1 / 16
irbecor plus 150mg 125mg 1 Q6002

Irbecor Plus 150mg/12.5mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCông Ty Cổ Phần Dược Phẩm Vipharco, İlko İlaç San. ve Tic. A.Ş.
Công ty đăng kýCông ty cổ phần Dược Phẩm Vipharco
Số đăng ký868110120624
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 2 vỉ x 14 viên
Hoạt chấtHydroclorothiazid (Hydrochlorothiazide), Irbesartan
Tá dượcMagnesi stearat, Hydroxypropyl Methylcellulose, Aerosil (Colloidal anhydrous silica), Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC), Crospovidon 
Xuất xứThổ Nhĩ Kỳ
Mã sản phẩmtq1144
Chuyên mục Thuốc Tăng Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Dược chất: Irbesartan 150 mg, Hydroclorothiazid 12.5 mg.

Tá dược: Hydroxypropyl Methylcellulose (Methocel E15LV), natri Croscarmellose (Ac-Di-Sol), Avicel PH 102 (Microcrystallin cellulose), Crospovidon (Kollidon CL), Colloidal Silicon Dioxide (Aerosil 200), Magiê stearat, Opadry II Orange 85F230002.

2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Irbecor Plus 150mg/12.5mg

2.1 Tác dụng

Thuốc phối hợp một chất đối kháng chọn lọc thụ thể angiotensin-II và một thuốc lợi tiểu thiazid. Sự kết hợp này mang lại hiệu quả hạ huyết áp hiệp đồng mạnh mẽ.

Thuốc điều trị tăng huyết áp nguyên phát Irbecor Plus 150mg/12.5mg
Thuốc điều trị tăng huyết áp nguyên phát Irbecor Plus 150mg/12.5mg

2.2 Chỉ định

Điều trị bệnh tăng huyết áp nguyên phát.

Chỉ định phối hợp liều cố định cho bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát thỏa đáng khi dùng đơn chất irbesartan hoặc hydroclorothiazid.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Irbexl 150mg điều trị cao huyết áp

3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Irbecor Plus 150mg/12.5mg

3.1 Liều dùng

Uống 1 viên mỗi ngày một lần. Nên tiến hành điều chỉnh liều riêng lẻ từng thành phần trước khi chuyển sang chế phẩm phối hợp cố định.

Suy thận: Không khuyên dùng cho bệnh nhân suy thận trầm trọng có Độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút. Không cần chỉnh liều nếu độ thanh thải creatinin >= 30 ml/phút.

Suy gan: Không chỉ định cho bệnh nhân suy gan trầm trọng. Không cần chỉnh liều ở người suy gan nhẹ và trung bình.

Người già: Không cần điều chỉnh liều lượng.

Trẻ em: Chưa xác định tính hiệu quả và an toàn ở trẻ em dưới 18 tuổi.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống trực tiếp. Có thể uống cùng thức ăn hoặc không cùng thức ăn. Cần điều chỉnh tình trạng giảm thể tích tuần hoàn hoặc giảm natri nội mạch trước khi bắt đầu trị liệu.

[1]

4 Chống chỉ định

Mẫn cảm với irbesartan, hydroclorothiazid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Quá mẫn với các dẫn chất của sulfonamid.

Phụ nữ có thai ở 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.

Phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.

Trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi.

Các chống chỉ định liên quan đến thành phần hydroclorothiazid:

Suy thận nặng có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút.

Tình trạng hạ Kali huyết trơ, tăng Canxi huyết.

Suy gan nặng, xơ gan tắc mật và tình trạng ứ mật.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Sunirbe 150mg điều trị cao huyết áp

5 Tác dụng phụ

Hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, chóng mặt thế đứng, ngủ gà, bồn chồn, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, loạn cảm giác.

Toàn thân: Mệt mỏi, suy nhược, phù nề, đỏ bừng mặt, phù tứ chi, sốt, phản ứng dị ứng phản vệ.

Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng, biếng ăn, kích thích dạ dày, táo bón, viêm tụy, viêm tuyến nước bọt.

Hệ tiết niệu - sinh dục: Tiểu tiện bất thường, rối loạn chức năng tình dục, thay đổi ham muốn, suy giảm chức năng thận, suy thận, viêm thận mô kẽ, glucoza niệu.

Hệ tim mạch: Tim đập nhanh, hạ huyết áp tư thế đứng, viêm mạch hoại tử.

Hệ cơ xương khớp: Đau cơ, chấn thương cơ xương, co rút cơ.

