Ivacaba 5mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công ty Cổ phần US Pharma USA, Công ty cổ phần US Pharma USA |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH dược phẩm Song Khanh |
| Số đăng ký | 893110953024 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Ivabradin |
| Tá dược | Talc, Magnesi stearat, Aerosil (Colloidal anhydrous silica), Lactose monohydrat, titanium dioxid |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq690 |
| Chuyên mục | Thuốc Tim Mạch |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất: Ivabradine (dưới dạng Ivabradine hydrochloride 5,39mg) 5mg.
Thành phần tá dược: Flowlae 100 (Lactose Monohydrate), Maltodextrin (Glucidex TTI2), Starch 1500 (Lycatab C - Amidon Mais Pregel), Magnesium stearate, Aerosil® 200 (Colloidal Silicon Dioxide), Hypromellose (Vivapharm® HPMC E6), Talc (Luzenac 00), Titanium dioxide, Polyethylene glycol 6000 (Polyglykol 6000 PE), Red Iron Oxide.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Ivacaba 5mg
Ivabradine là thuốc làm giảm tần số tim, tác động chủ yếu lên nút xoang, giúp làm giảm nhu cầu oxy cơ tim mà không ảnh hưởng đến dẫn truyền trong tim hoặc chức năng co bóp. Thuốc được chỉ định để điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định mạn tính ở người trưởng thành mắc bệnh động mạch vành, nhịp xoang bình thường, tần số tim > 70 nhịp/phút – đặc biệt cho bệnh nhân không dung nạp hoặc chống chỉ định với thuốc chẹn beta, hoặc phối hợp khi dùng liều tối ưu chẹn beta nhưng triệu chứng chưa kiểm soát được. Ngoài ra, ivabradine được chỉ định trong điều trị suy tim mạn tính (NYHA II-IV, rối loạn chức năng tâm thu, nhịp xoang > 75 nhịp/phút), phối hợp phác đồ chuẩn hoặc khi chẹn beta chống chỉ định/không dung nạp.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Procoralan 5mg điều trị đau thắt ngực ổn định
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Ivacaba 5mg
3.1 Liều dùng
Đau thắt ngực ổn định mạn tính:
- Khởi đầu: 5mg x 2 lần/ngày (<75 tuổi). Sau 3-4 tuần, nếu vẫn còn triệu chứng, liều được dung nạp tốt và nhịp tim nghỉ >60 nhịp/phút, có thể tăng liều lên mức tiếp theo. Liều duy trì không quá 7,5mg x 2 lần/ngày.
- Ngưng điều trị nếu không cải thiện sau 3 tháng hoặc đáp ứng hạn chế về triệu chứng, không giảm tần số tim rõ.
- Nếu tần số tim <50 nhịp/phút hoặc xuất hiện triệu chứng nhịp chậm (chóng mặt, mệt, tụt huyết áp), giảm xuống 2,5mg x 2 lần/ngày; ngưng nếu triệu chứng vẫn tiếp diễn.
Suy tim mạn tính:
- Chỉ bắt đầu khi suy tim ổn định, dưới sự theo dõi của bác sĩ có kinh nghiệm.
- Liều khởi đầu: 5mg x 2 lần/ngày. Sau 2 tuần, có thể tăng lên 7,5mg x 2 lần/ngày nếu tần số tim nghỉ >60 nhịp/phút hoặc giảm xuống 2,5mg x 2 lần/ngày nếu tần số tim nghỉ <50 nhịp/phút hay xuất hiện triệu chứng chậm tim. Duy trì liều 5mg x 2 lần/ngày nếu tần số tim 50-60 nhịp/phút.
- Ngừng thuốc nếu tần số tim duy trì <50 nhịp/phút hoặc triệu chứng chậm tim tiếp tục.
Đối tượng đặc biệt:
- Người ≥75 tuổi: Cân nhắc liều khởi đầu 2,5mg x 2 lần/ngày, tăng liều nếu cần.
- Suy thận: Không cần hiệu chỉnh liều với Độ thanh thải creatinin >15 ml/phút. Thận trọng nếu <15 ml/phút.
