Joceva
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Jodas Expoim Pvt. Ltd |
| Công ty đăng ký | Bliss Pharma Distribution and Consultancy Corp. |
| Số đăng ký | 890114050826 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 Lọ x 30 viên |
| Hoạt chất | Erlotinib, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum) |
| Tá dược | PEG 400 (Macrogol 400), Sodium Laureth Sulfate, Microcrystalline cellulose (MCC), Nước tinh khiết (Purified Water), titanium dioxid, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate) |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | tq1406 |
| Chuyên mục | Thuốc Trị Ung Thư |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Erlotinib hydrochlorid tương đương Erlotinib 150mg.
Thành phần tá dược: Lactose monohydrate, cellulose microcrystalline, sodium starch glycolate (type A), sodium lauryl sulfate, nước tinh khiết (đã loại bỏ trong quá trình sản xuất), sodium stearyl fumarate, hypromellose, titanium dioxide, Macrogol 400.
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Joceva
2.1 Tác dụng
Joceva thuộc nhóm thuốc kháng ung thư ức chế chọn lọc men tyrosine kinase của thụ thể EGFR. Thuốc giúp ngăn chặn truyền tín hiệu nội bào, kìm hãm sự tăng sinh và thúc đẩy tế bào ung thư chết tự nhiên.

2.2 Chỉ định
- Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC):
- Điều trị bước một cho bệnh nhân NSCLC tiến triển tại chỗ hoặc di căn có đột biến hoạt hóa EGFR.
- Điều trị duy trì cho bệnh nhân NSCLC tiến triển tại chỗ hoặc di căn có đột biến hoạt hóa EGFR và bệnh ổn định sau hóa trị liệu bước đầu.
- Điều trị cho bệnh nhân NSCLC tiến triển tại chỗ hoặc di căn sau khi thất bại với ít nhất một chế độ hóa trị liệu trước đó. Ở bệnh nhân không có đột biến hoạt hóa EGFR, thuốc chỉ định khi các liệu pháp khác không phù hợp.
- Ung thư tụy:
- Phối hợp với gemcitabin điều trị bước một cho bệnh nhân ung thư tụy tiến triển tại chỗ, không cắt bỏ được hoặc di căn.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Erloliv 100mg điều trị ung thư
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Joceva
3.1 Liều dùng
- Liều dùng tiêu chuẩn:
- Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ: Uống 150mg/lần/ngày. Bệnh nhân cần xét nghiệm đột biến EGFR trước khi bắt đầu điều trị bước một.
- Ung thư tụy: Uống 100mg/lần/ngày phối hợp cùng gemcitabin. Đánh giá lại việc tiếp tục điều trị nếu bệnh nhân không xuất hiện phát ban trong vòng 4 - 8 tuần.
- Hướng dẫn điều chỉnh liều:
- Khi cần giảm liều do độc tính hoặc tương tác thuốc, giảm từng nấc 50mg mỗi lần.
- Bệnh nhân suy gan: Thận trọng ở người suy giảm chức năng gan mức độ trung bình (Child-Pugh 7 - 9). Cân nhắc giảm liều hoặc ngừng thuốc nếu xuất hiện phản ứng bất lợi nặng. Không khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân suy gan nặng (AST/SGOT hoặc ALT/SGPT > 5 x ULN).
- Bệnh nhân suy thận: Tính an toàn và hiệu quả chưa được nghiên cứu trên đối tượng này.
- Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân dưới 18 tuổi.
- Người hút thuốc lá: Khói thuốc làm giảm 50 - 60% nồng độ thuốc. Liều tối đa dung nạp ở người hút thuốc là 300mg nhưng không làm tăng hiệu quả so với liều 150mg. Bệnh nhân nên ngừng hút thuốc hoàn toàn.
3.2 Cách dùng
Uống thuốc nguyên viên với nước lọc vào thời điểm ít nhất 1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn.
4 Chống chỉ định
Chống chỉ định dùng Joceva cho bệnh nhân quá mẫn trầm trọng với hoạt chất erlotinib hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Erlolieva 150 điều trị ung thư
5 Tác dụng phụ
- Nhiễm trùng và nhiễm khuẩn: Rất thường gặp nhiễm trùng (viêm phổi, nhiễm trùng huyết, viêm mô tế bào có hoặc không kèm giảm bạch cầu trung tính).
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Rất thường gặp chán ăn, sụt cân.
- Rối loạn tâm thần: Rất thường gặp trầm cảm.
- Rối loạn hệ thần kinh: Rất thường gặp bệnh lý thần kinh, đau đầu.
- Rối loạn mắt: Rất thường gặp viêm giác mạc khô; thường gặp viêm giác mạc, viêm kết mạc; ít gặp biến đổi lông mi (lông mi mọc ngược, mọc dày hoặc dài quá mức); rất hiếm gặp loét giác mạc, thủng giác mạc, viêm màng bồ đào.
- Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Rất thường gặp khó thở, ho khan; thường gặp chảy máu cam; ít gặp bệnh phổi kẽ (ILD) có thể gây tử vong.
- Rối loạn tiêu hóa: Rất thường gặp tiêu chảy (nguy cơ mất nước, hạ Kali máu, suy thận), buồn nôn, nôn, viêm miệng, đau bụng, khó tiêu, đầy hơi; thường gặp xuất huyết tiêu hóa; ít gặp thủng tiêu hóa; hiếm gặp viêm ruột do khí.
- Rối loạn gan mật: Rất thường gặp bất thường xét nghiệm chức năng gan (tăng ALT, AST, bilirubin); hiếm gặp suy gan, viêm gan; chưa rõ tần suất viêm gan cấp.
- Rối loạn da và mô dưới da: Rất thường gặp phát ban mụn mủ dạng trứng cá, ngứa da; thường gặp rụng tóc, khô da, nứt nẻ da, viêm nang lông, viêm quanh móng; ít gặp rậm lông, đổi lông mày, móng giòn gãy, tăng sắc tố da; hiếm gặp hội chứng đỏ da bàn tay bàn chân; rất hiếm gặp hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN).
- Rối loạn thận và tiết niệu: Rất thường gặp suy thận thứ phát do mất nước; ít gặp viêm thận, protein niệu.
- Rối loạn toàn thân: Rất thường gặp mệt mỏi, sốt, rét run.
6 Tương tác
- Chất ức chế CYP3A4 mạnh (Ketoconazole): Làm tăng 86% AUC và 69% Cmax của erlotinib. Cần thận trọng và cân nhắc giảm liều khi có độc tính.
- Chất ức chế phối hợp CYP3A4 và CYP1A1/CYP1A2 (Ciprofloxacin): Làm tăng 39% AUC của erlotinib. Cân nhắc giảm liều nếu xuất hiện tác dụng phụ.
- Chất ức chế CYP1A2 mạnh (Fluvoxamine): Làm tăng nồng độ erlotinib trong máu.
- Chất cảm ứng CYP3A4 mạnh (Rifampicin, Phenytoin, Carbamazepine, thuốc an thần, St. John's Wort): Làm giảm 69% AUC của erlotinib. Cần tránh phối hợp hoặc cân nhắc tăng liều lên 300mg - 450mg dưới sự theo dõi sát.
- Thuốc chuyển hóa qua UGT1A1: Erlotinib ức chế mạnh UGT1A1, làm tăng bilirubin huyết thanh ở bệnh nhân có hội chứng Gilbert hoặc giảm biểu hiện enzym.
- Thuốc chống đông nhóm coumarin (Warfarin): Làm tăng INR và tăng nguy cơ chảy máu nặng dẫn đến tử vong. Cần theo dõi định kỳ INR và thời gian prothrombin.
- Nhóm statin: Dùng đồng thời làm tăng nguy cơ tổn thương cơ bao gồm tiêu cơ vân cấp.
- Thuốc ức chế P-glycoprotein (Cyclosporin, Verapamil): Làm thay đổi phân bố hoặc thải trừ erlotinib.
- Thuốc làm tăng pH dạ dày (thuốc ức chế bơm proton PPI, kháng thụ thể H2, thuốc kháng acid antacid): Làm giảm độ hòa tan và giảm Sinh khả dụng của erlotinib. Tránh dùng cùng PPI. Uống Joceva trước 2 giờ hoặc sau 10 giờ so với thuốc kháng H2 (Ranitidine). Uống Joceva trước 4 giờ hoặc sau 2 giờ so với thuốc kháng acid.
- Capecitabine: Làm tăng sinh khả dụng AUC và nồng độ đỉnh Cmax của erlotinib.
- Carboplatin và Paclitaxel: Erlotinib làm tăng 10,6% tổng sinh khả dụng của platinum (AUC0-48).
- Chất ức chế proteasome (Bortezomib): Có thể ảnh hưởng đến hiệu lực của erlotinib do thúc đẩy giáng hóa thụ thể EGFR.
- Khói thuốc lá: Làm tăng thanh thải và giảm nồng độ AUC erlotinib trong máu từ 50 - 60%.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
- Bắt buộc xét nghiệm xác định tình trạng đột biến EGFR trước khi bắt đầu điều trị bước một hoặc duy trì.
- Khuyên bệnh nhân ngừng hút thuốc lá vì khói thuốc làm giảm đáng kể nồng độ thuốc trong huyết tương.
- Theo dõi sát triệu chứng hô hấp cấp tính mới xuất hiện hoặc tiến triển (ho, khó thở, sốt). Tạm ngừng Joceva để chẩn đoán và ngừng vĩnh viễn nếu xác định mắc bệnh phổi kẽ (ILD).