Hệ gan mật: Bất thường chức năng gan, viêm gan, vàng da ứ mật trong gan.

Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết, suy tủy xương.

Hệ hô hấp: Ho, nhiễm trùng hô hấp, đau ngực, suy hô hấp, viêm phổi, phù phổi.

Da và mô dưới da: Phát ban, nổi mề đay, phù mạch, nhạy cảm ánh sáng, phản ứng giống lupus ban đỏ, hoại tử biểu bì độc tính.

Giác mạc: Thị lực mờ nhất thời, chứng nhìn vàng.

Cận lâm sàng: Tăng BUN, tăng creatinin, tăng creatinin kinase, tăng kali huyết, tăng acid uric huyết, tăng cholesterol, tăng triglycerid, giảm natri huyết, giảm kali huyết, nhiễm kiềm hạ clorua huyết.

6 Tương tác

Thuốc trị tăng huyết áp khác: Tăng hiệu quả hạ huyết áp khi phối hợp cùng Irbecor Plus.

Lithium: Tăng nồng độ lithium huyết thanh và tăng độc tính của lithium.

Thuốc lợi tiểu bài tiết kali, thuốc nhuận tràng, amphotericin, carbenoxolon, natri penicillin G, dẫn chất acid salicylic: Gia tăng nguy cơ hạ kali huyết.

Thuốc lợi tiểu giữ kali, bổ sung kali, muối chứa kali, heparin: Có thể làm tăng nồng độ kali huyết thanh.

Glycoside digitalis, thuốc chống loạn nhịp: Tăng nguy cơ loạn nhịp tim do rối loạn điện giải từ hydroclorothiazid.

Digoxin: Dược động học của Digoxin không thay đổi khi phối hợp irbesartan.

Warfarin, Nifedipine, tolbutamide: Không có tương tác lâm sàng đáng kể với irbesartan.

Cồn, barbiturat, narcotic: Gia tăng nguy cơ gây hạ huyết áp thế đứng.

Thuốc trị đái tháo đường (thuốc uống và Insulin): Có thể cần điều chỉnh liều do thiazid làm giảm dung nạp glucose.

Nhựa Cholestyramine và Colestipol: Làm giảm sự hấp thu của hoạt chất hydroclorothiazid.

Corticosteroid, ACTH: Gây mất chất điện giải, đặc biệt làm tăng nặng tình trạng hạ kali huyết.

Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID): Giảm tác dụng lợi tiểu, giảm bài tiết natri và giảm hiệu quả hạ huyết áp của hydroclorothiazid.

Amin tăng huyết áp (như Noradrenaline): Tác động của amin tăng huyết áp bị giảm nhẹ nhưng không đủ để loại trừ sử dụng.

Thuốc giãn cơ vân không khử cực (như tubocurarine): Hydroclorothiazid làm tăng tác dụng giãn cơ.

Thuốc trị bệnh gút: Cần điều chỉnh liều do hydroclorothiazid làm tăng acid uric huyết thanh.

Allopurinol: Tăng tỷ lệ dị ứng khi dùng phối hợp thuốc lợi tiểu thiazid.

Muối canxi, vitamin D: Thiazid làm giảm bài tiết canxi, có thể gây tăng canxi huyết thanh.

Chất chẹn beta, diazoxide: Thiazid làm gia tăng tác động tăng đường huyết.

Chất kháng tiết cholin (như Atropin, beperiden): Tăng tính khả dụng sinh học của thiazid do giảm nhu động dạ dày ruột.

Amantadin: Thiazid làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ của Amantadin.

Thuốc độc tế bào (như Cyclophosphamide, Methotrexate): Thiazid làm giảm bài tiết qua thận, tăng ức chế tủy sống.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Hạ huyết áp triệu chứng có thể xảy ra ở bệnh nhân bị giảm thể tích máu hoặc mất natri nặng do dùng lợi tiểu mạnh, ăn kiêng muối, tiêu chảy, nôn mửa.

Tăng nguy cơ tụt huyết áp nặng và suy thận ở bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch của thận chức năng duy nhất.

Cần giám sát định kỳ nồng độ kali, creatinin, acid uric trong huyết thanh ở bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình. Thận trọng khi độ thanh thải creatinin từ 30 đến 60 ml/phút.

Thận trọng ở bệnh nhân suy gan hoặc bệnh gan tiến triển do thay đổi điện giải nhỏ có thể gây hôn mê gan.

Thận trọng tối đa ở bệnh nhân hẹp van hai lá, hẹp van động mạch chủ hoặc mắc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.

