Irbezyd H 150/12.5
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Zydus Lifesciences, Zydus Lifesciences Limited |
| Công ty đăng ký | Zydus Lifesciences Limited |
| Số đăng ký | 890110020524 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Irbesartan, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum) |
| Tá dược | Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC), Pregelatinized starch |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | tq1167 |
| Chuyên mục | Thuốc Tăng Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất
Irbesartan USP 150 mg, Hydrochlorothiazide USP 12,5 mg.
Thành phần tá dược
Irbezyd H 150/12.5: Lactose monohydrate, starch pregelatinised, croscarmellose sodium, microcrystalline cellulose, ferric oxide yellow, ferric oxide red, calcium stearate.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Irbezyd H 150/12.5
2.1 Tác dụng
Thuốc Irbezyd H 150/12.5 phối hợp hoạt chất đối kháng chọn lọc thụ thể angiotensin II và thuốc lợi tiểu nhóm thiazid, mang lại hiệu quả hạ huyết áp hiệp đồng mạnh mẽ.

2.2 Chỉ định
Điều trị bệnh tăng huyết áp nguyên phát. Thuốc dùng cho bệnh nhân không kiểm soát tốt huyết áp khi điều trị bằng irbesartan hoặc hydrochlorothiazide đơn trị liệu.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Irbecor Plus 150mg/12.5mg điều trị cao huyết áp
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Irbezyd H 150/12.5
3.1 Liều dùng
Uống thuốc 1 lần mỗi ngày, dùng kèm hoặc không kèm thức ăn. Việc chuyển đổi trực tiếp từ đơn trị liệu sang liều cố định được xem xét dựa trên lâm sàng:
Dùng viên 150/12,5 mg nếu không kiểm soát tốt bằng hydrochlorothiazide hoặc irbesartan 150 mg đơn trị.
Không dùng liều vượt quá 300 mg irbesartan và 25 mg hydrochlorothiazide một lần mỗi ngày.
Đối tượng đặc biệt:
Suy thận: Không khuyến cáo dùng nếu Độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút. Không cần chỉnh liều nếu độ thanh thải creatinin > 30 mL/phút.
Suy gan: Chống chỉ định cho bệnh nhân suy gan nặng, xơ gan và tắc mật. Thận trọng khi suy gan nhẹ đến trung bình và không cần chỉnh liều.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều dùng.
Trẻ em: Không khuyến cáo dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên do thiếu dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả.
3.2 Cách dùng
Dùng bằng đường uống.
4 Chống chỉ định
Mẫn cảm với hoạt chất, tá dược hoặc các chất dẫn chất từ sulfonamid.
Phụ nữ mang thai vào ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ.
Bệnh nhân suy thận nặng có độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút.
Tình trạng hạ Kali máu dai dẳng hoặc tăng calci máu.
Bệnh nhân suy gan nặng, xơ gan và tắc mật.
Sử dụng đồng thời với thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận có mức lọc cầu thận GFR < 60 mL/phút/1,73 m2.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Haduirbe Plus điều trị cao huyết áp
5 Tác dụng phụ
Xét nghiệm: Thường gặp tăng nitơ urê máu (BUN), creatinin, creatin kinase. Ít gặp giảm kali và natri huyết thanh.
Rối loạn tim mạch: Thường gặp chóng mặt. Ít gặp ngất, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, phù, đỏ bừng. Chưa biết rối loạn nhịp tim, hạ huyết áp tư thế.
Rối loạn hệ thần kinh và tâm thần: Ít gặp chóng mặt do thay đổi tư thế. Chưa biết đau đầu, dị cảm, xây xẩm, bồn chồn, trầm cảm, rối loạn giấc ngủ.
Rối loạn tiêu hóa, gan mật: Thường gặp buồn nôn hoặc nôn. Ít gặp tiêu chảy, vàng da. Chưa biết khó tiêu, loạn vị giác, viêm tụy, chán ăn, táo bón, kích ứng dạ dày, viêm tuyến nước bọt, viêm gan, chức năng gan bất thường, vàng da ứ mật trong gan.
Rối loạn thận và tiết niệu: Thường gặp tiểu bất thường. Chưa biết suy giảm chức năng thận ở bệnh nhân có nguy cơ, viêm thận kẽ.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Thường gặp sưng đầu chi. Chưa biết đau khớp, đau cơ, yếu cơ, chuột rút.
Rối loạn hô hấp: Chưa biết ho, suy hô hấp bao gồm cả viêm phổi và phù phổi.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Chưa biết tăng kali máu, mất cân bằng điện giải, tăng acid uric máu, đường niệu, tăng đường huyết, tăng cholesterol và các triglycerid.
Rối loạn hệ miễn dịch, da và mô dưới da: Chưa biết phù mạch, phát ban, mày đay, phản ứng phản vệ, sốc phản vệ, hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm mạch hoại tử, phản ứng giống lupus ban đỏ da, tái phát lupus ban đỏ da, phản ứng nhạy cảm ánh sáng.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Chưa biết giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, suy tủy xương, giảm bạch cầu trung tính hoặc mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu.
