1 / 5
ivadi ltf 5 1 Q6701

Ivadi LTF 5

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuLa Terre France, Công Ty TNHH MTV Dược phẩm La Terre France
Công ty đăng kýCông Ty TNHH MTV Dược phẩm La Terre France
Số đăng ký893110125726
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtIvabradin
Tá dượcTalc, Povidone (PVP), Magnesi stearat, Microcrystalline cellulose (MCC), titanium dioxid
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1281
Chuyên mục Thuốc Tim Mạch

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Ivabradine (dưới dạng Ivabradine hydrochloride 5,39 mg): 5 mg.

Thành phần tá dược:

Microcrystalline cellulose, maize starch, povidone, colloidal silicon dioxide, magnesium stearate, hypromellose, polyethylene glycol, talc, titanium dioxide, yellow iron oxide.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Ivadi LTF 5

2.1 Tác dụng

Ivadi LTF 5 chứa ivabradine có tác dụng làm giảm tần số tim chuyên biệt nhờ ức chế chọn lọc dòng If tại nút xoang. Thuốc giúp làm giảm gánh nặng hoạt động cho tim và giảm nhu cầu tiêu thụ oxygen của cơ tim.

Điều trị đau thắt ngực ổn định mạn tính và suy tim mạn tính với thuốc Ivadi LTF 5
Điều trị đau thắt ngực ổn định mạn tính và suy tim mạn tính với thuốc Ivadi LTF 5

2.2 Chỉ định

Điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định mạn tính: Chỉ định ở người lớn bị bệnh động mạch vành có nhịp xoang bình thường và có tần số tim >= 70 nhịp/phút. Dùng ở bệnh nhân không dung nạp hoặc có chống chỉ định với thuốc chẹn beta, hoặc kết hợp với thuốc chẹn beta ở bệnh nhân chưa kiểm soát đầy đủ với liều tối ưu chẹn beta.

Điều trị suy tim mạn tính: Chỉ định điều trị suy tim mạn tính từ mức độ NYHA II đến IV có rối loạn chức năng tâm thu, ở bệnh nhân có nhịp xoang và tần số tim >= 75 nhịp/phút, kết hợp với điều trị chuẩn bao gồm thuốc chẹn beta hoặc khi thuốc chẹn beta bị chống chỉ định/không dung nạp.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc SaVi Ivabradine 5mg điều trị đau thắt ngực

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Ivadi LTF 5

3.1 Liều dùng

Điều trị đau thắt ngực ổn định mạn tính:

Liều khởi đầu: Không vượt quá 5 mg hai lần mỗi ngày ở bệnh nhân dưới 75 tuổi.

Chỉnh liều: Sau 3 - 4 tuần điều trị, nếu vẫn còn triệu chứng, dung nạp tốt và nhịp tim lúc nghỉ > 60 nhịp/phút, có thể tăng liều lên 2,5 mg hai lần mỗi ngày hoặc 5 mg hai lần mỗi ngày. Liều duy trì không vượt quá 7,5 mg hai lần mỗi ngày.

Ngưng điều trị: Cần ngưng dùng thuốc nếu không có sự cải thiện triệu chứng sau 3 tháng hoặc đáp ứng triệu chứng hạn chế và không giảm đáng kể tần số tim lúc nghỉ.

Giảm liều: Nếu tần số tim giảm liên tục < 50 nhịp/phút lúc nghỉ hoặc có triệu chứng nhịp tim chậm (chóng mặt, mệt mỏi, tụt huyết áp), giảm liều xuống 2,5 mg hai lần mỗi ngày. Ngừng điều trị nếu nhịp tim duy trì < 50 nhịp/phút hoặc triệu chứng nhịp chậm tiếp diễn.

Điều trị suy tim mạn tính:

Liều khởi đầu: 5 mg hai lần mỗi ngày trên bệnh nhân suy tim ổn định.

Chỉnh liều: Sau 2 tuần điều trị, tăng lên 7,5 mg hai lần mỗi ngày nếu nhịp tim lúc nghỉ > 60 nhịp/phút; giảm xuống 2,5 mg hai lần mỗi ngày nếu nhịp tim lúc nghỉ < 50 nhịp/phút hoặc xuất hiện triệu chứng nhịp chậm. Duy trì liều 5 mg hai lần mỗi ngày nếu nhịp tim từ 50 đến 60 nhịp/phút.

Ngưng điều trị: Phải ngưng dùng nếu tần số tim duy trì < 50 nhịp/phút hoặc các triệu chứng nhịp tim chậm vẫn tồn tại.

