1 / 11
irbexl 150mg 1 D1263

Irbexl 150mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuXL Laboratories, XL Laboratories Private Limited
Công ty đăng kýXL Laboratories Private Limited
Số đăng ký890110980224
Dạng bào chếViên nén không bao
Quy cách đóng góiHộp 2 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtIrbesartan, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum)
Tá dượcTalc, Povidone (PVP), Magnesi stearat, Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC)
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmtq1087
Chuyên mục Thuốc Tăng Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Irbesartan: 150mg/viên nén.

Thành phần tá dược:

Lactose, microcrystalline cellulose powder, maize starch, croscarmellose sodium, colloidal anhydrous silica, PVPK 30 (Povidone), poloxamer 188 (Lutrol F68), purified talc, magnesium stearate.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Irbexl 150mg

2.1 Tác dụng

Irbexl 150mg chứa hoạt chất Irbesartan thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II chọn lọc trên receptor AT1. Thuốc có tác dụng ức chế hoạt động của angiotensin II, từ đó giúp làm giãn mạch ngoại vi và hỗ trợ kiểm soát huyết áp ở người bệnh. Ngoài ra, thuốc không ảnh hưởng đáng kể đến nhịp tim trong quá trình điều trị.

Thuốc Irbexl 150mg điều trị tăng huyết áp vô căn và bệnh thận do đái tháo đường
Thuốc Irbexl 150mg điều trị tăng huyết áp vô căn và bệnh thận do đái tháo đường

2.2 Chỉ định

Thuốc Irbexl 150mg được sử dụng trong các trường hợp sau:

Điều trị tăng huyết áp vô căn ở bệnh nhân trưởng thành.

Điều trị bệnh thận ở người bệnh đái tháo đường tuýp 2 có kèm tăng huyết áp.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Ifirmacombi 150mg/12.5mg điều trị cao huyết áp

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Irbexl 150mg

3.1 Liều dùng

Người lớn: Liều khởi đầu thông thường cũng như liều duy trì được khuyến cáo là 150mg dùng một lần trong ngày. Liều này cho hiệu quả kiểm soát huyết áp trong vòng 24 giờ tốt hơn so với mức liều 75mg. Trong trường hợp chưa kiểm soát được huyết áp với liều 150mg/ngày, bác sĩ có thể cân nhắc tăng lên 300mg/ngày hoặc phối hợp thêm thuốc hạ huyết áp khác như hydroclorothiazid.

Bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 kèm tăng huyết áp: Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều 150mg uống mỗi ngày một lần, sau đó có thể tăng lên 300mg/ngày nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ chức năng thận.

Người cao tuổi: Bệnh nhân trên 75 tuổi nên bắt đầu điều trị với liều thấp hơn là 75mg/ngày. Ngoài trường hợp trên 75 tuổi, phần lớn người cao tuổi không cần điều chỉnh liều.

Bệnh nhân suy thận: Thông thường không cần thay đổi liều ở người suy thận. Tuy nhiên, với bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo hoặc thẩm tách máu, liều khởi đầu được khuyến nghị là 75mg dùng một lần mỗi ngày.

Bệnh nhân suy gan: Người bệnh suy gan nhẹ đến trung bình không cần hiệu chỉnh liều dùng. Hiện chưa có đủ dữ liệu lâm sàng ở bệnh nhân suy gan nặng để đưa ra khuyến cáo cụ thể.

Trẻ em và thanh thiếu niên: Độ an toàn và hiệu quả của thuốc trên đối tượng từ 0 đến 18 tuổi chưa được xác lập, do đó hiện chưa có khuyến cáo liều phù hợp cho nhóm tuổi này.

3.2 Cách dùng

Thuốc Irbexl 150mg được bào chế dưới dạng viên nén dùng theo đường uống. Người bệnh có thể sử dụng thuốc trước bữa ăn, trong khi ăn hoặc sau ăn vì thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến khả năng hấp thu hoạt chất.

[1]

4 Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc cho người có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với Irbesartan hay bất kỳ tá dược nào có trong công thức thuốc.

