Irbezyd H 300/25
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Zydus Lifesciences, Zydus Lifesciences Limited |
| Công ty đăng ký | Zydus Lifesciences Limited |
| Số đăng ký | 890110357125 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Hydroclorothiazid (Hydrochlorothiazide), Irbesartan, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum) |
| Tá dược | Macrogol (PEG), Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC), Pregelatinized starch, titanium dioxid |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | tq1170 |
| Chuyên mục | Thuốc Tăng Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất
Irbesartan: Hàm lượng 300 mg
Hydrochlorothiazide: Hàm lượng 25 mg
Thành phần tá dược
Viên nén bao phim Irbezyd H 300/25 300/25: Lactose monohydrate, starch pregelatinised, croscarmellose sodium, microcrystalline cellulose, ferric oxide yellow, ferric oxide red, calcium stearate, Opadry brown 03F86839 (HPMC, titan dioxid, macrogol/PEG, iron oxide red, ferrosoferric oxid, iron oxide yellow).
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Irbezyd H 300/25
2.1 Tác dụng
Thuốc phối hợp một hoạt chất đối kháng thụ thể angiotensin II và một thuốc lợi tiểu nhóm thiazid. Sự kết hợp này mang lại hiệu quả hạ huyết áp hiệp đồng mạnh mẽ.

2.2 Chỉ định
Điều trị bệnh tăng huyết áp nguyên phát ở người trưởng thành.
Chỉ định cho bệnh nhân không kiểm soát tốt huyết áp khi dùng irbesartan hoặc hydrochlorothiazide đơn chất.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Irbecor Plus 150mg/12.5mg điều trị cao huyết áp
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Irbezyd H 300/25
3.1 Liều dùng
Liều khuyến cáo: Uống 1 viên mỗi ngày một lần.
Chuyển đổi từ đơn trị liệu:
Dùng viên 150/12.5 mg nếu không kiểm soát tốt bằng hydrochlorothiazide hoặc irbesartan 150 mg đơn độc.
Dùng viên 300/12.5 mg nếu không kiểm soát tốt bằng irbesartan 300 mg hoặc viên phối hợp 150/12.5 mg.
Dùng viên 300/25 mg nếu không kiểm soát tốt bằng viên phối hợp 300/12.5 mg.
Liều tối đa: Không dùng quá 300 mg irbesartan và 25 mg hydrochlorothiazide 1 lần/ngày.
Bệnh nhân suy thận: Không khuyến cáo dùng nếu suy thận nặng có Độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút. Không cần chỉnh liều nếu độ thanh thải creatinin > 30 mL/phút.
Bệnh nhân suy gan: Chống chỉ định cho người suy gan nặng. Thận trọng ở người suy gan nhẹ và trung bình nhưng không cần chỉnh liều.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều lượng thuốc.
Trẻ em: Không khuyến cáo dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên do chưa có dữ liệu an toàn.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng bằng đường uống. Bệnh nhân có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
4 Chống chỉ định
Mẫn cảm với irbesartan, hydrochlorothiazide, các tá dược hoặc chất có nguồn gốc sulfonamid.
Phụ nữ mang thai vào 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.
Bệnh nhân suy thận nặng có độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút.
Người bị hạ Kali máu dai dẳng hoặc tăng calci máu.
Bệnh nhân suy gan nặng, xơ gan và tắc mật.
Phối hợp với thuốc chứa aliskiren ở người đái tháo đường hoặc suy thận có mức lọc cầu thận GFR < 60 mL/phút/1.73 m2.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Irbexl 150mg điều trị cao huyết áp
5 Tác dụng phụ
Xét nghiệm: Thường gặp tăng nitơ urê máu (BUN), creatinin và creatin kinase. Ít gặp giảm kali và natri huyết thanh.
Rối loạn tim và mạch máu: Ít gặp ngất, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, phù, đỏ bừng. Chưa biết rõ tần suất gây hạ huyết áp tư thế, loạn nhịp tim.
Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp chóng mặt. Ít gặp chóng mặt tư thế. Chưa biết rõ tần suất gây đau đầu, dị cảm, xây xẩm, bồn chồn.
Rối loạn tai: Chưa biết rõ tần suất gây ù tai.
Rối loạn hô hấp: Chưa biết rõ tần suất gây ho, suy hô hấp gồm viêm phổi và phù phổi.
Rối loạn tiêu hóa: Thường gặp buồn nôn, nôn. Ít gặp tiêu chảy. Chưa biết rõ tần suất gây khó tiêu, loạn vị giác, viêm tụy, biếng ăn, táo bón, kích ứng dạ dày, viêm tuyến nước bọt.
Rối loạn thận và tiết niệu: Thường gặp tiểu bất thường. Chưa biết rõ tần suất gây suy giảm chức năng thận, viêm thận kẽ.