- Điều trị tiêu chảy sớm bằng Loperamide. Trường hợp tiêu chảy nặng hoặc dai dẳng gây mất nước, cần tạm ngừng thuốc, bù dịch tĩnh mạch và theo dõi điện giải, chức năng thận.
- Kiểm tra định kỳ chức năng gan. Cần ngừng dùng Joceva nếu chức năng gan bị rối loạn mức độ nặng.
- Ngừng thuốc vĩnh viễn nếu bệnh nhân bị thủng đường tiêu hóa. Cần thận trọng ở người dùng kèm corticosteroid, NSAID, thuốc chống sinh mạch hoặc có tiền sử loét dạ dày, túi thừa.
- Tạm ngừng hoặc ngừng hẳn thuốc nếu xuất hiện phồng rộp, nổi bóng nước hoặc tróc da nghiêm trọng nghi ngờ SJS/TEN.
- Khám mắt ngay nếu xuất hiện triệu chứng đau mắt, viêm loét giác mạc cấp tính hoặc tiến triển nặng.
- Thuốc có chứa tá dược lactose, không dùng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
- Không có nghiên cứu về khả năng lái xe và vận hành máy móc nhưng erlotinib không làm giảm khả năng trí tuệ.
- Không trộn lẫn Joceva với các thuốc khác do chưa có nghiên cứu về tính tương kỵ.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
- Phụ nữ có khả năng mang thai cần dùng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian dùng thuốc và duy trì ít nhất 2 tuần sau liều cuối cùng.
- Phụ nữ mang thai: Nghiên cứu động vật cho thấy tăng tỷ lệ chết phôi thai. Tránh dùng thuốc cho phụ nữ có thai, trừ khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.
- Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Khuyến cáo không cho con bú trong thời gian điều trị và ít nhất 2 tuần sau liều cuối cùng.
- Khả năng sinh sản: Nghiên cứu động vật ghi nhận ảnh hưởng đến các thông số sinh sản, chưa xác định được nguy cơ tiềm ẩn trên người.
7.3 Xử trí khi quá liều
- Liều đơn lên đến 1000mg ở người khỏe mạnh và 1600mg ở bệnh nhân ung thư từng được dung nạp. Liều lặp lại 200mg uống 2 lần mỗi ngày gây dung nạp kém.
- Quá liều có thể gây tiêu chảy nặng, phát ban da và tăng men transaminase gan.
- Khi nghi ngờ quá liều, cần ngừng dùng thuốc ngay lập tức và tiến hành điều trị hỗ trợ triệu chứng.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ không quá 30 độ C. Để thuốc ở nơi khô ráo, tránh xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Joceva hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Zyceva 150 của Zydus Lifesciences chứa thành phần Erlotinib được chỉ định để điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ tiến triển tại chỗ hoặc di căn có đột biến hoạt hóa EGFR và ung thư tụy không thể phẫu thuật cắt bỏ.
Sản phẩm Erlohet 150mg do Heet Healthcare Pvt. Ltd sản xuất, chứa Erlotinib được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân ung thư phổi thất bại sau hóa trị liệu bước một hoặc phối hợp cùng gemcitabin trong điều trị ung thư tuyến tụy giai đoạn tiến triển xa.
9 Cơ chế tác dụng
Erlotinib ức chế mạnh sự phosphoryl hóa nội bào của thụ thể HER1/EGFR (Human Epidermal Growth Factor Receptor 1). Thụ thể HER1/EGFR bộc lộ trên bề mặt của các tế bào bình thường và tế bào ung thư. Sự ức chế hoạt tính EGFR phosphotyrosine giúp kìm hãm quá trình phát triển tế bào và thúc đẩy tế bào ung thư chết theo chương trình.
9.1 Dược lực học
Erlotinib là thuốc chống ung thư thuộc nhóm ức chế men tyrosine kinase của thụ thể EGFR với mã ATC là L01XE03. Ở các mô hình phi lâm sàng, việc ức chế phosphotyrosine EGFR giúp kìm hãm khối u và gây chết tế bào ác tính hiệu quả.
Trong điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, thử nghiệm pha III ML20650 (EURTAC) chứng minh erlotinib bước một ở bệnh nhân có đột biến EGFR kéo dài trung vị thời gian sống không tiến triển bệnh (PFS) lên 10,4 tháng so với 5,4 tháng của nhóm hóa trị có platinum, đồng thời giảm 58% nguy cơ bệnh tiến triển hoặc tử vong. Nghiên cứu BO18192 (SATURN) ghi nhận hiệu quả điều trị duy trì vượt trội ở phân nhóm có đột biến EGFR với tỷ số nguy cơ PFS là 0,10. Trái lại, nghiên cứu BO25460 (IUNO) khẳng định không có sự khác biệt giữa erlotinib và giả dược khi điều trị duy trì ở bệnh nhân không mang đột biến hoạt hóa EGFR. Nghiên cứu BR.21 ở bệnh nhân thất bại hóa trị trước đó cho thấy thuốc nâng thời gian sống thêm trung vị từ 4,7 tháng lên 6,7 tháng và trì hoãn đáng kể thời gian diễn tiến nặng của các triệu chứng ho, đau, khó thở. Nghiên cứu CURRENTS chỉ ra liều 300mg không vượt trội hơn liều 150mg về PFS ở người hút thuốc lá.