Chống chỉ định dùng thuốc cho phụ nữ đang mang thai ở giai đoạn 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.

Không được phối hợp thuốc với các chế phẩm chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc người suy thận có mức lọc cầu thận GFR dưới 60 ml/phút/1,73 m2.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Co-Dovel 150mg/12,5mg điều trị cao huyết áp

5 Tác dụng phụ

Các phản ứng bất lợi của thuốc được ghi nhận theo tần suất như sau:

Rất thường gặp: Tăng Kali huyết, đặc biệt thường gặp ở bệnh nhân đái tháo đường điều trị bằng irbesartan nhiều hơn so với nhóm giả dược.

Thường gặp: Chóng mặt, chóng mặt tư thế, hạ huyết áp tư thế, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, đau cơ xương và tăng creatinin kinase huyết thanh.

Ít gặp: Tim đập nhanh, đỏ bừng mặt, ho kéo dài, tiêu chảy, khó tiêu, ợ nóng, vàng da, rối loạn chức năng tình dục và đau ngực.

Chưa rõ tần suất: Phản ứng quá mẫn như phù nề, nổi mày đay, phát ban, viêm mạch máu quá mẫn, đau đầu, ù tai, rối loạn vị giác, viêm gan, bất thường chức năng gan, đau cơ, đau khớp, chuột rút và suy giảm chức năng thận bao gồm cả suy thận cấp ở bệnh nhân có nguy cơ cao.

6 Tương tác

Sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu hoặc các thuốc hạ huyết áp khác có thể làm tăng hiệu quả hạ huyết áp của irbesartan, tuy nhiên thuốc vẫn có thể phối hợp với thuốc chẹn beta, chẹn kênh calci tác dụng kéo dài và lợi tiểu thiazid; nếu người bệnh đã dùng lợi tiểu liều cao trước đó có thể dẫn đến giảm thể tích tuần hoàn và tăng nguy cơ hạ huyết áp mạnh khi bắt đầu điều trị.

Chống chỉ định phối hợp với aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận nặng có GFR dưới 60 ml/phút/1,73 m2 và cũng không được khuyến cáo sử dụng ở các nhóm bệnh nhân khác.

Không nên phối hợp thuốc với các chế phẩm bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, muối thay thế chứa kali hoặc các thuốc có khả năng làm tăng kali huyết như Heparin do nguy cơ tăng kali máu nghiêm trọng.

Không khuyến cáo dùng đồng thời với lithi vì có thể làm tăng nồng độ cũng như độc tính của lithi trong huyết thanh; nếu bắt buộc phối hợp cần theo dõi chặt chẽ nồng độ lithi máu.

Dùng cùng các thuốc NSAID bao gồm thuốc ức chế chọn lọc COX-2, Acid Acetylsalicylic liều trên 3g/ngày hoặc NSAID không chọn lọc có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của irbesartan.

Phối hợp NSAID với irbesartan còn có thể làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận, bao gồm suy thận cấp và tăng kali huyết, đặc biệt ở bệnh nhân có bệnh thận từ trước hoặc người cao tuổi; cần đảm bảo bù đủ dịch và theo dõi chức năng thận định kỳ.

Dược động học của irbesartan không bị ảnh hưởng khi dùng cùng hydrochlorothiazid, Digoxin hoặc warfarin; hiện chưa xác định rõ ảnh hưởng của các chất cảm ứng CYP2C9 như Rifampicin lên dược động học của thuốc.

Không được pha trộn thuốc với các thuốc khác do chưa có nghiên cứu về tính tương kỵ của chế phẩm.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Người bệnh bị giảm thể tích tuần hoàn hoặc giảm natri máu do dùng lợi tiểu mạnh, tiêu chảy, nôn hoặc chế độ ăn hạn chế muối có thể xuất hiện hạ huyết áp triệu chứng sau liều đầu tiên, vì vậy cần điều chỉnh ổn định tình trạng này trước khi điều trị.

Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở thận độc nhất do nguy cơ hạ huyết áp nặng và suy giảm chức năng thận khi thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin-aldosteron.