Đối tượng đặc biệt:

Người cao tuổi (từ 75 tuổi trở lên): Cân nhắc sử dụng liều khởi đầu 2,5 mg hai lần mỗi ngày trước khi tăng liều.

Suy thận: Độ thanh thải creatinine (CrCl) > 15 ml/phút không cần hiệu chỉnh liều. Bệnh nhân có CrCl < 15 ml/phút cần sử dụng thận trọng do chưa có dữ liệu.

Suy gan: Suy gan nhẹ không cần chỉnh liều. Suy gan trung bình cần sử dụng thận trọng. Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng.

Trẻ em dưới 18 tuổi: Chưa thiết lập độ an toàn và hiệu quả, không đưa ra khuyến cáo về liều lượng.

3.2 Cách dùng

Dùng đường uống, hai lần mỗi ngày, uống một viên vào buổi sáng và một viên vào buổi tối trong bữa ăn.

[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với ivabradine hydrochloride hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Tần số tim lúc nghỉ < 70 nhịp/phút trước khi điều trị.

Sốc tim, nhồi máu cơ tim cấp.

Hạ huyết áp nghiêm trọng (< 90/50 mmHg).

Suy gan nặng.

Rối loạn chức năng nút xoang, block xoang nhĩ, block nhĩ thất độ 3.

Suy tim cấp hoặc không ổn định.

Bệnh nhân phụ thuộc hoàn toàn vào máy tạo nhịp tim.

Đau thắt ngực không ổn định.

Phối hợp với thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (kháng nấm nhóm azole như Ketoconazole, itraconazole; kháng sinh macrolid như Clarithromycin, Erythromycin đường uống, josamycin, telithromycin; ức chế protease HIV như nelfinavir, ritonavir; nefazodone).

Phối hợp với Verapamil hoặc Diltiazem.

Phụ nữ mang thai, cho con bú và phụ nữ có khả năng mang thai không sử dụng các biện pháp tránh thai thích hợp.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Aubtin 7.5mg điều trị đau thắt ngực

5 Tác dụng phụ

Rối loạn thị giác: Hiện tượng chói sáng phosphenes (rất phổ biến); Mờ mắt (phổ biến); Nhìn đôi, suy giảm thị giác (không phổ biến).

Rối loạn tim: Nhịp tim chậm, block nhĩ thất độ 1, ngoại tâm thu thất, rung nhĩ (phổ biến); Đánh trống ngực, ngoại tâm thu trên thất (không phổ biến); Block nhĩ thất độ 2, block nhĩ thất độ 3, rối loạn chức năng nút xoang (rất hiếm).

Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu (phổ biến); chóng mặt, ngất liên quan đến nhịp tim chậm (phổ biến / không phổ biến).

Rối loạn mạch: Huyết áp không được kiểm soát (phổ biến); Hạ huyết áp liên quan đến nhịp tim chậm (không phổ biến).

Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đau bụng (không phổ biến).

Rối loạn da và mô dưới da: Phù mạch, phát ban (không phổ biến); Ban đỏ, viêm da, nổi mề đay (hiếm).

Rối loạn máu và chuyển hóa: Tăng bạch cầu, tăng acid uric máu (không phổ biến).

Rối loạn cơ xương khớp: Chuột rút (không phổ biến).

Rối loạn tai và mê đạo: Mất thăng bằng (không phổ biến).

Rối loạn hô hấp: khó thở (không phổ biến).

Rối loạn toàn thân: Suy nhược, mệt mỏi liên quan đến nhịp tim chậm (không phổ biến); Cảm giác bất ổn (hiếm).

Cận lâm sàng: Tăng creatinine máu, kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ (không phổ biến).

6 Tương tác

Chống chỉ định phối hợp:

Thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (ketoconazole, Itraconazole, clarithromycin, erythromycin đường uống, josamycin, telithromycin, nelfinavir, Ritonavir, nefazodone): Làm tăng nồng độ ivabradine trong huyết tương từ 7 đến 8 lần.

Verapamil, diltiazem: Làm tăng nồng độ ivabradine từ 2 đến 3 lần và làm giảm thêm tần số tim 5 nhịp/phút.

Không khuyến cáo phối hợp:

Thuốc làm kéo dài khoảng QT tim mạch (quinidine, disopyramide, bepridil, Sotalol, ibutilide, amiodarone) và không thuộc tim mạch (pimozide, ziprasidone, sertindole, Mefloquine, halofantrine, pentamidine, cisapride, erythromycin tiêm tĩnh mạch): Tăng nguy cơ loạn nhịp nghiêm trọng do kéo dài khoảng QT.

