1 / 5
ivandis 40 1 S7877

IVANDIS 40

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuHasan-Dermapharm, Công ty TNHH Liên doanh Hasan - Dermapharm
Công ty đăng kýCông ty TNHH Liên doanh Hasan - Dermapharm
Số đăng ký893110123226
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtValsartan
Tá dượcPovidone (PVP), Magnesi stearat, Sodium Laureth Sulfate, Methyl Parahydroxybenzoat (Methylparaben), Crospovidon 
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1423
Chuyên mục Thuốc Tăng Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Valsartan: 40 mg

Thành phần tá dược: Cellulose vi tinh thể, povidon K30, natri lauryl sulfat, crospovidon, silic dioxyd keo khan, magnesi stearat, vỏ nang số 3 (trắng - trắng) (thành phần vỏ nang gồm: carbon dioxyd, natri lauryl sulfat, methylparaben, Propylparaben, Glycerin acid béo, titan dioxid, Candurin silver luster, polyethylen glycol 6000, acetylated monoglycerides, sáp este).

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc IVANDIS 40

2.1 Tác dụng

Valsartan là thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, tác động làm giãn mạch máu và giảm sức cản ngoại vi. Thuốc giúp hạ huyết áp hiệu quả, đồng thời hỗ trợ cải thiện chức năng tim mạch ở bệnh nhân suy tim và sau nhồi máu cơ tim.

Thuốc điều trị tăng huyết áp, suy tim và sau nhồi máu cơ tim IVANDIS 40
Thuốc điều trị tăng huyết áp, suy tim và sau nhồi máu cơ tim IVANDIS 40

2.2 Chỉ định

Điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn.

Điều trị tăng huyết áp ở trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 đến dưới 18 tuổi.

Điều trị cho người lớn ổn định về lâm sàng bị suy tim có triệu chứng hoặc rối loạn chức năng tâm thu thất trái không triệu chứng sau nhồi máu cơ tim gần đây (từ 12 giờ đến 10 ngày).

Điều trị suy tim có triệu chứng ở người lớn khi không dung nạp thuốc ức chế men chuyển (ACEi). Thuốc cũng dùng bổ sung cho ACEi khi bệnh nhân không dung nạp thuốc chẹn beta và không thể sử dụng thuốc đối kháng thụ thể mineralocorticoid.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Variman 160mg điều trị tăng huyết áp

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc IVANDIS 40

3.1 Liều dùng

Người lớn tăng huyết áp:

Liều khởi đầu khuyến cáo: 80 mg x 1 lần/ngày.

Tác dụng hạ huyết áp xuất hiện trong 2 tuần và đạt tối đa sau 4 tuần. Có thể tăng liều lên 160 mg/ngày, tối đa 320 mg/ngày hoặc phối hợp thêm thuốc lợi tiểu như hydroclorothiazid.

Người lớn sau nhồi máu cơ tim gần đây:

Bắt đầu điều trị sớm nhất sau 12 giờ ở bệnh nhân ổn định.

Liều khởi đầu: 20 mg x 2 lần/ngày (dùng viên có thể bẻ đôi phù hợp).

Tăng dần liều lên 40 mg, 80 mg và 160 mg x 2 lần/ngày trong các tuần tiếp theo. Liều mục tiêu khuyến cáo là 80 mg x 2 lần/ngày sau 2 tuần và tối đa 160 mg x 2 lần/ngày trong vòng 3 tháng. Giảm liều nếu có hạ huyết áp triệu chứng hoặc rối loạn chức năng thận.

Người lớn suy tim:

Liều khởi đầu khuyến cáo: 40 mg x 2 lần/ngày.

Tăng liều lên 80 mg và 160 mg x 2 lần/ngày, các đợt chỉnh liều cách nhau ít nhất 2 tuần. Liều tối đa là 320 mg/ngày chia nhiều lần. Cần xem xét giảm liều thuốc lợi tiểu dùng cùng.

Trẻ em từ 6 đến dưới 18 tuổi bị tăng huyết áp:

Trẻ dưới 35 kg: Khởi đầu 40 mg x 1 lần/ngày, liều tối đa 80 mg x 1 lần/ngày.

Trẻ từ 35 kg đến dưới 80 kg: Khởi đầu 80 mg x 1 lần/ngày, liều tối đa 160 mg x 1 lần/ngày.