Nên theo dõi định kỳ kali huyết và creatinin huyết thanh ở bệnh nhân suy thận trong quá trình điều trị; hiện chưa có nhiều kinh nghiệm sử dụng thuốc trên bệnh nhân mới ghép thận.

Hiệu quả bảo vệ tim mạch và thận của thuốc có thể thấp hơn ở phụ nữ và bệnh nhân không phải chủng tộc da trắng.

Bệnh nhân cường aldosteron nguyên phát thường không đáp ứng tốt với các thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin, do đó không khuyến cáo sử dụng thuốc cho nhóm đối tượng này.

Thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân hẹp van hai lá, hẹp van động mạch chủ hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.

Ở bệnh nhân suy tim sung huyết nặng hoặc có chức năng thận phụ thuộc vào hệ RAAS, thuốc có thể gây hạ huyết áp cấp, thiểu niệu, tăng urê huyết hoặc suy thận cấp.

Hạ huyết áp quá mức ở người bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh mạch máu não thiếu máu cục bộ có thể làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.

Thuốc có chứa lactose nên không sử dụng cho người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Mặc dù chưa có nghiên cứu trực tiếp về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc, người bệnh vẫn cần thận trọng do có thể xuất hiện chóng mặt hoặc mệt mỏi trong quá trình điều trị.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Không khuyến cáo bắt đầu điều trị bằng thuốc trong thai kỳ. Khi phát hiện có thai, cần ngừng thuốc càng sớm càng tốt và thay thế bằng thuốc hạ huyết áp khác có dữ liệu an toàn phù hợp hơn. Chống chỉ định sử dụng thuốc trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ do nguy cơ gây độc cho thai nhi.

Phụ nữ cho con bú: Không khuyến cáo dùng thuốc cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Biểu hiện: Quá liều có thể gây hạ huyết áp rõ rệt và nhịp tim nhanh; một số trường hợp có thể gặp nhịp tim chậm.

Xử trí: Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đối với irbesartan. Người bệnh cần được theo dõi sát và điều trị hỗ trợ kết hợp điều trị triệu chứng. Có thể tiến hành gây nôn, rửa dạ dày hoặc dùng than hoạt nhằm hạn chế hấp thu thuốc. Hoạt chất irbesartan không thể được loại bỏ bằng phương pháp thẩm tách máu.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C.

Để thuốc tránh xa tầm nhìn và tầm với của trẻ nhỏ.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Thuốc Irbexl 150mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sunirbe 75mg Tablets của Laboratorios Liconsa, S.A. chứa thành phần Irbesartan được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp vô căn ở người trưởng thành, hỗ trợ duy trì huyết áp ổn định kéo dài và góp phần làm giảm nguy cơ xảy ra các biến cố tim mạch liên quan đến tăng huyết áp kéo dài.

BV Irbesartan 300mg do Công ty TNHH dược phẩm BV Pharma sản xuất, chứa Irbesartan được sử dụng cho bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 có kèm tăng huyết áp và tổn thương thận nhằm hỗ trợ làm chậm tiến triển suy giảm chức năng thận cũng như cải thiện hiệu quả kiểm soát huyết áp lâu dài.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Irbesartan là chất đối kháng mạnh và chọn lọc trên thụ thể angiotensin II typ AT1. Hoạt chất này ngăn chặn các tác động sinh học của angiotensin II bất kể angiotensin II được tạo thành theo con đường nào. Sự đối kháng chọn lọc trên receptor AT1 làm tăng nồng độ renin huyết tương và angiotensin II, đồng thời làm giảm aldosteron huyết tương. Ở liều điều trị thông thường, kali máu thường không thay đổi đáng kể khi dùng đơn độc. Ngoài ra, do không ức chế men chuyển ACE hay còn gọi là kininase II nên thuốc không ảnh hưởng đến quá trình phân hủy bradykinin và vì vậy ít gây ho khan kéo dài như nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Irbesartan được hấp thu tốt sau khi uống với Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 60% đến 80%. Thức ăn hầu như không ảnh hưởng đáng kể đến sinh khả dụng của thuốc. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 1,5 đến 2 giờ kể từ thời điểm dùng thuốc.