Không nên dùng thuốc cho bệnh nhân tăng aldosteron nguyên phát.

Thuốc có thể làm giảm dung nạp Glucose, làm bộc phát bệnh đái tháo đường tiềm ẩn hoặc tăng acid uric gây trầm trọng bệnh gút.

Theo dõi định kỳ các chất điện giải huyết thanh để phát hiện hạ kali, hạ natri, nhiễm kiềm hạ clorua huyết.

Hydroclorothiazid trong thuốc có thể làm kết quả thử nghiệm chống chất kích thích (anti-doping) dương tính.

Có thể gây hạ huyết áp cấp tính, tăng ure huyết, thiểu niệu hoặc suy thận cấp ở bệnh nhân suy tim sung huyết nặng hoặc bệnh thận.

Có thể kích hoạt hoặc làm bộc phát bệnh lupus ban đỏ toàn thân.

Chống chỉ định dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ.

Có thể gây chóng mặt hoặc mệt mỏi trong thời gian điều trị, cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Không khuyên dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ vì hydroclorothiazid qua được nhau thai, nguy cơ giảm tưới máu, rối loạn điện giải thai nhi, giảm tiểu cầu hoặc vàng da sơ sinh. Chống chỉ định dùng trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ do nguy cơ gây suy thận thai nhi, giảm sản sọ não, thậm chí tử vong thai nhi. Ngưng thuốc càng sớm càng tốt nếu phát hiện có thai.

Thời kỳ cho con bú: Chống chỉ định do nguy cơ độc hại đối với trẻ bú mẹ. Hydroclorothiazid tiết vào sữa mẹ và có thể ức chế sự tiết sữa. Chưa rõ irbesartan có bài tiết qua sữa người hay không.

7.3 Xử trí khi quá liều

Không có thông tin cụ thể về điều trị quá liều Irbecor Plus. Tiến hành giám sát chặt chẽ, điều trị triệu chứng và hỗ trợ nâng đỡ cơ thể. Biện pháp xử trí gồm gây nôn, rửa dạ dày, sử dụng than hoạt. Theo dõi thường xuyên các chất điện giải và creatinin huyết thanh. Nếu hạ huyết áp xảy ra, đặt bệnh nhân nằm ngửa, nhanh chóng bù nước và điện giải. Quá liều irbesartan có thể gây hạ huyết áp, tim đập nhanh hoặc chậm. Quá liều hydroclorothiazid gây mất điện giải, mất nước, buồn nôn, ngủ gà, co rút cơ, loạn nhịp tim. Thẩm tách máu không loại trừ được irbesartan, mức độ loại trừ hydroclorothiazid chưa rõ.

7.4 Bảo quản

Bảo quản ở nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Irbecor Plus 150mg/12.5mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Haduirbe Plus – của Công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương chứa thành phần Irbesartan và Hydroclorothiazid được chỉ định để điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở những bệnh nhân không kiểm soát tốt bằng biện pháp đơn trị liệu đơn chất.

Apibestan 150 - H – do Công ty cổ phần dược Apimed sản xuất, chứa Irbesartan và Hydroclorothiazid được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân tăng huyết áp cần phối hợp hai hoạt chất đối kháng thụ thể và lợi tiểu nhằm đạt huyết áp mục tiêu tối ưu.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Irbecor Plus phối hợp giữa irbesartan (đối kháng chọn lọc thụ thể angiotensin-II nhóm AT1) và hydroclorothiazid (thuốc lợi tiểu nhóm thiazid). Sự kết hợp này mang lại hiệu quả hạ huyết áp cộng hưởng cao hơn so với từng đơn chất đơn lẻ. Irbesartan chẹn toàn bộ tác động của angiotensin-II qua thụ thể AT1, làm tăng renin huyết tương và nồng độ angiotensin-II, giảm nồng độ aldosteron mà không ức chế men chuyển kinase-II. Hydroclorothiazid ức chế tái hấp thu điện giải tại ống thận, làm tăng bài tiết natri và clo, giảm thể tích huyết tương, tăng hoạt tính renin và aldosteron, dẫn đến giảm kali huyết. Hoạt chất irbesartan giúp khắc phục tình trạng mất kali do hydroclorothiazid gây ra.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Thuốc dùng đường uống, thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng. Sinh khả dụng tuyệt đối của irbesartan đạt 60-80%, của hydroclorothiazid đạt 50-80%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1.5-2 giờ đối với irbesartan và 1-2.5 giờ đối với hydroclorothiazid.