Trẻ từ 80 kg đến 160 kg: Khởi đầu 80 mg x 1 lần/ngày, liều tối đa 320 mg x 1 lần/ngày.

Đối tượng đặc biệt:

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

Suy thận: Không cần chỉnh liều ở người lớn có Độ thanh thải creatinin >= 10 mL/phút. Không cần chỉnh liều ở trẻ em có độ thanh thải creatinin >= 30 mL/phút. Thận trọng ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin thấp hơn mức này hoặc đang chạy thận nhân tạo.

Suy gan: Chống chỉ định ở suy gan nặng, xơ gan mật, ứ mật. Ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình không ứ mật, liều dùng không được vượt quá 80 mg/ngày.

Trẻ em dưới 6 tuổi, trẻ em suy tim hoặc nhồi máu cơ tim: Không khuyến cáo sử dụng do thiếu dữ liệu an toàn và hiệu quả.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống cùng với nước, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.

Nếu quên một liều, hãy uống liều tiếp theo đúng lịch trình thường lệ. Tuyệt đối không uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.

Lưu ý: Không thể chia liều 20 mg từ viên nang cứng IVANDIS 40. Cần sử dụng dạng viên nén valsartan 40 mg có rãnh bẻ để lấy liều 20 mg khi khởi đầu. [1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với valsartan hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

Bệnh nhân suy gan nặng, xơ gan mật và ứ mật.

Phụ nữ mang thai trong tam cá nguyệt thứ hai (tuần 13 - 26) và tam cá nguyệt thứ ba (tuần 27 đến khi sinh).

Sử dụng đồng thời valsartan với các chế phẩm chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận có GFR < 60 mL/phút/1,73 m2.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Valsarfast 160mg điều trị suy tim

5 Tác dụng phụ

Ở bệnh nhân tăng huyết áp:

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm hemoglobin, giảm hematocrit, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu (không rõ tần suất).

Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, bệnh huyết thanh (không rõ tần suất).

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng Kali huyết thanh, hạ natri máu (không rõ tần suất).

Rối loạn tai và mê đạo: chóng mặt (ít gặp).

Rối loạn mạch máu: Viêm mạch (không rõ tần suất).

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Ho (ít gặp).

Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng (ít gặp).

Rối loạn gan mật: Tăng chỉ số chức năng gan, tăng bilirubin huyết thanh (không rõ tần suất).

Rối loạn da và mô dưới da: Phù mạch, viêm da bọng nước, phát ban, ngứa (không rõ tần suất).

Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau cơ (không rõ tần suất).

Rối loạn thận và tiết niệu: Suy thận, suy giảm chức năng thận, tăng creatinin huyết thanh (ít gặp).

Rối loạn toàn thân: Mệt mỏi (ít gặp).

Ở bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim và suy tim:

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu (không rõ tần suất).

Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn, bệnh huyết thanh (không rõ tần suất).

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng kali máu (ít gặp), tăng kali huyết thanh, hạ natri máu (không rõ tần suất).

Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, chóng mặt tư thế (thường gặp); ngất, đau đầu (ít gặp).

Rối loạn tai và mê đạo: Chóng mặt (ít gặp).

Rối loạn tim: Suy tim (ít gặp).

Rối loạn mạch máu: Hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế đứng (thường gặp); viêm mạch (không rõ tần suất).

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Ho (ít gặp).

Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy (ít gặp).

Rối loạn gan mật: Tăng chỉ số chức năng gan (không rõ tần suất).

Rối loạn da và mô dưới da: Phù mạch (ít gặp); viêm da bọng nước, phát ban, ngứa (không rõ tần suất).

Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau cơ (không rõ tần suất).

Rối loạn thận và tiết niệu: Suy thận, suy giảm chức năng thận (thường gặp); suy thận cấp, tăng creatinin huyết thanh (ít gặp); tăng nitơ urê máu (không rõ tần suất).

Rối loạn toàn thân: Suy nhược, mệt mỏi (ít gặp).

6 Tương tác

Chẹn kép hệ RAAS (kết hợp ARB, ACEi hoặc aliskiren): Làm tăng tần suất hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp).

Thuốc lợi tiểu giữ kali, chất bổ sung kali, muối thay thế chứa kali hoặc heparin: Có thể gây tăng nồng độ kali huyết thanh. Cần theo dõi định kỳ kali máu.

