1 / 4
innilor 018 1 O6106

INNILOR 0.18

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCông ty Cổ phần Dược Medipharco, Công ty Cổ phần Dược Medipharco
Công ty đăng kýCông ty cổ phần Global Pharmaceutical
Số đăng ký893110112226
Dạng bào chếDung dịch nhỏ mắt
Quy cách đóng góiHộp 1 Lọ, 5ml
Hoạt chấtBenzalkonium Chloride, Natri Clorid, Natri Hyaluronate
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1430
Chuyên mục Thuốc Nhỏ Mắt

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Natri hyaluronat: 0,18% (kl/tt).

Thành phần tá dược: Natri clorid, propylen glycol, 6-aminocaproic acid, dinatri edetat, benzalkonium clorid, natri hydroxyd, acid hydroclorid, nước cất vừa đủ 1 lọ.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc INNILOR 0.18

2.1 Tác dụng

INNILOR 0.18 thuộc nhóm nước mắt nhân tạo và các chế phẩm bảo vệ mắt khác. Thuốc có tác dụng bôi trơn, giữ ẩm kéo dài và phục hồi bề mặt nhãn cầu.

Điều trị khô mắt và tổn thương giác mạc với thuốc INNILOR 0.18
Điều trị khô mắt và tổn thương giác mạc với thuốc INNILOR 0.18

2.2 Chỉ định

Thuốc INNILOR 0.18 được chỉ định trong các trường hợp sau:

Điều trị khô mắt và cải thiện tổn thương bề mặt nhãn cầu do bệnh lý.

Phục hồi tổn thương mắt sau phẫu thuật đục thủy tinh thể hoặc LASIK.

Điều trị viêm giác mạc nông, hội chứng Sjogren hoặc viêm giác - kết mạc khô.

Giảm tạm thời cảm giác khô mắt, nóng rát và mỏi mắt do môi trường.

Làm dịu mắt khi dùng máy vi tính kéo dài hoặc đeo kính áp tròng.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Innilor 0.1 điều trị khô mắt

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc INNILOR 0.18

3.1 Liều dùng

Nhỏ 1 hoặc 2 giọt thuốc vào túi kết mạc mắt thường xuyên khi cần. Bệnh nhân tuân thủ hướng dẫn khác của bác sĩ nếu có.

3.2 Cách dùng

Nhỏ trực tiếp Dung dịch thuốc vào túi kết mạc của mắt.

Sau khi chớp mắt, thuốc phân tán tạo màng bảo vệ trong suốt trên bề mặt mắt.

Bệnh nhân phải tháo kính áp tròng trước khi nhỏ mắt.

Kính áp tròng có thể đeo trở lại sau khi nhỏ thuốc 15 phút.

Nếu quên liều, hãy dùng lại sớm nhất có thể theo đúng liều khuyến cáo. Tuyệt đối không nhỏ bù liều gấp đôi cho lần dùng tiếp theo.

[1]

4 Chống chỉ định

Chống chỉ định đối với bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Innilor 0.15 điều trị khô mắt

5 Tác dụng phụ

Rối loạn mắt:

Rất hiếm gặp (< 1:10.000): Kích ứng mắt thoáng qua, cảm giác nóng, cảm giác có dị vật hoặc đỏ mắt.

Chưa rõ tần suất: Nhìn mờ thoáng qua ngay sau khi nhỏ thuốc, triệu chứng sẽ biến mất sau khi chớp mắt.

Bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi gặp phản ứng bất lợi.

6 Tương tác

Thuốc hoặc sản phẩm khác nhỏ vào mắt: Không dùng đồng thời vì có thể làm thay đổi tác dụng điều trị.

Trường hợp dùng nhiều loại thuốc nhỏ mắt, các lần nhỏ phải cách nhau ít nhất 5 phút.

Tương kỵ: Không trộn lẫn INNILOR 0.18 với thuốc khác do chưa có nghiên cứu tương kỵ.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Không chạm đầu lọ thuốc vào tay hoặc để tiếp xúc trực tiếp bề mặt mắt.

Tá dược benzalkonium clorid có thể hấp thu vào kính áp tròng mềm gây biến đổi màu kính.

Bệnh nhân cần tháo kính áp tròng và chỉ đeo lại sau khi nhỏ 15 phút.

Benzalkonium clorid có thể gây kích ứng mắt, nhất là khi bị rối loạn giác mạc.

Cần tham khảo ý kiến bác sĩ nếu xuất hiện tình trạng châm chích hoặc đau mắt.

Thuốc có thể gây nhìn mờ thoáng qua ngay sau khi nhỏ dung dịch.

Người bệnh không lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi thị lực phục hồi rõ.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai. Việc dùng thuốc tùy thuộc hoàn toàn vào quyết định của bác sĩ.

Bà mẹ cho con bú: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ cho con bú. Việc dùng thuốc tùy thuộc hoàn toàn vào quyết định của bác sĩ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều: Biến cố quá liều khó xảy ra do lượng dịch dư thừa sẽ tự chảy ra ngoài. Nghiên cứu trên thỏ cho thấy quá liều tại chỗ không gây độc tính mô học.