9.2.2 Phân bố

Irbesartan gắn kết với protein huyết tương khoảng 90%, Thể tích phân bố từ 53-93 lít. Hydroclorothiazid gắn kết 68% với protein huyết tương, thể tích phân bố biểu kiến là 0.83-1.14 l/kg. Hydroclorothiazid đi qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ nhưng không vượt qua hàng rào máu não.

9.2.3 Chuyển hóa

Irbesartan chuyển hóa ở gan qua liên hợp glucuronic và oxy hóa, chủ yếu qua isoenzym CYP2C9 của cytochrom P450, tạo ra chất chuyển hóa chính là irbesartan glucuronide liên hợp khoảng 6%. Hydroclorothiazid không bị chuyển hóa trong cơ thể.

9.2.4 Thải trừ

Irbesartan và chất chuyển hóa thải trừ qua mật và phân, khoảng 20% phóng xạ tìm thấy trong nước tiểu và dưới 2% ở dạng không đổi. Thời gian bán hủy thải trừ cuối cùng của irbesartan là 11-15 giờ. Hydroclorothiazid thải trừ nhanh qua thận dưới dạng không đổi ít nhất 61% trong 24 giờ, thời gian bán hủy trung bình từ 5-15 giờ. Ở bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút, thời gian bán hủy của hydroclorothiazid tăng lên đến 21 giờ.

10 Thuốc Irbecor Plus 150mg/12.5mg giá bao nhiêu?

Thuốc Irbecor Plus 150mg/12.5mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Irbecor Plus 150mg/12.5mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Irbecor Plus 150mg/12.5mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Phối hợp hai cơ chế hoạt chất giúp tăng cường hiệu quả kiểm soát huyết áp tối ưu cho người bệnh không đáp ứng với đơn trị liệu.
  • Thành phần irbesartan hỗ trợ hạn chế tình trạng mất kali huyết do tác dụng phụ của thuốc lợi tiểu hydroclorothiazid gây ra.
  • Liều dùng tiện lợi chỉ một viên duy nhất mỗi ngày và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, giúp nâng cao tính tuân thủ điều trị.

13 Nhược điểm

  • Chống chỉ định tuyệt đối cho phụ nữ mang thai (đặc biệt ở thai kỳ tháng giữa/cuối) và phụ nữ đang cho con bú do nguy cơ độc tính cao trên thai nhi.
  • Không phù hợp sử dụng cho các trường hợp bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan hoặc suy thận mức độ nặng.
  • Có thể gây ra một số phản ứng bất lợi như đau đầu, chóng mặt thế đứng, mệt mỏi hoặc rối loạn cân bằng điện giải.

Tổng 16 hình ảnh

irbecor plus 150mg 125mg 1 Q6002
irbecor plus 150mg 125mg 1 Q6002
irbecor plus 150mg 125mg 2 F2704
irbecor plus 150mg 125mg 2 F2704
irbecor plus 150mg 125mg 3 F2870
irbecor plus 150mg 125mg 3 F2870
irbecor plus 150mg 125mg 4 I3868
irbecor plus 150mg 125mg 4 I3868
irbecor plus 150mg 125mg 5 J3034
irbecor plus 150mg 125mg 5 J3034
irbecor plus 150mg 125mg 6 M5122
irbecor plus 150mg 125mg 6 M5122
irbecor plus 150mg 125mg 7 E1473
irbecor plus 150mg 125mg 7 E1473
irbecor plus 150mg 125mg 8 H3562
irbecor plus 150mg 125mg 8 H3562
irbecor plus 150mg 125mg 9 I3537
irbecor plus 150mg 125mg 9 I3537
irbecor plus 150mg 125mg 10 T7341
irbecor plus 150mg 125mg 10 T7341
irbecor plus 150mg 125mg 11 I3143
irbecor plus 150mg 125mg 11 I3143
irbecor plus 150mg 125mg 12 A0404
irbecor plus 150mg 125mg 12 A0404
irbecor plus 150mg 125mg 13 L4207
irbecor plus 150mg 125mg 13 L4207
irbecor plus 150mg 125mg 14 E1658
irbecor plus 150mg 125mg 14 E1658
irbecor plus 150mg 125mg 15 L4305
irbecor plus 150mg 125mg 15 L4305
irbecor plus 150mg 125mg 16 O5484
irbecor plus 150mg 125mg 16 O5484

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có săn không vậy?

    Bởi: Hải vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Irbecor Plus 150mg/12.5mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Irbecor Plus 150mg/12.5mg
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789