Rối loạn cơ xương: Thường gặp sưng đầu chi. Chưa biết rõ tần suất gây đau khớp, đau cơ, yếu cơ, chuột rút.
Rối loạn chuyển hóa: Chưa biết rõ tần suất gây tăng kali máu, tăng acid uric máu, đường niệu, tăng đường huyết, tăng cholesterol và triglycerid.
Rối loạn miễn dịch: Chưa biết rõ tần suất gây phù mạch, phát ban, mày đay, phản ứng phản vệ, sốc phản vệ.
Rối loạn gan mật: Ít gặp vàng da. Chưa biết rõ tần suất gây viêm gan, chức năng gan bất thường, vàng da ứ mật trong gan.
Rối loạn sinh sản: Ít gặp rối loạn chức năng sinh dục, thay đổi ham muốn tình dục.
Rối loạn máu: Chưa biết rõ tần suất gây giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, suy tủy xương, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu.
Rối loạn mắt: Chưa biết rõ tần suất gây nhìn mờ thoáng qua, chứng thấy sắc vàng, cận thị cấp tính, glôcôm góc đóng thứ cấp.
Rối loạn da và mô dưới da: Chưa biết rõ tần suất gây ung thư da không u sắc tố (ung thư biểu mô tế bào đáy và biểu mô tế bào vảy), hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm mạch hoại tử, phản ứng giống lupus ban đỏ da, nhạy cảm ánh sáng.
Rối loạn tâm thần: Chưa biết rõ tần suất gây trầm cảm, rối loạn giấc ngủ.
6 Tương tác
Thuốc trị tăng huyết áp khác: Tăng hiệu quả hạ huyết áp của thuốc phối hợp.
Thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II khác hoặc aliskiren: Tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận.
Lithi: Không khuyến cáo kết hợp vì thiazid giảm thanh thải lithi, gây tăng độc tính của lithi.
Thuốc ảnh hưởng đến kali (thuốc lợi tiểu bài tiết kali, thuốc nhuận tràng, amphotericin, carbenoxolon, natri penicillin G, Heparin natri, bổ sung kali): Gây rối loạn nồng độ kali máu.
Thuốc bị ảnh hưởng bởi rối loạn kali huyết thanh (digitalis glycosid, thuốc chống loạn nhịp): Cần theo dõi sát kali huyết thanh.
Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), thuốc ức chế chọn lọc COX-2, Acid Acetylsalicylic > 3 g/ngày: Giảm tác dụng hạ huyết áp, tăng nguy cơ suy thận cấp.
Rượu: Có thể gây hạ huyết áp tư thế.
Thuốc điều trị đái tháo đường: Thiazid ảnh hưởng dung nạp Glucose, cần điều chỉnh liều Insulin hoặc thuốc uống.
Nhựa colestiramin và colestipol: Giảm hấp thu hydrochlorothiazide. Uống thuốc phối hợp trước ít nhất 1 giờ hoặc sau 4 giờ dùng nhóm nhựa này.
Corticosteroid, ACTH: Làm tăng sự mất điện giải và tăng nguy cơ hạ kali máu.
Amin tăng huyết áp (noradrenalin): Hydrochlorothiazide có thể làm giảm nhẹ tác dụng của amin tăng huyết áp.
Thuốc giãn cơ xương không khử cực (tubocurarin): Tác dụng giãn cơ tăng lên do hydrochlorothiazide.
Thuốc điều trị gút (probenecid, sulfinpyrazon, allopurinol): Thiazid làm tăng acid uric máu nên cần chỉnh liều thuốc gút. Thiazid tăng nguy cơ quá mẫn với Allopurinol.
Muối calci và vitamin D: Thiazid giảm đào thải calci, làm tăng nồng độ calci huyết thanh.
Carbamazepin: Tăng nguy cơ hạ natri máu có triệu chứng lâm sàng.
Thuốc chẹn beta và diazoxid: Thiazid làm tăng tác dụng tăng đường huyết của các nhóm này.
Thuốc kháng cholinergic (atropin, biperiden): Tăng sinh khả dụng của thiazid do giảm nhu động dạ dày.
Amantadin: Thiazid làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ của Amantadin.
Thuốc độc tế bào (cyclophosphamid, methotrexat): Thiazid giảm thải trừ qua thận, làm tăng độc tính ức chế tủy xương.
Tương kỵ: Không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác [Tài liệu không nêu cơ chế/hậu quả].
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Hạ huyết áp ở bệnh nhân giảm thể tích: Cần điều chỉnh tình trạng thiếu hụt thể tích tuần hoàn hoặc thiếu hụt natri trước khi dùng thuốc.
