1 / 3
ipcyl forte 1 L4242

I.P.CYL FORTE

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuJin Yang Pharm, Farmalabor – Produtos Farmacêuticos, S.A.
Công ty đăng kýJin Yang Pharm. Co., Ltd.
Số đăng ký560110073126
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cách đóng góiHộp 6 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtGabapentin, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum)
Tá dượcTalc, Gelatin , titanium dioxid
Xuất xứBồ Đào Nha
Mã sản phẩmtq1204
Chuyên mục Thuốc Tăng Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất: Gabapentin 300 mg.

Thành phần tá dược: Talc, tinh bột ngô, lactose monohydrate. Vỏ nang cứng chứa nắp nang (indigotine (E132) 0,3%, gelatin 96,99%, titanium dioxide (E171) 1%, yellow ferric oxide (E172) 1,71%) và thân nang (gelatin 98%, titanium dioxide (E171) 2%).

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc I.P.CYL FORTE

2.1 Tác dụng

I.P.CYL FORTE chứa hoạt chất gabapentin, thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần được sử dụng trong điều trị các bệnh lý thần kinh và chống co giật.

Điều trị động kinh và giảm đau thần kinh ngoại biên bằng thuốc I.P.CYL FORTE hoạt chất Gabapentin
Điều trị động kinh và giảm đau thần kinh ngoại biên bằng thuốc I.P.CYL FORTE hoạt chất Gabapentin

2.2 Chỉ định

Liệu pháp hỗ trợ trong điều trị động kinh cục bộ, có hoặc không có cơn co giật toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên.

Liệu pháp đơn trị liệu trong điều trị động kinh cục bộ, có hoặc không có cơn co giật toàn thể thứ phát ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên.

Điều trị đau thần kinh ngoại biên ở người lớn như bệnh thần kinh tiểu đường ngoại biên và đau thần kinh hậu herpes.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Onegaba 300mg điều trị động kinh

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc I.P.CYL FORTE

3.1 Liều dùng

Chuẩn liều ban đầu cho người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên: Ngày 1 dùng 300 mg x 1 lần/ngày. Ngày 2 dùng 300 mg x 2 lần/ngày. Ngày 3 dùng 300 mg x 3 lần/ngày.

Điều trị bệnh động kinh cho người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên: Khoảng liều hiệu quả từ 900 mg đến 3600 mg/ngày. Có thể bắt đầu theo chuẩn liều ban đầu ở Bảng 1 hoặc dùng liều 300 mg x 3 lần/ngày trong Ngày 1. Sau đó, liều có thể tăng thêm 300 mg/ngày cho mỗi 2-3 ngày dựa trên đáp ứng, tối đa 3600 mg/ngày. Thời gian tối thiểu đạt liều 1800 mg/ngày là 1 tuần, đạt 2400 mg/ngày tối thiểu là 2 tuần và đạt 2400 mg/ngày tổng thời gian là 3 tuần. Tổng liều hàng ngày chia làm 3 lần uống, khoảng thời gian tối đa giữa các liều không quá 12 giờ.

Điều trị động kinh cho trẻ em từ 6 tuổi đến 12 tuổi: Liều khởi đầu từ 10-15 mg/kg/ngày. Liều hiệu quả đạt được bằng cách chuẩn liều trong khoảng 3 ngày trở lên là 25 đến 35 mg/kg/ngày. Tổng liều mỗi ngày chia làm 3 lần, khoảng cách tối đa giữa các liều không quá 12 giờ.

Điều trị đau thần kinh ngoại biên ở người lớn: Khởi đầu bằng chuẩn liều ban đầu ở Bảng 1 hoặc dùng liều khởi đầu 900 mg/ngày chia làm 3 lần đều nhau. Sau đó tăng thêm 300 mg/ngày mỗi 2-3 ngày tùy dung nạp, tối đa 3600 mg/ngày. Thời gian tối thiểu đạt liều 1800 mg/ngày là 1 tuần, đạt 2400 mg/ngày là 2 tuần và tới liều 2400 mg/ngày tổng thời gian là 3 tuần. Bác sĩ cần đánh giá lâm sàng nếu điều trị kéo dài quá 5 tháng.

Bệnh nhân sức khỏe kém (ít cân, sau ghép tạng): Chuẩn liều chậm hơn, dùng liều nhỏ hơn hoặc kéo dài khoảng thời gian tăng liều.

