu gây liệt kéo dài, do đó bác sĩ cần cân nhắc kỹ thời điểm đặt và rút ống thông liên quan đến liều thuốc.

Vì thuốc có chứa lactose, những người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp lactose hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng sản phẩm này.

7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Tính an toàn của rivaroxaban chưa được khẳng định ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có khả năng gây độc cho hệ sinh sản, kèm theo nguy cơ chảy máu nội tại và bằng chứng thuốc có thể qua được nhau thai. Vì vậy, Kareto 15 chống chỉ định tuyệt đối trong thai kỳ. Phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản nên áp dụng biện pháp tránh thai phù hợp trong suốt thời gian điều trị bằng thuốc này.

Hiệu quả và độ an toàn khi dùng thuốc trong giai đoạn cho con bú cũng chưa được thiết lập. Dữ liệu từ động vật cho thấy rivaroxaban có thể bài tiết qua sữa mẹ. Do đó, thuốc chống chỉ định trong thời gian cho con bú, bác sĩ và người bệnh cần quyết định giữa việc ngừng cho bú hoặc ngừng điều trị.

7.3 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Đã ghi nhận một số trường hợp người dùng thuốc gặp phải triệu chứng ngất hoặc choáng váng, những biểu hiện này có thể ảnh hưởng đến khả năng tập trung khi lái xe hoặc vận hành máy móc. Nếu gặp phải các phản ứng này, người bệnh không nên tiếp tục lái xe hay điều khiển máy móc cho đến khi triệu chứng hoàn toàn hồi phục.

7.4 Xử trí khi quá liều

Hiện tại chưa có chất giải độc đặc hiệu cho rivaroxaban. Trong trường hợp xảy ra biến chứng chảy máu, cần tạm ngừng hoặc ngừng hẳn liều tiếp theo tùy vào mức độ nghiêm trọng, đồng thời có thể áp dụng các biện pháp hỗ trợ như ép cơ học tại chỗ chảy máu, truyền dịch hỗ trợ huyết động, truyền các chế phẩm máu như khối hồng cầu hoặc huyết tương tươi đông lạnh tùy tình trạng người bệnh.

Nếu các biện pháp trên không kiểm soát được tình trạng chảy máu, có thể cân nhắc sử dụng các thuốc đảo chiều chống đông đặc hiệu như phức hợp prothrombin cô đặc hoặc yếu tố VIIa tái tổ hợp, tuy nhiên kinh nghiệm lâm sàng về việc sử dụng các chế phẩm này trên bệnh nhân dùng rivaroxaban còn hạn chế.

Do rivaroxaban gắn kết mạnh với protein huyết tương, phương pháp thẩm tách máu không có hiệu quả loại bỏ thuốc.

7.5 Bảo quản

Kareto 15 cần được bảo quản ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Kareto 15 hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:

  • Rivater 15 được dùng để dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân. Đây là một sản phẩm của Công ty cổ phần Dược phẩm OPV.
  • Riveloget tablets 15mg được sản xuất bởi Getz Pharma (Private) Limited. Thuốc được dùng để điều trị và dự phòng tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Rivaroxaban là hoạt chất thuộc nhóm ức chế trực tiếp và có tính chọn lọc cao đối với yếu tố Xa trong chuỗi phản ứng đông máu. Cơ chế tác động của thuốc là ngăn chặn cả con đường đông máu nội sinh lẫn ngoại sinh, từ đó ức chế cả quá trình hình thành lẫn phát triển của cục huyết khối.

Điểm đáng chú ý là rivaroxaban không tác động trực tiếp lên thrombin (yếu tố hoạt hóa II) và cũng không cho thấy ảnh hưởng nào đến chức năng của tiểu cầu.

9.2 Dược động học

Về mặt hấp thu, rivaroxaban được hấp thu nhanh, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 2 đến 4 giờ sử dụng. Với hàm lượng 10mg, thuốc có Sinh khả dụng đường uống cao, dao động từ 80 đến 100%, không phụ thuộc vào việc uống lúc no hay đói. Tuy nhiên với các hàm lượng cao hơn như 20mg, uống lúc bụng đói làm giảm sinh khả dụng, vì vậy nên uống thuốc cùng bữa ăn để đảm bảo hấp thu tối ưu.