Hẹp động mạch thận: Tăng nguy cơ hạ huyết áp nặng và suy thận ở người hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên đối với thận chức năng duy nhất.
Suy thận và ghép thận: Theo dõi định kỳ nồng độ kali, creatinin, acid uric huyết thanh. Thận trọng ở người suy thận nhẹ và trung bình. Không dùng khi suy thận nặng. Chưa có kinh nghiệm trên bệnh nhân mới ghép thận.
Ức chế kép hệ RAAS: Không khuyến cáo phối hợp thuốc ức chế ACE, chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren. Không dùng đồng thời thuốc ức chế ACE và chẹn thụ thể angiotensin II cho bệnh nhân bệnh thận do đái tháo đường.
Suy gan: Thận trọng ở người suy chức năng gan hoặc có bệnh gan tiến triển vì thay đổi điện giải nhỏ có thể gây hôn mê gan.
Bệnh tim mạch: Thận trọng ở bệnh nhân hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn, hoặc bệnh tim thiếu máu cục bộ.
Cường aldosteron nguyên phát: Không khuyến cáo sử dụng do bệnh nhân không đáp ứng với cơ chế của thuốc.
Tác dụng chuyển hóa: Thiazid có thể giảm dung nạp glucose, làm lộ rõ đái tháo đường tiềm ẩn, tăng cholesterol, triglycerid và acid uric máu.
Mất cân bằng điện giải: Kiểm tra định kỳ điện giải huyết thanh để phát hiện hạ kali, hạ natri, nhiễm kiềm hạ clor, hạ magnesi hoặc tăng calci máu.
Cận thị cấp tính và glôcôm góc đóng thứ phát: Hydrochlorothiazide có thể gây đau mắt, giảm thị lực cấp tính trong vài giờ đến vài tuần đầu. Cần ngừng thuốc ngay.
Ung thư da không u sắc tố: Liều tích lũy hydrochlorothiazide làm tăng nguy cơ ung thư biểu mô tế bào đáy và tế bào vảy. Người bệnh cần kiểm tra da định kỳ và che chắn ánh nắng.
Tá dược lactose: Không dùng cho người bệnh rối loạn di truyền không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Không khuyến cáo dùng trong 3 tháng đầu. Chống chỉ định dùng trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ. Thuốc gây độc tính cho thai nhi (suy giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm cốt hóa sọ) và trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali máu). Hydrochlorothiazide làm giảm tưới máu nhau thai, gây vàng da thai nhi, giảm tiểu cầu.
Bà mẹ cho con bú: Không khuyến cáo dùng thuốc do thiếu dữ liệu an toàn của irbesartan trên người và hydrochlorothiazide bài tiết vào sữa mẹ có thể gây ức chế tiết sữa.
7.3 Xử trí khi quá liều
Biểu hiện quá liều irbesartan: Thường gặp hạ huyết áp, nhịp tim nhanh hoặc nhịp tim chậm. Irbesartan không bị loại bỏ bằng thẩm phân máu.
Biểu hiện quá liều hydrochlorothiazide: Mất cân bằng điện giải, giảm thể tích do tiểu nhiều, buồn nôn, buồn ngủ, co cứng cơ, loạn nhịp tim. Tỷ lệ loại bỏ bằng thẩm phân máu chưa được xác lập.
Xử trí: Theo dõi chặt chẽ, điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Áp dụng gây nôn, rửa dạ dày, dùng Than hoạt tính. Nếu hạ huyết áp, đặt bệnh nhân nằm ngửa và bù nhanh Dung dịch muối, nước.
7.4 Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C. Tránh xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Irbezyd H 300/25 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Co-Dovel 150mg/12,5mg của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco chứa thành phần Irbesartan và Hydrochlorothiazide được chỉ định để điều trị bệnh tăng huyết áp nguyên phát ở những bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp thỏa đáng khi sử dụng các đơn chất riêng lẻ.
Sản phẩm Irbis Htz 150/12,5mg do Hetero Labs Limited sản xuất, chứa Irbesartan và Hydrochlorothiazide được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân cần phối hợp thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II và thuốc lợi tiểu thiazid nhằm tối ưu hóa hiệu quả hạ huyết áp suốt cả ngày.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Irbezyd H 300/25 kết hợp giữa irbesartan và hydrochlorothiazide tạo hiệu quả hạ huyết áp hiệp đồng mạnh mẽ.
Irbesartan là chất đối kháng chọn lọc trên thụ thể angiotensin II phân nhóm AT1 dùng đường uống. Thuốc chẹn tác động của angiotensin II qua trung gian thụ thể AT1 bất kể nguồn gốc hay đường tổng hợp. Cơ chế này làm tăng nồng độ renin và angiotensin II, giảm aldosteron huyết tương mà không đổi kali huyết thanh ở liều chuẩn. Thuốc không ức chế enzym chuyển và không cần chuyển hóa để tạo hoạt tính.