Người cao tuổi trên 65 tuổi và người suy giảm chức năng thận: Điều chỉnh tổng liều hàng ngày (chia làm 3 lần/ngày) theo Độ thanh thải creatinin (CrCl):

CrCl >= 80 ml/phút: Dùng liều 900-3600 mg/ngày.

CrCl 50-79 ml/phút: Dùng liều 600-1800 mg/ngày.

CrCl 30-49 ml/phút: Dùng liều 300-900 mg/ngày.

CrCl 15-29 ml/phút: Dùng liều 150 - 600 mg/ngày (bệnh nhân suy chức năng thận CrCl < 79 ml/phút nên dùng 300 mg cách ngày).

CrCl < 15 ml/phút: Dùng liều 150 - 300 mg/ngày (giảm theo tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinin).

Bệnh nhân đang thẩm phân lọc máu: Người chưa từng dùng gabapentin nên khởi đầu với liều 300-400 mg. Sau đó giảm xuống liều 200 đến 300 mg sau mỗi 4 giờ thẩm phân lọc máu. Không dùng thuốc vào ngày lọc máu tự do.

Giảm liều, ngừng liều hoặc thay thế thuốc: Thực hiện từng bước tối thiểu trong vòng một tuần.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn và nên nuốt cả viên với nước.

[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với hoạt chất gabapentin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Nupentin 300mg điều trị động kinh

5 Tác dụng phụ

Nhiễm trùng: Rất thường gặp nhiễm virus. Thường gặp nhiễm trùng phổi, hô hấp, đường niệu, viêm tai giữa.

Rối loạn máu: Thường gặp giảm bạch cầu. Chưa biết tần suất giảm tiểu cầu.

Hệ miễn dịch: Ít gặp phản ứng dị ứng như nổi mề đay. Chưa biết tần suất hội chứng quá mẫn toàn thân (DRESS).

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Thường gặp chán ăn, tăng thèm ăn. Ít gặp tăng đường huyết. Hiếm gặp hạ đường huyết. Chưa biết tần suất hạ natri máu.

Tâm thần: Thường gặp thái độ thù địch, lú lẫn, rối loạn cảm xúc, trầm cảm, lo âu, căng thẳng, suy nghĩ bất thường. Ít gặp kích động. Chưa biết tần suất ảo giác.

Hệ thần kinh: Rất thường gặp buồn ngủ, chóng mặt, mất điều hòa. Thường gặp co giật, tăng động, rối loạn vận ngôn, mất trí nhớ, run, mất ngủ, nhức đầu, dị cảm, giảm cảm giác, phối hợp bất thường, rung giật nhãn cầu, thay đổi phản xạ. Ít gặp giảm động, suy giảm tinh thần. Hiếm gặp mất ý thức. Chưa biết tần suất rối loạn vận động khác.

Cơ quan mắt và tai: Thường gặp giảm thị lực, nhìn đôi, chóng mặt mê đạo. Chưa biết tần suất đánh trống ngực.

Tim mạch và mạch máu: Ít gặp đánh trống ngực. Thường gặp tăng huyết áp, giãn mạch.

Hô hấp: Thường gặp khó thở, viêm phế quản, viêm họng, ho, viêm mũi. Hiếm gặp suy hô hấp.

Tiêu hóa: Thường gặp nôn, buồn nôn, viêm nướu răng, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, táo bón, khô miệng, đầy hơi. Ít gặp khó nuốt. Chưa biết tần suất viêm tụy.

Gan mật và da: Chưa biết tần suất viêm gan, vàng da, hội chứng Stevens-Johnson, phù mạch, hồng ban đa dạng, rụng tóc. Thường gặp phù mặt, ban xuất huyết, phát ban, ngứa, mụn trứng cá.

Cơ xương khớp: Thường gặp đau khớp, đau cơ, đau lưng, co giật cơ. Chưa biết tần suất tiêu cơ vân, rung giật cơ.

Thận và tiết niệu: Chưa biết tần suất suy thận cấp, tiểu tiện không tự chủ.

Sinh sản và tuyến vú: Thường gặp liệt dương. Chưa biết tần suất phì đại vú, nữ hóa tuyến vú, rối loạn chức năng tình dục.

Toàn thân: Thường gặp mệt mỏi, sốt, phù ngoại biên, dáng đi bất thường, suy nhược, đau, khó chịu, hội chứng cúm. Ít gặp phù tổng quát. Chưa biết tần suất phản ứng thu hồi thuốc, đau ngực.