Khối u: Chưa biết ung thư da không u sắc tố (ung thư biểu mô tế bào đáy và ung thư biểu mô tế bào vảy).
Rối loạn toàn thân: Thường gặp mệt mỏi. Ít gặp đau ngực (chỉ ghi nhận khi dùng irbesartan đơn độc). Chưa biết sốt.
Cơ quan khác: Chưa biết ù tai, nhìn mờ thoáng qua, chứng thấy sắc vàng, cận thị cấp tính, glôcôm góc đóng thứ cấp.
6 Tương tác
Thuốc trị tăng huyết áp khác: Làm tăng hiệu quả hạ huyết áp khi phối hợp điều trị.
Thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren: Tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thận.
Lithi: Tăng nồng độ và độc tính của lithi do giảm độ thanh thải thận, không khuyến cáo kết hợp.
Thuốc lợi tiểu bài tiết kali, thuốc nhuận tràng, amphotericin, carbenoxolon, natri penicillin G: Tăng nguy cơ mất kali và hạ kali máu nặng hơn.
Thuốc lợi tiểu giữ kali, bổ sung kali, muối chứa kali, Heparin natri: Nguy cơ dẫn đến tăng kali huyết thanh.
Digitalis glycosid, thuốc chống loạn nhịp: Tác dụng bị ảnh hưởng bởi tình trạng rối loạn kali hoặc magnesi huyết thanh do thiazid gây ra.
Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID): Giảm tác dụng hạ huyết áp, tăng nguy cơ suy thận cấp và tăng kali huyết thanh.
Warfarin: Không có tương tác dược động hoặc dược lực học đáng chú ý.
Digoxin: Dược động học của Digoxin không bị ảnh hưởng.
Rượu: Có thể phối hợp gây ra tình trạng hạ huyết áp tư thế.
Thuốc điều trị đái tháo đường (đường uống hoặc Insulin): Cần điều chỉnh liều do thuốc làm thay đổi dung nạp glucose.
Nhựa colestiramin và colestipol: Giảm hấp thu hydrochlorothiazide, cần uống thuốc trước ít nhất 1 giờ hoặc sau 4 giờ.
Corticosteroid, ACTH: Tăng nguy cơ mất điện giải, đặc biệt là hạ kali máu.
Amin tăng huyết áp (như noradrenalin): Tác dụng của amin tăng huyết áp có thể bị giảm bớt.
Thuốc giãn cơ xương không khử cực (như tubocurarin): Tác dụng giãn cơ có thể được tăng cường bởi hydrochlorothiazide.
Thuốc điều trị gút (probenecid, sulfinpyrazon, allopurinol): Thay đổi acid uric huyết thanh cần chỉnh liều; dùng chung thiazid làm tăng phản ứng quá mẫn với Allopurinol.
Muối calci, vitamin D: Thiazid giảm đào thải calci dẫn đến nguy cơ tăng calci huyết thanh.
Carbamazepin: Phối hợp làm tăng nguy cơ xuất hiện các triệu chứng hạ natri máu.
Thuốc chẹn beta và diazoxid: Tác dụng tăng đường huyết có thể tăng lên do các thiazid.
Kháng cholinergic (như Atropin, biperiden): Tăng sinh khả dụng của thiazid do giảm nhu động và tốc độ làm rỗng dạ dày.
Amantadin: Tăng nguy cơ gặp các tác dụng không mong muốn của Amantadin.
Thuốc độc tế bào (cyclophosphamid, methotrexat): Thiazid giảm bài tiết qua thận, tăng tác dụng ức chế tủy xương.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Bệnh nhân suy giảm thể tích hoặc hạ natri máu cần điều chỉnh trước khi điều trị để tránh hạ huyết áp triệu chứng.
Thận trọng ở người hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch của một thận chức năng do nguy cơ hạ huyết áp nặng và suy thận.
Theo dõi định kỳ kali, creatinin, acid uric huyết thanh khi dùng cho bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình.
Không khuyến cáo phối hợp ức chế kép hệ RAAS; chống chỉ định phối hợp thuốc chẹn ACE và chẹn thụ thể ở bệnh nhân bệnh thận do đái tháo đường.
Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy gan, bệnh gan tiến triển, chứng hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.
Không khuyến cáo dùng cho bệnh nhân cường aldosteron nguyên phát do không đáp ứng với nhóm ức chế hệ renin-angiotensin.
Thuốc có thể giảm dung nạp Glucose, tăng cholesterol, triglycerid, làm trầm trọng bệnh gút và gây mất cân bằng dịch, điện giải.
Hoạt chất hydrochlorothiazide có thể làm dương tính kết quả thử nghiệm chống chất kích thích (anti-doping).
Nguy cơ gây phản ứng quá mẫn, bộc phát hoặc kích hoạt bệnh lupus ban đỏ toàn thân, phản ứng nhạy cảm ánh sáng.
Có thể gây cận thị cấp tính và glôcôm góc đóng cấp tính trong vài giờ đến vài tuần sau khi dùng thuốc.