Lithi: Dùng đồng thời làm tăng nồng độ lithi huyết thanh và tăng độc tính có thể hồi phục. Cần theo dõi chặt chẽ nồng độ lithi.

Thuốc chống viêm không steroid (NSAID), thuốc ức chế COX-2, Acid Acetylsalicylic (> 3 g/ngày): Làm giảm hiệu quả hạ huyết áp, tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận và tăng kali máu.

Thuốc ức chế chất vận chuyển hấp thu gan (rifampin, Ciclosporin) hoặc chất vận chuyển thải trừ (Ritonavir): Làm tăng nồng độ tiếp xúc toàn thân của valsartan.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Nguy cơ hạ huyết áp triệu chứng có thể xảy ra ở bệnh nhân bị giảm thể tích tuần hoàn hoặc mất natri nặng. Cần bù dịch và điện giải trước khi bắt đầu dùng thuốc.

Thận trọng và theo dõi chức năng thận ở bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận đơn độc.

Không khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân tăng aldosteron nguyên phát do hệ RAAS không được hoạt hóa.

Cần thận trọng đặc biệt ở bệnh nhân hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn (HOCM).

Ngừng dùng valsartan ngay lập tức nếu xuất hiện phù mạch ở mặt, môi, thanh quản, đường thở. Tuyệt đối không tái sử dụng thuốc cho người từng bị phù mạch do valsartan.

Đánh giá chức năng thận và nồng độ điện giải định kỳ ở bệnh nhân suy tim, sau nhồi máu cơ tim hoặc trẻ em có bệnh thận mạn tính tiềm ẩn.

Tránh kết hợp bộ ba thuốc gồm ACEi, valsartan và thuốc chẹn beta hoặc thuốc kháng mineralocorticoid.

Thuốc chứa dưới 1 mmol natri (23 mg) mỗi viên, được xem như không chứa natri.

Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc có thể gây chóng mặt, mệt mỏi.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ có thai: Không khuyến cáo dùng trong tam cá nguyệt đầu tiên. Chống chỉ định trong tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba do gây độc tính nghiêm trọng cho thai nhi và trẻ sơ sinh (suy thận, thiểu ối, chậm cốt hóa vòm sọ, hạ huyết áp, tăng kali máu). Khi phát hiện có thai, phải ngừng thuốc ngay lập tức.

Phụ nữ cho con bú: Không có dữ liệu về việc bài tiết qua sữa mẹ. Không khuyến cáo sử dụng valsartan trong thời kỳ cho con bú, nên ưu tiên các biện pháp điều trị thay thế đã được chứng minh an toàn.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Quá liều valsartan có thể gây hạ huyết áp nặng, suy giảm ý thức, trụy tuần hoàn và sốc.

Xử trí: Đặt bệnh nhân nằm ngửa, nhanh chóng bù dịch và điều chỉnh thể tích tuần hoàn để ổn định huyết áp. Valsartan liên kết mạnh với protein huyết tương nên không thể loại bỏ hiệu quả bằng phương pháp lọc máu.

7.4 Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C. Tránh ánh sáng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm IVANDIS 40 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Cleansartan 80/12,5mg của Titan Laboratories Pvt. Ltd. chứa thành phần Valsartan được chỉ định để điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên, đồng thời hỗ trợ cải thiện tỷ lệ sống sót sau nhồi máu cơ tim cấp và kiểm soát suy tim có triệu chứng lâm sàng.

Sản phẩm Clotannex 5mg/160mg do Công ty TNHH DRP Inter sản xuất, chứa Valsartan được sử dụng trong các trường hợp điều trị hạ huyết áp đơn trị liệu hoặc phối hợp, kiểm soát suy giảm chức năng tâm thu thất trái và hỗ trợ giảm thiểu nguy cơ biến cố tim mạch nặng cho người bệnh.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Valsartan là thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (Ang II) có hoạt tính mạnh, dùng đường uống và có tính chọn lọc cao trên phân nhóm thụ thể AT1. Thụ thể AT1 chịu trách nhiệm cho các tác dụng sinh học chính của angiotensin II như co mạch, giữ muối nước và kích thích tiết aldosteron. Valsartan có ái lực đối với thụ thể AT1 cao hơn khoảng 20.000 lần so với thụ thể AT2 và không biểu hiện hoạt tính chủ vận một phần tại thụ thể này.