Hydrochlorothiazide là thuốc lợi tiểu nhóm thiazid có cơ chế hạ huyết áp chưa rõ ràng. Thiazid ức chế tái hấp thu điện giải tại ống thận, tăng đào thải natri và clor với lượng tương đương. Tác động lợi tiểu làm giảm thể tích huyết tương, tăng hoạt tính renin, tăng tiết aldosteron dẫn đến mất kali và bicarbonat. Thành phần irbesartan dùng cùng giúp giảm thiểu tình trạng mất kali này thông qua ức chế hệ renin-angiotensin-aldosteron. Tác dụng lợi tiểu khởi phát sau 2 giờ, đạt đỉnh sau 4 giờ và kéo dài khoảng 6 đến 12 giờ.
Sự phối hợp hai hoạt chất giúp duy trì hiệu quả hạ huyết áp hằng định suốt 24 giờ mà không gây hạ huyết áp quá mức ở mức đỉnh. Tác dụng rõ rệt xuất hiện sau liều đầu tiên, đạt tối đa sau 6 đến 8 tuần và duy trì ổn định trong hơn 1 năm điều trị.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sự phối hợp không làm thay đổi các thông số dược động học của từng hoạt chất riêng lẻ. Cả hai thuốc đều có hoạt tính dạng nguyên vẹn ngay sau khi uống.
Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống của irbesartan là 60-80% và hydrochlorothiazide là 50-80%. Thức ăn không làm ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống từ 1.5-2 giờ đối với irbesartan và từ 1-2.5 giờ đối với hydrochlorothiazide.
9.2.2 Phân bố
Irbesartan gắn kết với protein huyết tương khoảng 90%, gắn kết không đáng kể với tế bào máu, Thể tích phân bố từ 53-93 L. Hydrochlorothiazide gắn kết 68% với protein huyết tương, thể tích phân bố biểu kiến đạt 0.83-1.14 L/kg. Hoạt chất hydrochlorothiazide qua được nhau thai nhưng không qua hàng rào máu não.
9.2.3 Chuyển hóa
Irbesartan có dược động học tuyến tính ở mức liều từ 10 đến 600 mg. Hoạt chất chuyển hóa tại gan qua liên hợp glucuronid và oxy hóa. Chất chuyển hóa tuần hoàn chính là irbesartan glucuronid (khoảng 6%). Quá trình oxy hóa chủ yếu qua enzym cytochrom P450 CYP2C9, vai trò của CYP3A4 không đáng kể. Hydrochlorothiazide không bị chuyển hóa trong cơ thể.
9.2.4 Thải trừ
Irbesartan và các chất chuyển hóa được đào thải qua đường mật, phân và nước tiểu (khoảng 20%). Dưới 2% liều uống đào thải qua nước tiểu ở dạng irbesartan không đổi. Thời gian bán thải cuối cùng của irbesartan là 11-15 giờ. Hydrochlorothiazide thải trừ nhanh qua thận dưới dạng không đổi (ít nhất 61% trong 24 giờ) và bài tiết vào sữa mẹ, thời gian bán thải trung bình từ 5-15 giờ. Ở bệnh nhân suy thận nặng có độ thanh thải creatinin < 20 mL/phút, thời gian bán thải của hydrochlorothiazide kéo dài đến 21 giờ.
10 Thuốc Irbezyd H 300/25 giá bao nhiêu?
Thuốc Irbezyd H 300/25 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Irbezyd H 300/25 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Irbezyd H 300/25 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Cơ chế phối hợp kép giúp kiểm soát huyết áp toàn diện và duy trì hiệu quả hằng định suốt 24 giờ chỉ với 1 lần uống duy nhất trong ngày.
- Thành phần irbesartan giúp bù trừ và làm giảm bớt tình trạng hạ kali máu do hydrochlorothiazide gây ra, nâng cao tính an toàn cho người bệnh.
- Thuốc không bị giảm hấp thu bởi thức ăn, mang lại sự thuận tiện tối đa và tăng cường mức độ tuân thủ điều trị của bệnh nhân.
13 Nhược điểm
- Không phù hợp sử dụng cho bệnh nhân suy chức năng thận nặng (CrCl < 30 mL/phút) hoặc suy gan nặng do nguy cơ tích lũy độc tính của hydrochlorothiazide.
- Chống chỉ định tuyệt đối cho phụ nữ mang thai trong 3 tháng giữa và cuối thai kỳ vì nguy cơ gây dị tật nghiêm trọng hoặc tử vong cho thai nhi.
Tổng 14 hình ảnh