Nước ép Bưởi chùm: Làm tăng nồng độ ivabradine lên 2 lần.

Cần thận trọng khi phối hợp:

Thuốc lợi tiểu làm giảm Kali (thiazide, lợi tiểu quai): Hạ kali máu kết hợp với giảm nhịp tim làm tăng nguy cơ khởi phát rối loạn nhịp tim.

Chất ức chế trung bình CYP3A4 (Fluconazole): Cân nhắc khởi đầu liều 2,5 mg hai lần mỗi ngày nếu nhịp tim lúc nghỉ > 70 nhịp/phút và phải giám sát nhịp tim.

Chất gây cảm ứng CYP3A4 (rifampicin, barbiturates, Phenytoin, St John's Wort): Làm giảm nồng độ ivabradine, có thể cần điều chỉnh liều.

Không có tương tác đáng kể trên lâm sàng:

Thuốc ức chế bơm proton (omeprazole, Lansoprazole), Sildenafil, chất ức chế HMG CoA reductase (Simvastatin), dihydropyridine (amlodipine, Lacidipine), Digoxin, warfarin, aspirin: Không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học và dược lực học của ivabradine.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Không làm giảm biến cố tim mạch: Thuốc chỉ có tác dụng điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định mạn tính, không đem lại lợi ích giảm tử vong tim mạch hay nhồi máu cơ tim.

Theo dõi nhịp tim: Cần tiến hành đo nhịp tim, kiểm soát điện tâm đồ hoặc theo dõi ngoại trú 24 giờ trước khi bắt đầu điều trị và khi điều chỉnh liều.

Rối loạn nhịp tim: Thuốc không hiệu quả để điều trị/phòng ngừa rối loạn nhịp tim. Không khuyến cáo dùng cho bệnh nhân rung nhĩ hoặc block nhĩ thất độ 2. Cần thường xuyên theo dõi lâm sàng sự xuất hiện rung nhĩ.

Nhịp tim thấp: Không khởi trị nếu nhịp tim lúc nghỉ < 70 nhịp/phút. Ngưng hoặc giảm liều nếu nhịp tim liên tục < 50 nhịp/phút hoặc triệu chứng nhịp chậm kéo dài.

Suy tim mạn tính: Bệnh nhân cần ở giai đoạn ổn định trước khi bắt đầu dùng thuốc. Thận trọng ở bệnh nhân suy tim NYHA độ IV.

Chức năng thị giác: Thuốc ảnh hưởng đến chức năng võng mạc, gây hiện tượng chói sáng (phosphenes). Xem xét ngưng điều trị nếu xảy ra suy giảm thị giác. Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc vào ban đêm hoặc khi cường độ ánh sáng thay đổi đột ngột.

Huyết áp: Thận trọng trên bệnh nhân hạ huyết áp nhẹ đến trung bình. Bệnh nhân suy tim mạn tính cần theo dõi huyết áp khi có sự thay đổi điều trị.

Đột quỵ: Không khuyến cáo sử dụng ngay sau khi bị đột quỵ.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có khả năng mang thai: Bắt buộc sử dụng các biện pháp tránh thai thích hợp trong suốt quá trình điều trị.

Phụ nữ mang thai: Chống chỉ định dùng thuốc do nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính sinh sản, gây nhiễm độc thai nhi và quái thai.

Phụ nữ cho con bú: Chống chỉ định dùng thuốc do ivabradine bài tiết qua sữa mẹ ở động vật. Bệnh nhân cần điều trị phải ngừng cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Quá liều có thể dẫn đến nhịp tim chậm nghiêm trọng và kéo dài.

Xử trí: Điều trị triệu chứng tại chuyên khoa sâu. Nếu nhịp chậm kèm kém dung nạp huyết động, cân nhắc tiêm tĩnh mạch thuốc kích thích beta như Isoprenaline. Tạm thời đặt máy tạo nhịp nếu cần thiết.

7.4 Bảo quản

Để nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Ivadi LTF 5 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Procoralan 5mg của Servier chứa thành phần Ivabradine được chỉ định để điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định mạn tính và suy tim mạn tính ở bệnh nhân có tần số tim cao.