Nghiên cứu xét nghiệm: Thường gặp giảm bạch cầu, tăng cân. Ít gặp tăng men gan AST, ALT và bilirubin. Chưa biết tần suất tăng creatine phosphokinase huyết.

Chấn thương: Thường gặp chấn thương do tai nạn, gãy xương, mài mòn. Ít gặp té ngã.

Lưu ý ở trẻ em: Thường gặp hành vi hung hăng, tăng động, nhiễm trùng hô hấp, viêm tai giữa, co giật, viêm phế quản.

6 Tương tác

Các thuốc opioid (như Morphin): Sử dụng đồng thời có thể gây ức chế hô hấp, giảm tỉnh táo và tăng nồng độ gabapentin trong máu, yêu cầu hiệu chỉnh liều phù hợp.

Phenobarbital, phenytoin, acid valproic, carbamazepin: Không quan sát thấy có sự tương tác thuốc nào với gabapentin.

Thuốc tránh thai chứa norethindron và/hoặc ethinyl estradiol: Không làm ảnh hưởng đến dược động học của thuốc.

Thuốc kháng acid chứa muối nhôm và muối magnesi: Làm giảm sinh khả dụng của gabapentin lên đến 24%. Khuyến cáo nên uống gabapentin khoảng 2 giờ sau khi uống thuốc kháng acid.

Probenecid: Không ảnh hưởng đến sự bài tiết gabapentin qua thận.

Cimetidin: Làm giảm nhẹ sự bài tiết của gabapentin qua thận nhưng không có ý nghĩa lâm sàng.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Thuốc có thể gây phản ứng quá mẫn nghiêm trọng đe dọa tính mạng như hội chứng dress với biểu hiện sốt, phát ban, sưng hạch. Cần ngừng thuốc ngay nếu không tìm được nguyên nhân khác.

Cảnh giác nguy cơ sốc phản vệ gây khó thở, sưng môi, cổ họng, lưỡi và hạ huyết áp.

Theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu thay đổi tâm trạng, ý định và hành vi tự tử của bệnh nhân.

Cân nhắc ngừng sử dụng thuốc nếu bệnh nhân có dấu hiệu hoặc bị viêm tụy cấp tính.

Không được ngừng thuốc đột ngột vì có thể làm xuất hiện trạng thái động kinh liên tục.

Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có cơn động kinh hỗn hợp bao gồm cơn vắng ý thức do thuốc có thể làm nặng thêm các cơn này.

Thuốc gây chóng mặt, buồn ngủ, lú lẫn, sa sút tinh thần, làm tăng khả năng chấn thương do tai nạn hoặc té ngã.

Nguy cơ ức chế hô hấp nghiêm trọng ở người cao tuổi, người suy thận, có bệnh hô hấp hoặc dùng đồng thời thuốc ức chế thần kinh trung ương.

Đánh giá và giám sát chặt chẽ những bệnh nhân có tiền sử lạm dụng hoặc phụ thuộc thuốc.

Thuốc có thể gây kết quả dương tính giả khi xét nghiệm bán định lượng protein niệu bằng que thử.

Thuốc chứa tá dược lactose, không dùng cho người thiếu hụt lactase, không dung nạp galactose di truyền hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc do thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương gây buồn ngủ, chóng mặt, giảm thị lực.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Hoạt chất đi qua nhau thai người. Nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính trên sinh sản. Không nên sử dụng trong thai kỳ trừ khi lợi ích cao hơn nguy cơ cho thai nhi. Không được ngừng điều trị động kinh đột ngột để tránh gây co giật nguy hiểm cho mẹ và con.

Phụ nữ cho con bú: Gabapentin bài tiết được vào sữa mẹ. Cần thận trọng, cân nhắc kỹ lợi ích và chỉ dùng khi thật sự cần thiết.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng quá liều bao gồm chóng mặt, nhìn một thành hai, nói líu ríu, hôn mê và tiêu chảy nhẹ.

Xử trí bằng các biện pháp điều trị hỗ trợ thông thường. Ở những bệnh nhân suy thận nặng, phương pháp thẩm phân máu có thể được chỉ định để loại bỏ thuốc.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ không quá 30 độ C, đặt trong bao bì kín và để xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm I.P.CYL FORTE hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Neurabal 400mg của Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco chứa thành phần Gabapentin được chỉ định để điều trị hỗ trợ hoặc đơn trị liệu các cơn động kinh cục bộ phối hợp giảm đau do viêm dây thần kinh ngoại biên ở người lớn.