9.2.2 Phân bố

Hoạt chất có mức độ gắn kết cao với protein huyết tương, khoảng 96%. Thể tích phân bố dao động trong khoảng từ 53 lít đến 93 lít.

9.2.3 Chuyển hóa

Irbesartan được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua quá trình oxy hóa và liên hợp glucuronic. Sau khi dùng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch, khoảng 80% đến 85% hoạt tính phóng xạ trong huyết tương là irbesartan chưa chuyển hóa. Chất chuyển hóa lưu hành chủ yếu là irbesartan glucuronic với tỷ lệ khoảng 6%. Quá trình oxy hóa chủ yếu do isoenzym CYP2C9 xúc tác, còn CYP3A4 chỉ tham gia với vai trò không đáng kể.

9.2.4 Thải trừ

Irbesartan và các chất chuyển hóa được đào thải qua cả nước tiểu và phân. Khoảng 20% liều dùng được thải qua nước tiểu, phần còn lại được bài tiết qua phân. Lượng thuốc thải nguyên dạng qua nước tiểu dưới 2%. Độ thanh thải toàn phần dao động từ 157 đến 176 ml/phút, trong khi độ thanh thải qua thận khoảng 3 đến 3,5 ml/phút. Thời gian bán thải kéo dài từ 11 đến 15 giờ. Nồng độ thuốc đạt trạng thái ổn định sau khoảng 3 ngày dùng liều một lần mỗi ngày và tỷ lệ tích lũy dưới 20%. Thuốc không bị loại bỏ bằng phương pháp thẩm tách máu.

10 Thuốc Irbexl 150mg giá bao nhiêu?

Thuốc Irbexl 150mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Irbexl 150mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Irbexl 150mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc có sinh khả dụng đường uống tương đối cao và khả năng hấp thu không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn, nhờ đó người bệnh có thể sử dụng linh hoạt vào nhiều thời điểm khác nhau trong ngày mà không cần phụ thuộc chặt chẽ vào bữa ăn.
  • Chế độ dùng thuốc chỉ một lần mỗi ngày nhờ thời gian bán thải kéo dài giúp nâng cao khả năng tuân thủ điều trị lâu dài, đặc biệt ở bệnh nhân tăng huyết áp cần điều trị duy trì liên tục.
  • Thuốc không chỉ giúp kiểm soát huyết áp mà còn hỗ trợ bảo vệ chức năng thận và làm chậm tiến triển tổn thương thận ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 có tăng huyết áp kèm theo.

13 Nhược điểm

  • Trong quá trình điều trị có nguy cơ xuất hiện tăng kali huyết, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận hoặc đái tháo đường, do đó cần theo dõi định kỳ điện giải và chức năng thận.
  • Hiệu quả kiểm soát huyết áp của thuốc có thể thấp hơn ở một số nhóm bệnh nhân như người da đen hoặc bệnh nhân không thuộc chủng tộc da trắng khi sử dụng đơn trị liệu.

Tổng 11 hình ảnh

irbexl 150mg 1 D1263
irbexl 150mg 1 D1263
irbexl 150mg 2 K4800
irbexl 150mg 2 K4800
irbexl 150mg 3 Q6536
irbexl 150mg 3 Q6536
irbexl 150mg 4 J3887
irbexl 150mg 4 J3887
irbexl 150mg 5 Q6534
irbexl 150mg 5 Q6534
irbexl 150mg 6 F2337
irbexl 150mg 6 F2337
irbexl 150mg 7 T8787
irbexl 150mg 7 T8787
irbexl 150mg 8 E1424
irbexl 150mg 8 E1424
irbexl 150mg 9 P6237
irbexl 150mg 9 P6237
irbexl 150mg 10 H3588
irbexl 150mg 10 H3588
irbexl 150mg 11 B0457
irbexl 150mg 11 B0457

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn hay không vậy

    Bởi: Lan vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Irbexl 150mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Irbexl 150mg
    L
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789