Bixebra 5mg do KRKA, D.D., . Novo Mesto sản xuất, chứa Ivabradine được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân bệnh động mạch vành nhịp xoang bình thường từ 70 nhịp/phút trở lên.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Ivabradine là chất làm giảm chuyên biệt tần số tim nhờ tác động ức chế chọn lọc và đặc hiệu dòng If của trung tâm tạo nhịp tim tại nút xoang. Dòng ion này kiểm soát sự khử cực tâm trương tự phát và điều hòa tần số tim. Tác dụng của ivabradine đặc hiệu trên nút xoang mà không ảnh hưởng tới thời gian dẫn truyền trong nhĩ, nhĩ thất, trong thất, sự tái cực thất hay sức co cơ tim.

Tính chất dược lực học chủ yếu của ivabradine ở người là sự giảm tần số tim đặc hiệu phụ thuộc liều lượng. Với liều khuyến cáo thông thường, tần số tim giảm khoảng 10 nhịp mỗi phút lúc nghỉ và trong lúc luyện tập. Điều này dẫn tới làm giảm gánh nặng cho tim và giảm nhu cầu oxygen cho cơ tim. Ivabradine không có ảnh hưởng tới sự dẫn truyền trong tim, sự co bóp tim hay sự tái cực của tâm thất. Ở bệnh nhân có rối loạn chức năng tâm thất trái, ivabradine không gây ảnh hưởng có hại đối với phân suất tống máu.

Hiệu quả chống đau thắt ngực và chống thiếu máu cục bộ của ivabradine duy trì ổn định trong 24 giờ. Trong thử nghiệm SHIFT trên bệnh nhân suy tim mạn tính, ivabradine kết hợp với điều trị chuẩn giúp giảm đáng kể nguy cơ tử vong do tim mạch và nhập viện vì suy tim tăng nặng.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Ivabradine hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau khoảng 1 giờ khi uống lúc đói. Sinh khả dụng tuyệt đối của viên nén bao phim đạt khoảng 40% do vòng chuyển hóa đầu tiên tại ruột và gan. Thức ăn làm chậm hấp thu khoảng 1 giờ và làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương lên 20% đến 30%.

9.2.2 Phân bố

Ivabradine gắn khoảng 70% vào protein huyết tương và Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định gần 100 lít ở bệnh nhân. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương sau khi uống liều khuyến cáo 5 mg hai lần mỗi ngày ở trạng thái ổn định là 22 nanogram/mL.

9.2.3 Chuyển hóa

Ivabradine được chuyển hóa mạnh qua gan và ruột bằng cách oxy hóa qua duy nhất cytochrome P450 3A4 (CYP3A4). Chất chuyển hóa chính có hoạt tính là dẫn xuất N-khử methyl (S 18982) với nồng độ khoảng 40% so với hoạt chất ivabradine ban đầu.

9.2.4 Thải trừ

Ivabradine thải trừ với thời gian bán thải chính là 2 giờ và thời gian bán thải có hiệu lực là 11 giờ. Độ thanh lọc tổng quát khoảng 400 ml/phút và độ thanh lọc qua thận khoảng 70 ml/phút. Thải trừ qua phân và nước tiểu với lượng tương đương nhau, khoảng 4% liều uống được thải nguyên vẹn qua nước tiểu.

10 Thuốc Ivadi LTF 5 giá bao nhiêu?

Thuốc Ivadi LTF 5 hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.

11 Thuốc Ivadi LTF 5 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê Ivadi LTF 5 để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Tác dụng làm giảm nhịp tim chọn lọc tại nút xoang, không ảnh hưởng đến lực co bóp cơ tim hay huyết áp động mạch.
  • Hiệu quả lâm sàng rõ rệt trong điều trị đau thắt ngực mạn tính và làm giảm đáng kể nguy cơ nhập viện ở bệnh nhân suy tim mạn tính.

13 Nhược điểm

  • Có nhiều chống chỉ định phối hợp thuốc phức tạp, đặc biệt là các thuốc làm kéo dài khoảng QT và các chất ức chế/cảm ứng CYP3A4.
  • Thường gặp hiện tượng rối loạn thị giác (chói sáng phosphenes) và nhịp tim chậm trong vài tháng đầu điều trị.

Tổng 5 hình ảnh

ivadi ltf 5 1 Q6701
ivadi ltf 5 1 Q6701
ivadi ltf 5 2 J3154
ivadi ltf 5 2 J3154
ivadi ltf 5 3 C1327
ivadi ltf 5 3 C1327
ivadi ltf 5 4 D1404
ivadi ltf 5 4 D1404
ivadi ltf 5 5 D1320
ivadi ltf 5 5 D1320

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn không vậy?

    Bởi: Hải vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Ivadi LTF 5 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Ivadi LTF 5
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789