Tăng nguy cơ ung thư da không u sắc tố khi tăng liều tích lũy hydrochlorothiazide lâu dài, cần kiểm tra da thường xuyên.
Thuốc chứa tá dược lactose, không dùng cho bệnh nhân di truyền không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc do thuốc có thể gây chóng mặt và mệt mỏi trong quá trình điều trị.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Không khuyến cáo dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ. Chống chỉ định dùng trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ do gây độc tính nặng cho thai nhi và trẻ sơ sinh (suy giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm cốt hóa sọ, vàng da, giảm tiểu cầu).
Bà mẹ cho con bú: Không khuyến cáo sử dụng vì thiếu dữ liệu an toàn của irbesartan và hydrochlorothiazide có thể bài tiết qua sữa mẹ gây ức chế tạo sữa.
7.3 Xử trí khi quá liều
Theo dõi chặt chẽ, điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Biện pháp gồm gây nôn, rửa dạ dày, dùng Than hoạt tính, theo dõi điện giải và creatinin. Nếu hạ huyết áp, đặt bệnh nhân nằm ngửa rồi bù nhanh dịch và muối. Hoạt chất irbesartan không bị loại bỏ bởi thẩm phân máu.
7.4 Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C. Hạn dùng thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Irbezyd H 150/12.5 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Co-Dovel 150mg/12,5mg của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco chứa thành phần Irbesartan và Hydrochlorothiazide được chỉ định để điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở những bệnh nhân không thể kiểm soát tốt bằng các liệu pháp đơn trị liệu riêng lẻ.
Sản phẩm Co-Dovel 300 mg/12,5 mg do Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco sản xuất, chứa Irbesartan và Hydrochlorothiazide được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân bị tăng huyết áp nguyên phát cần kết hợp liều cố định để tăng hiệu quả hạ huyết áp ổn định.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Irbezyd H 150/12.5 kết hợp giữa irbesartan (đối kháng chọn lọc thụ thể angiotensin II phân nhóm AT1) và hydrochlorothiazide (thuốc lợi tiểu thiazid) tạo tác dụng hạ huyết áp hiệp đồng. Irbesartan chẹn toàn bộ tác động của angiotensin II qua thụ thể AT1, làm tăng nồng độ renin, angiotensin II và giảm aldosteron huyết tương mà không ức chế enzym chuyển. Hydrochlorothiazide tác động tại ống thận làm tăng trực tiếp sự bài tiết natri và clor, giảm thể tích huyết tương, tăng bài tiết aldosteron dẫn đến mất kali. Hoạt chất irbesartan dùng cùng có xu hướng khắc phục tình trạng mất kali do hydrochlorothiazide gây ra.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sinh khả dụng đường uống đạt 60-80% với irbesartan và 50-80% với hydrochlorothiazide, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1,5-2 giờ đối với irbesartan và 1-2,5 giờ với hydrochlorothiazide.
9.2.2 Phân bố
Irbesartan gắn kết với protein huyết tương khoảng 90%, Thể tích phân bố là 53-93 L. Hydrochlorothiazide gắn kết protein 68%, thể tích phân bố biểu kiến là 0,83-1,14 L/kg, qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ nhưng không vượt qua hàng rào máu não.
9.2.3 Chuyển hóa
Irbesartan chuyển hóa qua gan dạng liên hợp glucuronid và oxy hóa chủ yếu bởi enzym cytochrom P450 isoenzym CYP2C9. Hydrochlorothiazide không bị chuyển hóa trong cơ thể.
9.2.4 Thải trừ
Irbesartan và chất chuyển hóa thải trừ qua mật và phân (khoảng 80%), qua nước tích (khoảng 20%) với thời gian bán thải cuối cùng là 11-15 giờ. Hydrochlorothiazide thải trừ nhanh qua thận dưới dạng không đổi (ít nhất 61% trong 24 giờ) với thời gian bán thải trung bình 5-15 giờ. Khi suy thận nặng với độ thanh thải creatinin < 20 mL/phút, thời gian bán thải hydrochlorothiazide tăng đến 21 giờ.
10 Thuốc Irbezyd H 150/12.5 giá bao nhiêu?
Thuốc Irbezyd H 150/12.5 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Irbezyd H 150/12.5 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Irbezyd H 150/12.5 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Sự kết hợp liều cố định giúp tối ưu hóa hiệu quả kiểm soát huyết áp so với sử dụng các đơn chất riêng lẻ.
- Tiện dụng cho người bệnh nhờ tần suất uống chỉ một lần duy nhất trong ngày và sinh khả dụng không phụ thuộc vào thức ăn.
13 Nhược điểm
- Không sử dụng được cho nhóm bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 mL/phút) hoặc bệnh nhân suy gan nặng.
- Có nguy cơ gây rối loạn điện giải và tiềm ẩn khả năng tăng nguy cơ mắc ung thư da không u sắc tố nếu dùng liều tích lũy dài hạn.
Tổng 14 hình ảnh