- Suy gan: Không cần hiệu chỉnh liều với suy gan nhẹ, thận trọng ở suy gan trung bình, chống chỉ định với suy gan nặng.
- Trẻ em: Không khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi điều trị suy tim mạn tính.
3.2 Cách dùng
Uống đường miệng, 2 lần/ngày (sáng – tối), dùng trong bữa ăn để tăng hấp thu.[1]
4 Chống chỉ định
Dị ứng với thành phần hoạt chất hoặc tá dược.
Nhịp tim nghỉ <70 nhịp/phút trước điều trị.
Sốc tim, nhồi máu cơ tim cấp, hạ huyết áp nặng (<90/50mmHg).
Suy gan nặng.
Hội chứng nút xoang bệnh lý, block xoang nhĩ, block nhĩ thất độ 3.
Suy tim cấp hoặc không ổn định.
Phụ thuộc máy tạo nhịp tim hoàn toàn.
Đau thắt ngực không ổn định.
Phối hợp thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (azole, macrolid, HIV protease inhibitor, nefazodon) hoặc chẹn kênh Canxi verapamil/diltiazem.
Phụ nữ mang thai, cho con bú, hoặc có khả năng mang thai không sử dụng biện pháp tránh thai phù hợp.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Procoralan 7.5mg điều trị suy tim
5 Tác dụng phụ
Hiện tượng đom đóm mắt (phosphenes, 14,5%): tăng cường độ sáng thoáng qua, thường tự hết khi tiếp tục điều trị hoặc ngưng thuốc.
Nhịp tim chậm (3,3%), một số ca <40 nhịp/phút.
Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đau bụng.
Đau đầu, chóng mặt, mờ mắt, nhìn đôi, cảm giác suy nhược, mệt mỏi.
Tăng nguy cơ rung nhĩ, block nhĩ thất, ngoại tâm thu.
Phát ban, phù mạch, nổi mày đay, viêm da.
Một số trường hợp tăng acid uric, tăng creatinin máu.
Hạ huyết áp, khó thở, chuột rút, cảm giác khó chịu, mất thăng bằng.
6 Tương tác
Phối hợp với thuốc kéo dài khoảng QT hoặc lợi tiểu gây hạ Kali tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim nghiêm trọng.
Chống chỉ định phối hợp các chất ức chế mạnh CYP3A4 (azole, macrolid đường uống, HIV protease inhibitor, nefazodon).
Chống chỉ định phối hợp verapamil/diltiazem (ức chế trung bình CYP3A4, làm giảm nhịp tim).
Nước ép Bưởi chùm làm tăng nồng độ ivabradine, không nên sử dụng đồng thời.
Thuốc gây cảm ứng CYP3A4 (rifampicin, barbiturat, Phenytoin, St John’s Wort) làm giảm tác dụng, có thể cần điều chỉnh liều.
Không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác khi chưa có dữ liệu về tính tương hợp.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Chỉ dùng điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định mạn tính, không cải thiện tử vong do tim mạch.
Cân nhắc đo nhiều lần tần số tim trước khi khởi trị hoặc chỉnh liều.
Nguy cơ rung nhĩ tăng, cần theo dõi điện tâm đồ khi có triệu chứng.
Không sử dụng cho bệnh nhân block nhĩ thất độ 2, nhịp xoang thấp <70 nhịp/phút, suy tim chưa ổn định.
Ngưng dùng nếu tần số tim xuống <50 nhịp/phút hoặc triệu chứng chậm tim kéo dài.
Thận trọng khi phối hợp chẹn kênh canxi nhóm dihydropyridin (Amlodipin), thuốc lợi tiểu, bệnh nhân suy gan/trẻ em/suy thận.
Không dùng ngay sau đột quỵ, cần lưu ý nếu bệnh nhân có bệnh lý võng mạc.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Chống chỉ định dùng cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.
Phụ nữ có khả năng mang thai cần sử dụng biện pháp tránh thai an toàn.
7.3 Xử trí khi quá liều
Quá liều có thể gây nhịp tim chậm nghiêm trọng, kéo dài.
Xử trí: điều trị triệu chứng tại chuyên khoa, dùng thuốc kích thích beta tiêm tĩnh mạch hoặc tạm thời đặt máy tạo nhịp khi cần.