Khi thụ thể AT1 bị phong bế bởi valsartan, nồng độ angiotensin II trong huyết tương có thể tăng lên, kích thích thụ thể AT2 giúp tạo ra tác dụng đối kháng bù trừ. Valsartan không chẹn các thụ thể hormon hay các kênh ion tim mạch khác. Thuốc cũng không ức chế men chuyển ACE (kininase II) nên không làm tích tụ bradykinin hoặc chất P, do đó ít gây ra tác dụng phụ ho khan kéo dài so với nhóm ức chế men chuyển.

9.2 Dược động học

9.3 Hấp thu

Hấp thu Sau khi uống valsartan đơn độc, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2 đến 4 giờ đối với dạng viên nén và 1 đến 2 giờ đối với dạng Dung dịch. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình đạt lần lượt là 23% với dạng viên nén và 39% với dạng dung dịch. Thức ăn làm giảm mức độ tiếp xúc (AUC) của valsartan khoảng 40% và giảm nồng độ đỉnh (Cmax) khoảng 50%. Tuy nhiên, sau khoảng 8 giờ dùng thuốc, nồng độ trong huyết tương tương đương nhau giữa nhóm no và đói. Sự giảm AUC không ảnh hưởng đến hiệu quả lâm sàng, do đó có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn.

9.4 Phân bố

Phân bố Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định của valsartan sau khi tiêm tĩnh mạch là khoảng 17 lít, cho thấy thuốc không phân bố rộng rãi vào các mô. Valsartan liên kết mạnh với protein huyết tương (94% đến 97%), chủ yếu là Albumin huyết thanh.

9.5 Chuyển hóa

Chuyển hóa Valsartan chuyển hóa sinh học rất ít trong cơ thể, chỉ khoảng 20% liều dùng được tìm thấy dưới dạng chất chuyển hóa. Một chất chuyển hóa hydroxy được phát hiện ở nồng độ thấp trong huyết tương (dưới 10% AUC) và chất này hoàn toàn không có hoạt tính dược lý.

9.6 Thải trừ

Thải trừ Valsartan thể hiện động học phân rã đa số mũ với thời gian bán thải pha đầu dưới 1 giờ và thời gian bán thải pha cuối khoảng 9 giờ. Thuốc được đào thải chủ yếu qua mật vào phân (khoảng 83% liều) và qua thận vào nước tiểu (khoảng 13% liều), hầu hết ở dạng nguyên vẹn không đổi. Sau khi tiêm tĩnh mạch, độ thanh thải huyết tương khoảng 2 L/giờ và độ thanh thải thận khoảng 0,62 L/giờ. Thời gian bán thải trung bình của valsartan là 6 giờ.

10 Thuốc IVANDIS 40 giá bao nhiêu?

Thuốc IVANDIS 40 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc IVANDIS 40 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc IVANDIS 40 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc chọn lọc cao trên thụ thể AT1, ít gây ho khan và phù mạch so với nhóm ức chế men chuyển ACEi.
  • Dùng đường uống tiện lợi 1 lần/ngày trong điều trị tăng huyết áp, sinh khả dụng không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn.
  • Đã được chứng minh lâm sàng cải thiện khả năng sống sót và biến cố tim mạch ở bệnh nhân suy tim và sau nhồi máu cơ tim.
  • Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình.

13 Nhược điểm

  • Dạng bào chế viên nang cứng 40mg không thể chia liều, gây bất tiện khi bắt đầu liều 20mg trong điều trị suy tim hoặc sau nhồi máu cơ tim.
  • Có thể gây hạ huyết áp quá mức hoặc tăng kali máu, đặc biệt khi dùng đồng thời với các thuốc giữ kali hoặc thuốc tác động lên hệ RAAS.
  • Chống chỉ định tuyệt đối trong tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba của thai kỳ do nguy cơ gây độc tính nghiêm trọng cho thai nhi.

Tổng 5 hình ảnh

ivandis 40 1 S7877
ivandis 40 1 S7877
ivandis 40 2 L4230
ivandis 40 2 L4230
ivandis 40 3 S7870
ivandis 40 3 S7870
ivandis 40 4 M4242
ivandis 40 4 M4242
ivandis 40 5 F2515
ivandis 40 5 F2515

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Thanh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
IVANDIS 40 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • IVANDIS 40
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789