Xử trí: Ngừng dùng thuốc và tiến hành điều trị triệu chứng khi xuất hiện biểu hiện bất thường.

7.4 Bảo quản

Bảo quản nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng trực tiếp.

Giữ thuốc ở vị trí an toàn, tránh xa tầm tay của trẻ em.

Hạn dùng của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Không sử dụng thuốc quá 15 ngày kể từ ngày mở nắp lần đầu tiên.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm INNILOR 0.18 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Hyaluron Eye Drops của Hanlim Pharm. Co., LTD chứa thành phần Natri hyaluronat được chỉ định để điều trị khô mắt, viêm giác mạc nông, hội chứng Sjogren và hỗ trợ hồi phục tổn thương bề mặt biểu mô giác mạc sau các phẫu thuật can thiệp mắt như LASIK hoặc mổ đục thủy tinh thể.

Sản phẩm Hylaform 0,1% 1ml do Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội sản xuất, chứa Natri hyaluronat được sử dụng trong các trường hợp làm dịu nhanh chóng cảm giác khô rát, cay mắt, cộm ngứa hoặc mỏi mắt do tác động tiêu cực từ khói bụi, máy điều hòa không khí, sử dụng thiết bị điện tử kéo dài hoặc mang kính áp tròng.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Natri hyaluronat là polymer thiên nhiên hiện diện sẵn trong cấu trúc nhãn cầu mắt người. Đặc tính vật lý đem lại cho thuốc tính đàn hồi - nhớt, giống niêm dịch và giữ nước vượt trội. Thuốc hình thành lớp màng bọc ổn định và chỉ bị loại bỏ dần qua hoạt động chớp mắt. Cơ chế này giúp giảm sự khó chịu kéo dài, đem lại cảm giác dễ chịu tối đa cho mắt.

Nghiên cứu lâm sàng ghi nhận thuốc giúp làm ổn định màng nước mắt và tăng thời gian tan màng nước mắt. Tác dụng này làm giảm nhanh các triệu chứng chủ quan như nóng rát, sợ ánh sáng và cộm dị vật. Các chỉ số khách quan như thể tích nước mắt cùng mức độ bắt màu nhuộm đỏ Bengal đều cải thiện rõ rệt.

Ở cấp độ tế bào, thuốc làm giảm biểu hiện quá mức của thụ thể CD44 trong phản ứng viêm. Đồng thời, thuốc làm tăng các chỉ thị bảo vệ như tế bào nhầy, tế bào hình đài, CD63 và UIC2. Hoạt chất còn ức chế các dấu ấn viêm HLA-DR, CD40 và các tín hiệu gây chết tế bào theo chương trình. Ngoài ra, thuốc kích thích tế bào biểu mô giác mạc tăng sinh giúp vết thương nhãn cầu nhanh lành.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Do trọng lượng phân tử cao, natri hyaluronat trong thuốc không có khả năng đi qua kết mạc và biểu mô giác mạc.

9.2.2 Chuyển hóa

Sau khi dùng ngoài Đường tiêu hóa, phân tử natri hyaluronat được chuyển hóa hiệu quả ở gan với thời gian bán thải t1/2 từ 2,5 đến 5,5 phút.

9.2.3 Thải trừ

Sau khi nhỏ vào mắt, thời gian bán thải t1/2 để thải trừ thuốc ra khỏi thủy dịch khoảng 10,5 giờ. Không phát hiện thấy hoạt chất trong mắt sau 24 giờ sử dụng.

10 Thuốc INNILOR 0.18 giá bao nhiêu?

Thuốc INNILOR 0.18 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc INNILOR 0.18 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc INNILOR 0.18 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Chứa natri hyaluronat 0,18% có độ nhớt và tính giữ ẩm cao, duy trì màng phim nước mắt bền vững.
  • Cải thiện hiệu quả các tổn thương bề mặt giác mạc sau phẫu thuật mổ đục thủy tinh thể hoặc LASIK.
  • Thúc đẩy tế bào biểu mô giác mạc tăng sinh và di chuyển giúp vết thương nhãn cầu nhanh chóng hồi phục.
  • Hầu như không gây tác dụng phụ toàn thân do phân tử polymer không hấp thu qua giác mạc.

13 Nhược điểm

  • Có chứa chất bảo quản benzalkonium clorid có thể gây kích ứng mắt và biến màu kính áp tròng mềm.
  • Có thể gây mờ mắt thoáng qua ngay sau khi nhỏ, cần thận trọng khi lái xe hoặc làm việc.
  • Thời gian bảo quản sau mở nắp ngắn, không được dùng thuốc quá 15 ngày kể từ lần mở đầu tiên.

Tổng 4 hình ảnh

innilor 018 1 O6106
innilor 018 1 O6106
innilor 018 2 D1303
innilor 018 2 D1303
innilor 018 3 L4042
innilor 018 3 L4042
innilor 018 4 A0238
innilor 018 4 A0238

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Châu vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
INNILOR 0.18 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • INNILOR 0.18
    C
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789