7.4 Bảo quản
Nơi khô, thoáng, dưới 30°C, tránh ánh sáng.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Ivacaba 5mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Aubtin 7.5mg của Công ty Cổ phần Dược phẩm Me Di Sun chứa thành phần Ivabradin, được chỉ định dùng trong kiểm soát triệu chứng đau thắt ngực ổn định mạn tính ở người trưởng thành mắc bệnh động mạch vành có nhịp xoang bình thường, tần số tim cao, đặc biệt cho các trường hợp không dung nạp hoặc chống chỉ định với chẹn beta.
Bixebra 5mg do KRKA, D.D., Novo Mesto sản xuất, chứa hoạt chất Ivabradin, được sử dụng trong quản lý tình trạng suy tim mạn tính với phân suất tống máu giảm, giúp điều chỉnh tần số tim trên bệnh nhân có nhịp xoang và đáp ứng tiêu chuẩn về nhịp tim khi phối hợp các phác đồ điều trị tiêu chuẩn.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Ivabradine là hoạt chất làm giảm chọn lọc tần số tim thông qua ức chế dòng ion If tại nút xoang, giúp giảm tốc độ khử cực tự phát, giảm tần số tim khi nghỉ cũng như khi gắng sức mà không ảnh hưởng đến dẫn truyền nội tại hoặc chức năng co bóp cơ tim. Thuốc không gây ức chế sợi cơ tim hoặc làm thay đổi các thông số dẫn truyền nhĩ-thất, không tác động lên sự tái cực thất. Ngoài ra, ivabradine cũng ức chế dòng I ở võng mạc, liên quan đến hiện tượng đom đóm mắt ở một số bệnh nhân.
9.2 Dược động học
Hấp thu: Ivabradine hấp thu nhanh sau uống, nồng độ đỉnh huyết tương đạt sau khoảng 1 giờ khi đói. Sinh khả dụng khoảng 40% do chuyển hóa bước đầu tại ruột và gan. Thức ăn làm tăng hấp thu và nồng độ thuốc, nên dùng trong bữa ăn.
Phân bố: Gắn 70% vào protein huyết tương, Thể tích phân bố xấp xỉ 100 lít.
Chuyển hóa: Chuyển hóa chủ yếu tại gan/ruột qua CYP3A4, tạo chất chuyển hóa chính có hoạt tính (N-desmethylated).
Thải trừ: Thời gian bán thải 2 giờ (chính), thời gian bán thải có hiệu lực 11 giờ. Thải qua phân và nước tiểu với tỷ lệ tương đương; khoảng 4% liều uống thải nguyên vẹn qua nước tiểu. Động học tuyến tính trong khoảng liều 0,5 – 24mg.
10 Thuốc Ivacaba 5mg giá bao nhiêu?
Thuốc Ivacaba 5mg hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên Zalo, Facebook.
11 Thuốc Ivacaba 5mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê Ivacaba 5mg để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Làm giảm tần số tim có chọn lọc, không ảnh hưởng đến huyết áp hoặc sức co bóp cơ tim, giúp kiểm soát triệu chứng đau thắt ngực và cải thiện tiên lượng ở suy tim mạn tính.
- Được sử dụng như lựa chọn thay thế hoặc phối hợp khi bệnh nhân không dung nạp/chống chỉ định với chẹn beta, cho phép cá nhân hóa điều trị bệnh tim mạch.
- Dạng viên uống tiện lợi, dễ chia liều, phù hợp với nhiều đối tượng người lớn mắc bệnh lý tim mạch mạn tính, có thể kết hợp phác đồ đa thuốc.
13 Nhược điểm
- Có nguy cơ gây nhịp tim chậm, rối loạn nhịp, tăng nguy cơ rung nhĩ, đặc biệt khi phối hợp thuốc/đối tượng nguy cơ cao hoặc dùng quá liều.
- Chống chỉ định trên phụ nữ mang thai, cho con bú, nhiều nhóm bệnh đặc thù, cần kiểm soát tần số tim sát và loại trừ các chống chỉ định trước điều trị.
Tổng 18 hình ảnh



