Về phân bố, thuốc gắn kết với protein huyết tương ở mức rất cao, khoảng 92 đến 95%, chủ yếu với Albumin. Thể tích phân bố trung bình trong cơ thể khoảng 50 lít.

Về chuyển hóa và thải trừ, khoảng hai phần ba liều dùng được chuyển hóa tại gan thông qua các enzym CYP3A4, CYP2J2 và một số cơ chế không phụ thuộc CYP, sau đó được đào thải qua cả đường thận lẫn đường phân. Một phần ba liều còn lại được thải trừ trực tiếp qua thận dưới dạng hoạt chất không đổi.

Thời gian bán thải của thuốc dao động từ 5 đến 9 giờ ở người trẻ tuổi và kéo dài hơn, khoảng 11 đến 13 giờ, ở người cao tuổi.

Các yếu tố như tuổi tác cao, suy giảm chức năng thận hoặc suy giảm chức năng gan đều có thể làm tăng nồng độ thuốc trong máu, đòi hỏi phải điều chỉnh liều hoặc thận trọng khi sử dụng ở những nhóm đối tượng này.

10 Thuốc Kareto 15 giá bao nhiêu?

Thuốc Kareto 15 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Kareto 15 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Kareto 15 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc có cơ chế tác động chọn lọc và trực tiếp lên yếu tố Xa, mang lại hiệu quả kháng đông ổn định và có thể dự đoán được theo liều dùng.
  • Đường dùng uống một hoặc hai lần mỗi ngày thuận tiện hơn cho người bệnh trong sinh hoạt hàng ngày.

13 Nhược điểm

  • Nguy cơ chảy máu là vấn đề của mọi loại thuốc chống đông, cần được theo dõi chặt chẽ.
  • Thuốc chống chỉ định ở khá nhiều nhóm đối tượng đặc biệt, hạn chế phạm vi sử dụng của thuốc.
  • Thuốc có khá nhiều tương tác với các nhóm thuốc khác, đặc biệt là những thuốc ức chế mạnh CYP3A4 và P-glycoprotein.

Tổng 16 hình ảnh

kareto 15 1 L4724
kareto 15 1 L4724
kareto 15 2 I3735
kareto 15 2 I3735
kareto 15 3 M4317
kareto 15 3 M4317
to huong dan su dung kareto 15 1 P6781
to huong dan su dung kareto 15 1 P6781
to huong dan su dung kareto 15 2 S7364
to huong dan su dung kareto 15 2 S7364
to huong dan su dung kareto 15 3 V8846
to huong dan su dung kareto 15 3 V8846
to huong dan su dung kareto 15 4 C1420
to huong dan su dung kareto 15 4 C1420
to huong dan su dung kareto 15 5 V8331
to huong dan su dung kareto 15 5 V8331
to huong dan su dung kareto 15 6 C1813
to huong dan su dung kareto 15 6 C1813
to huong dan su dung kareto 15 7 K4453
to huong dan su dung kareto 15 7 K4453
to huong dan su dung kareto 15 8 H2474
to huong dan su dung kareto 15 8 H2474
to huong dan su dung kareto 15 9 A0736
to huong dan su dung kareto 15 9 A0736
to huong dan su dung kareto 15 10 H3376
to huong dan su dung kareto 15 10 H3376
to huong dan su dung kareto 15 11 B0648
to huong dan su dung kareto 15 11 B0648
to huong dan su dung kareto 15 12 I3388
to huong dan su dung kareto 15 12 I3388
to huong dan su dung kareto 15 13 B0641
to huong dan su dung kareto 15 13 B0641

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc được Bộ y tế phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ TẠI ĐÂY.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có cần điều chỉnh với suy thận không

    Bởi: Linh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình đến nặng cần giảm liều theo hướng dẫn của bác sĩ.

      Quản trị viên: Dược sĩ Minh Hương vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Kareto 15 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Kareto 15
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    Thông tin hướng dẫn cụ thể

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789