Đối với điều trị ung thư tuyến tụy, thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên pha III PA.3 trên 569 bệnh nhân cho thấy phác đồ erlotinib 100mg phối hợp gemcitabin cải thiện sống thêm toàn bộ lên 6,4 tháng so với 6,0 tháng ở nhóm dùng giả dược phối hợp gemcitabin, với tỷ số nguy cơ tử vong là 0,82. Tỷ lệ bệnh nhân sống sau 12 tháng ở nhóm phối hợp erlotinib đạt 23,8% so với 19,4% ở nhóm chứng.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Erlotinib đường uống hấp thu tốt qua Đường tiêu hóa với sinh khả dụng ước tính khoảng 59% ở người khỏe mạnh. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 4 giờ uống thuốc. Thức ăn làm tăng nồng độ và mức độ hấp thu của thuốc. Ở trạng thái ổn định với liều 150mg, trung vị nồng độ đỉnh đạt 1995 ng/mL, nồng độ đáy trước liều kế tiếp là 1238 ng/mL và Diện tích dưới đường cong AUC đạt 41300 mcg*giờ/mL.
9.2.2 Phân bố
Thuốc có Thể tích phân bố trung bình khoảng 232 L và phân bố nhanh, rộng vào các mô khối u người. Khoảng 95% lượng thuốc trong máu gắn kết với protein huyết tương (chủ yếu là Albumin và alpha-1 acid glycoprotein), lượng thuốc tự do chiếm khoảng 5%. Tại mô khối u phổi và thanh quản, nồng độ erlotinib đạt trung bình 1185 ng/g mô, tương đương 63% nồng độ đỉnh huyết tương ở trạng thái ổn định.
9.2.3 Chuyển hóa
Erlotinib chuyển hóa chủ yếu tại gan qua hệ enzym cytochrome P450, trong đó CYP3A4 chiếm ưu thế chính (khoảng 80 - 95%) và CYP1A2 tham gia chuyển hóa mức độ thấp hơn. Thuốc còn chuyển hóa ngoài gan nhờ CYP3A4 ở ruột, CYP1A1 ở phổi và CYP1B1 tại mô khối u. Ba con đường chuyển hóa chính gồm khử O-methyl từng chuỗi bên hoặc cả hai rồi oxy hóa thành acid carboxylic, oxy hóa một nửa acetylene thành acid aryl carboxylic, và hydroxyl hóa vòng thơm phenyl-acetylene. Các chất chuyển hóa chính có hiệu lực tương đương erlotinib nhưng nồng độ trong huyết tương dưới 10%.
9.2.4 Thải trừ
Thuốc và các chất chuyển hóa được bài tiết chủ yếu qua phân (> 90%), lượng thải trừ qua thận qua nước tiểu chỉ chiếm dưới 9% liều uống. Độ thanh thải huyết tương trung bình đạt 4,47 L/giờ và thời gian bán thải trung bình khoảng 36,2 giờ. Nồng độ thuốc đạt trạng thái ổn định sau khoảng 7 đến 8 ngày điều trị. Độ thanh thải của thuốc tăng nhanh hơn ở người hút thuốc lá và giảm khi nồng độ bilirubin toàn phần hoặc nồng độ AAG huyết thanh tăng.
10 Thuốc Joceva giá bao nhiêu?
Thuốc Joceva hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Joceva mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Joceva để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. Thuốc không cần kê đơn Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc dạng viên nén dùng đường uống một lần mỗi ngày, tạo sự thuận tiện và nâng cao mức độ tuân thủ điều trị ngoại trú cho bệnh nhân.
- Hiệu quả lâm sàng trong việc kéo dài thời gian sống và trì hoãn triệu chứng ở bệnh nhân ung thư phổi có đột biến hoạt hóa EGFR.
13 Nhược điểm
- Tỷ lệ gặp tác dụng không mong muốn trên da (phát ban mụn trứng cá) và tiêu hóa (tiêu chảy) khá phổ biến, đòi hỏi theo dõi y tế chặt chẽ.
- Nồng độ và hiệu quả điều trị bị suy giảm đáng kể ở người hút thuốc lá hoặc khi dùng cùng các thuốc làm thay đổi pH dạ dày.
Tổng 4 hình ảnh