Apeglin 400mg do Laboratorios Cinfa, S.A. sản xuất, chứa Gabapentin được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân gặp hội chứng đau thần kinh hậu herpes hoặc biến chứng thần kinh do đái tháo đường.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Gabapentinthuốc chống động kinh thuộc nhóm hướng tâm thần với cơ chế hoạt động hiện tại chưa được biết rõ. Trên súc vật thực nghiệm, hoạt chất này biểu hiện tác dụng chống các cơn duỗi cứng chi sau khi làm sốc điện, đồng thời ức chế được cơn co giật do chất pentylenetetrazol gây ra. Hiệu quả trong các thí nghiệm trên tương tự như tác dụng của Acid Valproic nhưng có sự khác biệt rõ rệt so với Phenytoin và carbamazepin. Về mặt cấu trúc hóa học, gabapentin có sự tương đồng với chất ức chế dẫn truyền thần kinh là acid gamma-aminobutyric (GABA). Tuy nhiên, hoạt chất này không tác động trực tiếp lên các thụ thể GABA, không làm thay đổi cấu trúc, không ảnh hưởng đến sự giải phóng, chuyển hóa cũng như quá trình thu hồi GABA trong cơ thể.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Gabapentin hấp thu qua Đường tiêu hóa theo cơ chế bão hòa khiến sinh khả dụng của thuốc giảm đi khi tăng liều dùng. Thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống từ 2 đến 3 giờ và đạt nồng độ ổn định sau khoảng 1-2 ngày. Sinh khả dụng đạt khoảng 60% khi dùng liều 1,8g/24 giờ và giảm xuống còn khoảng 35% khi tăng liều lên đến 4,8g/24 giờ. Thức ăn ít gây ảnh hưởng đến tốc độ và mức độ hấp thu của hoạt chất.

9.2.2 Phân bố

Thuốc phân bố rộng khắp cơ thể, có thể đi vào sữa mẹ và liên kết với protein huyết tương ở mức rất thấp dưới 3%. Thể tích phân bố của thuốc ở người trưởng thành đạt khoảng 58 +- 6 lít.

9.2.3 Chuyển hóa

Hoạt chất gabapentin hầu như không tham gia vào quá trình chuyển hóa bên trong cơ thể.

9.2.4 Thải trừ

Thuốc được thải trừ chủ yếu qua đường thận dưới dạng nguyên vẹn không đổi. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 5 đến 7 giờ ở người có chức năng thận bình thường. Nếu bệnh nhân vô niệu, thời gian bán thải tăng lên đến 132 giờ và giảm xuống còn 3,8 giờ trong thời gian thực hiện thẩm phân. Người cao tuổi và người suy thận có độ thanh thải huyết tương bị giảm nên cần hiệu chỉnh liều thích hợp. Trẻ em dưới 5 tuổi có độ thanh thải cao hơn người lớn khi chuẩn hóa theo cân nặng, trong khi trẻ dưới 1 tuổi có độ thanh thải thay đổi nhiều.

10 Thuốc I.P.CYL FORTE giá bao nhiêu?

Thuốc I.P.CYL FORTE hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.

11 Thuốc I.P.CYL FORTE mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê I.P.CYL FORTE để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Dạng viên nang cứng tiện lợi, hấp thu tương đối tốt qua đường tiêu hóa và ít bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
  • Không làm thay đổi dược động học của các thuốc chống động kinh thông thường và thuốc tránh thai đường uống do không bị chuyển hóa.

13 Nhược điểm

  • Sinh khả dụng giảm đi khi tăng liều cao do cơ chế hấp thu bão hòa ở đường tiêu hóa.
  • Nguy cơ gây ra nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng trên thần kinh, hô hấp và yêu cầu hiệu chỉnh liều chặt chẽ ở người suy thận.

Tổng 3 hình ảnh

ipcyl forte 1 L4242
ipcyl forte 1 L4242
ipcyl forte 2 C1525
ipcyl forte 2 C1525
ipcyl forte 3 A0451
ipcyl forte 3 A0451

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn hay không vậy?

    Bởi: An vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
I.P.CYL FORTE 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • I.P.CYL FORTE
    D
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789